intTypePromotion=3

Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 11

Chia sẻ: Do Van Nga Te | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
65
lượt xem
12
download

Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 11

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

“Tiếp đất” đầu nối tiếp đất màu đen của bộ dây nối DYNOmite phải luôn được giữ chặt tại một nơi tiếp đất tốt như động cơ và ắc qui. Những khung cao su và những miếng đệm tại phần tiếp nối có thể ngăn động cơ hay bệ không tiếp đất. Chạy những cáp tiếp đất chuyên dụng đến động cơ, bệ máy, ắc qui….Những sai sót kéo theo có thể làm đường nối dữ liêụ bị nhiễu từ hay tổn hại mạch nguồn. Sử dụng những đầu nối, những cuộn dây nối thực hiện nối hay không nối...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 11

  1. 1 Chương 11: Sự thu nhận dữ liệu - Kết nối cơ bản (Data acquisition – Basic hook-up) 1. “Tiếp đất” đầu nối tiếp đất màu đen của bộ dây nối DYNOmite phải luôn được giữ chặt tại một nơi tiếp đất tốt như động cơ và ắc qui. Những khung cao su và những miếng đệm tại phần tiếp nối có thể ngăn động cơ hay bệ không tiếp đất. Chạy những cáp tiếp đất chuyên dụng đến động cơ, bệ máy, ắc qui….Những sai sót kéo theo có thể làm đường nối dữ liêụ bị nhiễu từ hay tổn hại mạch nguồn. Sử dụng những đầu nối, những cuộn dây nối thực hiện nối hay không nối vào máy tính. Những bộ dây nối, đầu nối này có thể tìm được từ nhà cung cấp. 2. “AC INPUT” lối vào dòng xoay chiều. Đường nối màu vàng lối vào dòng xoay chiều của DYNOmite bình thường nối vào mạch “sender” đồng hồ đo tốc độ của động cơ. Giống như đồng hồ nối cùng động cơ. Máy tính DYNOmite đếm những xung AC để xác định RPM . Trong hầu hết động cơ mạch này là đường dây nối chính (thấp áp) giữa cuộn dây bộ phận đánh lửa và bộ phân phối. Trên động cơ với cuộn dây trong bộ phân phối, một đường nối đồng hồ đo tốc độ riêng rẻ được cung cấp. Sau thời điểm đánh lửa thường có một thông tin ra từ đồng hồ
  2. 2 đo tốc độ góc chuyên dụng trong bản mạch đánh lửa. DYNOmite là tương thích với nhiều nguồn đồng hồ đo tốc độ góc, và những phụ tùng là phù hợp với bất kì việc lắp đặt nào.Xem “Data acquisition – Engine specific tach tips” để biết thêm thông tin khai thác một tín hiệu từ những loại đồng hồ đo tốc độ khác nhau. DYNOmite thu nhận nguồn điện nạp tại đường “AC INPUT”này. Nếu điện áp mạch đồng hồ đo tốc độ góc quá cao, màn hình DYNOmite sẽ xuất hiện một lời cảnh báo vượt điện áp “Over- voltage”. Nhiều điện trở lắp đặt được bao gồm trong bộ phụ kiện nhằm để giảm điện áp này và/hay giảm tải của DYNOmite trên tín hiệu đánh lửa. Thông tin của máy đo tốc độ góc chuyên dụng phải được căn cứ vào tổng số xung tạo ra trên mỗi vòng quay là biến số biến thiên, lựa chọn một bộ trích lọc từ có thể được lắp đặt trên bộ hút thu.
  3. 3 3. “SHUT OFF”- DYNOmite có một mạch hiệu chỉnh giới hạn RPM xây dựng bên trong. Mạch “Kill” này làm việc bởi việc chạy bộ dây nối “SHUT OFF” (trắng/ đen) tới tiếp đất. Nếu hệ thống đánh lửa được kiểm tra là hợp với phương pháp tiếp đất này, đường nối đen trắng có thể được kết nối trực tiếp hệ thống đánh lửa cung cấp dòng không quá 120V hay có thể phát ra dòng hơn 1A. Nếu không một công tắc rơ le ngắt DYNOmite có thể được sử dụng cho phép thực hiện chức năng bộ hạn chế vòng quay. Tham khảo sách hướng dẫn để mắc hệ thống dây dẫn vì những thông tin trên chỉ là tổng quát. 4. “TORQUE ARM” – Chân nối 4 chạc và đường nối từ cánh tay đòn lực được lắp đặt trên giá bộ hút thu của DYNOmite tới đường nối “TORQUE ARM” của bộ dây đa năng. Lắp chúng khớp lẫn nhau. Nếu bạn đang sử dụng một tia-S 0.5V hay cảm biến tải về momen xoắn bộ chuyển đổi. Nó không chốt vào trong sự kết nối cánh tay đòn lực này. Phải sạch, khô ráo và kết nối chặt để cung cấp những số đo momen xoắn phù hợp, giữ nó xa vùng trũng ướt. Khi cánh tay đòn lực không được lắp. DYNOmite sẽ tăng đột ngột tới số đo momen xoắn cao nhất của dữ liệu thu nhận được.
  4. 4 2.3.15 Những đầu nối đồng hồ đo cho động cơ riêng biệt ( Engine Specific Tach Típ): Đây là những phương pháp để có một tín hiệu RPM ở hầu hết các động cơ. Nếu động cơ không có nguồn xung máy phát điện cho việc sử dụng thích hợp. Bộ chuyển đổi trích lọc từ và cảm ứng là có thể được sử dụng. 1. Những loại động cơ tự động (GM, Ford, Mopar…). Sử dụng bộ hút thu có lắp bộ trích lọc từ RPM. 2. Chassic dyno testing (hầu hết động cơ). Sử dụng một bộ trích lọc cảm ứng có khoá kẹp (trên đường nối đánh lửa) trong sự liên kết với bộ trích lọc từ RPM được lắp trên bộ hút thu.
  5. 5 3. Karts: cho những động cơ không làm việc với đường nối màu vàng “AC INPUT” của DYNOmite. Sử dụng bộ trích lọc từ RPM được lắp trên bộ hút thu. 4. Motorcycles: cho những động cơ không làm việc với đường nối màu vàng “AC INPUT” của DYNOmite. Sử dụng bộ hút thu có lắp bộ trích lọc từ RPM. 5. Polaris Snowmobiles and PWC’s: nối bện đường nối màu vàng “AC INPUT” vào đường nối màu vàng của xe trượt. Nối đường nối trắng/đen “SHUT OFF” của DYNOmite đến đường nối màu đen công tắc ngắt an toàn của động cơ. 6. Yamaha Snowmobiles and PWC’s: Nối đường nối màu vàng “AC INPUT” vào đầu nối màu vàng xe trượt. Nếu bạn có công tắc rơ le ngắt việc đánh lửa, kết nối đường nối màu đen trắng “SHUT OFF” của DYNOmite tới đường nối đen trắng của rơ le. Gắn những đường nối khác của rơ le theo hướng dẫn của nó. 7. Arctic Cat Snowmobiles and PWC’s: Nối bện đường nối màu vàng “AC INPUT” của DYNOmite đến đầu nối màu vàng của xe trượt. Nếu có công tắc ngắt rơle bộ phận đánh lửa. Kết nối đường nối đen trắng “SHUT OFF” của DYNOmite đến đường nối đen trắng của rơle. 8. Ski-doo Snowmobiles and PWC’s: Nối đường nối màu vàng “AC INPUT” của DYNOmite vào đầu nối vàng của xe trượt. Nối bện đầu nối trắng đen “SHUT OFF” của
  6. 6 DYNOmite vào dây nối công tắc ngắt an toàn đen trắng của động cơ. 2.3.16 Kết nối các phụ kiện: 1. “SERVO”: đường nối “servo” này cấp nguồn cho bộ tăng tải tự động điện tử. Nó có một đầu nối 6 chân được kết nối vào lổ ăn khớp trên bộ phận tăng tải này. Một bộ dây nối thẳng là phù hợp cho đường nối này nếu bạn tách biệt giá khung bảng điều khiển. Van tải tự động này chỉ được điều khiển bởi bảng một (Board #1) của DYNOmite. Một đường nối giống nhau là có thể dùng được tại “Board #2” cho việc vận hành van tiết lưu điện tử. 2. “THEMOCOUPLE ##”: mỗi đường nối nhiệt ngẫu cung cấp một một nguồn nhiệt độ khí xả của bộ EGT của DYNOmite bất kì. Khí xả của động cơ phải được làm dịu để đưa vào ống 1/8” hay 3/16” đai nẹp để lắp đặt những nhiệt ngẫu loại K.
  7. 50 Những giắc nối màu vàng phân cực (trên bộ giây nối) chốt vào trong nhiệt ngẫu (được quấn thành cuộn dài để che chắn nhiệt bên ngoài). Nhiệt ngẫu phát ra tín hiệu điện áp rất thấp và gia tăng tỉ lệ với nhiệt độ. Nhiệt ngẫu có vòng đệm chốt chắn lửa sử dụng cho động cơ làm mát bằng không khí. Không thay thế loại cặp nhiệt ngẫu khác, điện áp và nhiệt độ đặc trưng sẽ không phù hợp chương trình của DYNOmite. Tránh chạy đường nối nhiệt ngẫu song song những đường dây của bộ phận đánh lửa, khi đó nó có thể gây ra nhiễu năng lượng điện từ vào nhiệt ngẫu (chúng sẽ trình bày ra những số đo rất cao). 3. “E TEMP”:Nối đường nối “E TEMP” này tới một điện trở nhiệt chuẩn xác cho việc làm mát động cơ, dầu hay nhiệt độ không khí lên tới 255 độ Fahrenhiet. Nó đơn giản bắt dính vào Bosch chuẩn loại máy điện báo nhiệt độ. Không thay thế những điện trở nhiệt không phải của DYNOmite. Nhiều điện trở nhiệt kiểu bosh là có thể sử dụng những vỏ bọc giống nhau nhưng nhiệt độ cấu thành bộ phận này sẽ không phù hợp với chương trình DYNOmite. Tránh chạy đường nối nhiệt điện trở song song với những đường dây của bộ đánh lửa, khi đó nó có thể gây ra nhiễu năng lượng điện từ vào trong bộ dây này. Điều đó có thể gây nhiễu với những nguồn dữ liệu thu nhận được. 4. “FLOW SENSOR”: đường nối “Flow sensor” cung cấp sự tiêu thụ nhiên liệu riêng phanh cho việc định lượng khác
  8. 51 nhau những tuabin lưu lượng nhiên liệu DYNOmite. Động cơ, bệ kiểm tra, cảm biến lắp vào đầu tín hiệu của tuabin lưu lượng nhiên liệu (3 dây kết nối) kết nối phù hợp vào bộ dây đa năng của DYNOmite. Đầu tiên bộ chuyển đổi lưu lượng nhiên liệu đến “Board #1” DYNOmite. Một đường nối y hệt là có thể sử dụng trong “Board #2” cho số đo trên một giây của bộ chuyển đổi lưu lượng. Nó là có thể vận hành hai bộ chuyển đổi trên cùng một bản đơn DYNOmite. 5. “PITOT”: Đường nối PITOT này cung cấp cho bộ chuyển đổi áp suất. Những loại nhiên liệu khác nhau, đường ống phân phối, bộ chuyển đổi áp suất dầu là phù hợp với 4 dây kết nối.
  9. 52 6. “JACK SHAFT”: đường nối jack shaft này cung cấp cho bộ trích lọc điện từ RPM DYNOmite. Nó có thể được dùng như một nguồn RPM của động cơ bởi bộ trích lọc gắn trên bộ hút thu, hay như một thiết bị phụ trợ (thứ hai) nguồn RPM cho việc giảm sự điều khiển, hay những số đo MPH (chassic dyno). Những số đo RPM động cơ, bộ trích lọc điện từ có thể được lắp đặt bởi sự vặn vít vào lỗ ren ¾”-16 gần tâm của bộ hút thu. Đường nối của bộ trích lọc và đầu nối 5 chân kết nối tới đường nối jack shaft của bộ dây DYNOmite. Một bộ dây nối thẳng là có thể dùng cho đường nối này nếu có một bản điều khiển biệt lập. 7. “WEATHER STATION”: đường nối này cung cấp cho trạm thời tiết DYNOmite bất kì về áp suất khí quyển, nhiệt độ khí quyển và độ ẩm liên quan cho bài kiểm tra dyno. Trạm khí tượng thường được lắp gần động cơ (nhưng luôn xa ống khí xả máy, đơn giản chốt đầu nối 9 chân của bộ dây nối của DYNOmite. 8. “ACCELEROMETER”: đặc điểm chung là điện áp 0 đến 5V, đường nối này cung cấp điện áp khác nhau 0 đến 5V cho những cảm biến. 9. “AUX 2 IN”: đặc điểm chung là điện áp vào 0 đến 5 V, đường nối này cung cấp điện áp 0 đến 5V cho những cảm biến. 10. “AUX OUT”: đường nối riêng màu xanh này (không
  10. 53 phù hợp cho tất cả bộ dây nối) được dùng để kích hoạt rơ le của DYNOmite. Nó cung cấp một điện áp ra DC thấp 7V (

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản