intTypePromotion=3

Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 1

Chia sẻ: Do Van Nga Te | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
95
lượt xem
23
download

Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tổng quát về công suất động cơ: Công suất động cơ là một trong những thông số kỹ thuật cơ bản cuả động cơ được quan tâm nhiều nhất và nó là chỉ tiêu quan trọng không phụ thuộc vào công dụng và kiểu loại động cơ. Vì vậy trong thiết kế, chế tạo, sửa chữa và sử dụng, việc xác định chính xác công suất của động cơ luôn được coi trọng nhằm các mục đích sau: Kiểm nghiệm động cơ trước khi xuất xưởng (nhằm kiểm tra động cơ sau khi thiết kế có đạt chỉ tiêu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 1

  1. Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ ĐO CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1.1Tổng quát về công suất động cơ: Công suất động cơ là một trong những thông số kỹ thuật cơ bản cuả động cơ được quan tâm nhiều nhất và nó là chỉ tiêu quan trọng không phụ thuộc vào công dụng và kiểu loại động cơ. Vì vậy trong thiết kế, chế tạo, sửa chữa và sử dụng, việc xác định chính xác công suất của động cơ luôn được coi trọng nhằm các mục đích sau:  Kiểm nghiệm động cơ trước khi xuất xưởng (nhằm kiểm tra động cơ sau khi thiết kế có đạt chỉ tiêu công suất đề ra không).  Kiểm tra động cơ sau khi sửa chữa lớn.  Tổ chức khai thác động cơ hợp lí, an toàn và tin cậy.  Biết chiều hướng và các giá trị biến động công suất trong những điều kiện khai thác cụ thể.  Giúp quản lí các phương tiện khác. 1.2 Tổng quan về phương pháp đo công suất: Ngày nay việc xác định công suất động cơ có khá nhiều phương pháp và thiết bị nhưng phần lớn đều dựa vào momen
  2. quay và tốc độ quay. Để đơn giản có thể phân nhóm như sau:  Phương pháp xác định công suất có ích loại cân bằng.  Phương pháp xác định công suất có ích loại không cân bằng.  Phương pháp xác định công suất dùng trong chuẩn đoán.
  3. 1.2.1 Phương pháp xác định công xuất loại cân bằng: Trong phương pháp này động cơ quay một thiết bị mà trục rôto của thiết bị được nối với trục của động cơ. Stato của thiết bị có dao động ngang được. Khi động cơ làm việc, nó sản sinh ra một momen xoắn làm cho rôto của thiết bị quay (tức là hãm lại chuyển động của động cơ) cần có một môi trường trung gian. Khi rôto tác dụng lên môi trường trung gian làm cho thân (stato) của thiết bị quay theo. Để giữ thân lại, người ta tìm cách tác dụng lên thân một lực (momen) hãm. Lực (momen) hãm được đo bằng một thiết bị khác gọi là thiết bị cân lực. Sơ đồ nguyên lí của phương pháp được thể hiện bằng sơ đồ sau: Động Thiết bị gây tải Thiết bị cơ (cân bằng lực, cân (gây momen) lực lực mome n) Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trên các bệ thử của các nhà máy chế tạo động cơ, các cơ quan nghiên cứu. Phương pháp này thực chất là đo lực (momen) sau đó tính công suất theo công thức: Ne  n (Mx  Mms  Mf )  n ( P.l  Mms  Mf ) 30 3 0
  4. Mx: Momen xoắn thu được qua thiết bị đo (KN.m, KG.m,…) n :Tốc độ quay của động cơ (không qua hộp số) P :Lực thu được trên thiết bị đo (KN, KG,…) l: cánh tay đòn trên thiết bị gây tải Mms: Momen ma sát của thiết bị đo ở các gối trục (KN.m, KG.m,…) Mf: Momen tổn hao trên thiết bị gây tải (KN.m, KG.m,…). Người ta đưa giá trị của Mms, Mf vào trị số sai số cho phép, tuỳ theo từng thiết bị cụ thể mà ta có được giá trị Mms, Mf khác nhau.
  5. 1.2.2 Phương pháp xác định công xuất động cơ loại không cân bằng: Các thiết bị đo kiểu này có một số đặc điểm sau: Động cơ cần xác định làm quay rôto của thiết bị, còn thân của thiết bị thì đứng yên, thiết bị này cho ta các thông số trên đồng hồ (vôn kế, ampe kế, áp kế…) từ đó tính toán ra công suất động cơ. Các thiết bị này không có thiết bị cân lực kèm theo. Đây là phương pháp xác định công suất động cơ tại nơi sử dụng. Dùng trong các loại động cơ công suất nhỏ. Đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực tàu cá. 1.2.2.1 Động cơ lai máy phát điện: Trục động cơ được nối với trục rôto của máy phát, khi động cơ làm việc, rôto quay quanh stato làm trong các cuộn dây stato xuất hiện một từ trường. Dưới tác dụng của từ trường, trong các đầu dây của phần ứng sẽ xuất hiện suất điện động cảm. Nếu mạch ngoài kín thì sẽ xuất hiện dòng điện trong mạch. Tuỳ theo máy phát điện một chiều hay xoay chiều mà ta sử dụng các thiết bị phù hợp để đo các thông số của nó. Nếu là máy phát xoay chiều thì công suất động cơ được tính bằng công thức sau:  N  U  .I  (KW) .m.cos  .10 3 e  d   N  W .10 3 e  (KW) d
  6. Trong đó UΦ, IΦ: giá trị điện áp và dòng điện xoay chiều mà máy phát tạo ra W: giá trị đọc được trên oát kế (W) m: số pha ηd: hiệu suất truyền động Cosφ: hệ số công suất máy phát điện Đối với máy phát điện một chiều:  N  U .I .10 3 e  (KW) d Trong đó
  7. U, I: giá trị điện áp và dòng điện một chiều ηd: hiệu suất truyền động

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản