intTypePromotion=3

Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 14

Chia sẻ: Do Van Nga Te | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:16

0
62
lượt xem
12
download

Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 14

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Từ màn hình dữ liệu thời gian thực chuẩn nhấn “CAL” để cài đặt cấu hình. Trình đơn sẽ xuất hiện cho việc cài đặt. Select procedure CAL = run set up TEST = configure PRINT output = Phương pháp lựa chọn CAL = Cài đặt, vận hành TEST = Cấu hình PRINT = Xuất dữ liệu Từ màn hình “Select procedure” nhấn “Test” để xuất hiện trình đơn sau: Select torque source to be used Torque arm A Nguồn momen lựa chọn được sử dụng Tay quay momen A ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 14

  1. Trường ĐẠI HỌC NHA TRANG 1 Chương 14: Cài đặt cấu hình Từ màn hình dữ liệu thời gian thực chuẩn nhấn “CAL” để cài đặt cấu hình. Trình đơn sẽ xuất hiện cho việc cài đặt. Select Phương pháp lựa procedure CAL = chọn CAL = Cài run set đặt, vận hành TEST up TEST = = Cấu hình configure PRINT PRINT = Xuất dữ = output liệu Từ màn hình “Select procedure” nhấn “Test” để xuất hiện trình đơn sau: Select torque Nguồn momen source to be lựa chọn được used sử dụng Tay Torque arm - quay momen - A A DYNOmite có thể hiệu chỉnh cho nhiều tay đòn lực cùng một lúc. Cho phép một máy tính được dùng để phục vụ cho những máy đo công suất động cơ khác nhau (ví dụ: động cơ tự động, động cơ thuỷ, trượt tuyết …) không hiệu chỉnh lại
  2. Trường ĐẠI HỌC NHA TRANG 2 mỗi lần bạn thay đổi cánh tay đòn lực. Nhấn “test” và “Print” để xoay vòng sự chọn lựa phù hợp cho mỗi bại kiểm tra. Nhấn “Cal” để tiếp tục. Điều quan trọng là: + Nguồn momen A-H chỉ sử dụng cho tay quay momen. + Nguồn momen I-Q chỉ sử dụng cho bảng quay + Nguồn momen Q-X chỉ sử dụng cho bộ chuyển đổi 0-5 vôn. Torque Yếu tố Factor for momen cho source – A nguồn – A 52.60 52.60 ff- # ff- # Trừ khi bạn cần hiệu chỉnh lại trọng tải cánh tay đòn lực. Bình thường nhấn “NEXT” để chuyển sang trình đơn khác. Torque source Nguồn momen – A Zero – A Hiệu calibration chỉnh giá trị 0 ff # 0.7 ff # 0.7 (PRINT = set (PRINT = set zero) zero) Trình đơn này giống như chức năng về giá trị không đã nói trong khâu danh mục cài đặt vận hành đã nói. Nó là một sự thuận lợi trong suốt bài kiểm tra trọng luợng . Trừ khi bạn cần định cỡ lại trọng lượng cánh tay đòn lực. Recalibration ff # 54.20 Torque source PRINT = set 52.60 –A
  3. Trường ĐẠI HỌC NHA TRANG 3 Hiệu chỉnh lại ff # 54.20 Nguồn momen – A PRINT = set 52.60 Khi nhấn “NEXT” từ trình đơn trước bạn chuyển sang chức năng này để hiệu chỉnh lại giá trị nguồn momen. Nhấn “Cal” để bỏ qua chức năng này. Do you want to Bạn có muốn đầu zero the exhaust đo nhiệt độ khí xả temp sensor? về giá trị 0 ? Cal= Cal= No Không Print = Yes Print = Có
  4. Trường ĐẠI HỌC NHA TRANG 4 Nếu bạn đang dùng trong hệ thống thiết bị đo nhiệt độ (bộ đo nhiệt độ khí xả). Thiết bị có thể cài đặt riêng định kì ở nhiệt độ phòng 70 độ Fehrenheit. Nhấn “Print” để lựa chọn cài đặt lại hoặt “Cal”để bỏ qua mà không cài đặt thiết bị lại. Nếu bạn đã lựa chọn cài đặt lại cho bất cứ 4 máy dò nhiệt độ khí xả. Đảm bảo rằng mỗi máy dò bạn muốn cài đặt lại đã được chốt ở nhiệt độ nói trên. Nhấn “Next” để chuyển qua những hiệu chỉnh khác. RPM Source Nguồn trích lọc RPM Harness hook-up Động cơ = Trục Engine = Shaft Trục = Từ tính nam châm Shaft = Magnet Đây là một trong bốn lựa chọn nguồn. Sử dụng nguồn RPM này nếu bạn đang lấy RPM từ một bộ trích lọc từ tính loại nam châm cố định (trên phanh hay đầu ra của trục) thông qua đường trích lọc MPH của công tơ mét DYNOmite (chế độ này chỉ cung cấp xung đơn trên một vòng quay). HP = RPM bộ hãm x Momen bộ hãm / 5252 Momen = Momen bộ hãm x tỉ lệ truyền động bánh răng RPM = RPM động cơ /tỉ lệ truyền động bánh răng RPM Source Nguồn trích lọc RPM Harness hook-up Động cơ = Trục Engine = Shaft Trục = Yel + Box Shaft = Yel + Box Dùng chế độ nguồn RPM này nếu bạn đang lấy RPM từ một
  5. Trường ĐẠI HỌC NHA TRANG 5 bộ trích lọc từ tính (trên phanh hay đầu ra của trục) thông qua đầu vào tốc độ màu vàng của DYNOmite với bản mạch tốc độ phù hợp (đó là chế độ cung cấp tất cả tín hiệu cài đặt của DYNOmite trên một vòng quay) HP = RPM bộ hãm x Momen bộ hãm / 5252 Momen = Momen bộ hãm x tỉ lệ truyền động bánh răng RPM = RPM bộ hãm /tỉ lệ truyền động bánh răng.
  6. Trường ĐẠI HỌC NHA TRANG 6 RPM Source Nguồn trích lọc Harness hook-up RPM Động cơ Engine = = Vàng Yellow Trục = Từ tính Shaft = Magnet Dùng chế độ nguồn này nếu bạn đang lấy RPM từ cả hai hệ thống đánh lửa, máy phát điện hay bản mạch tốc độ thông qua đầu v tốc độ màu vàng của DYNOmite và ào đồng thời từ một bộ trích lọc từ tính (trên phanh hay đầu trục ) thông qua đầu nối MPH của đồng hồ công tơ mét của DYNOmite. HP = RPM bộ hãm x Momen bộ hãm / 5252 Momen = Momen bộ hãm x tỉ lệ truyền động bánh răng x (RPM bộ hãm /RPM động cơ) RPM = RPM động cơ RPM Source Nguồn trích lọc Harness hook-up RPM Động cơ Engine = = Vàng Yellow Trục = Không Shaft = None Dùng chế độ nguồn RPM này nếu bạn nhận RPM từ hệ thống đánh lửa, máy phát điện AC, hay từ mạch tốc độ thông qua đầu dây màu vàng của mạch tốc độ. HP = RPM động cơ x Momen bộ hãm x Tỉ số truyền bánh răng / 5252 Momen = Momen bộ hãm x tỉ lệ truyền động bánh răng
  7. Trường ĐẠI HỌC NHA TRANG 7 RPM = RPM động cơ. Set RPM signal Cài đặt tín hiệu trigger to: RPM kích hoạt: Falling edge Hạ biên Mỗi một kiểu nguồn RPM đều có duy nhất một dạng song bạn có thể chọn “Falling edge” hay “Rising edge” cho phép điều kiện thuận lợi nhất cho đồng hồ đo tốc độ góc của DYNomite đưa vào đặt trưng tiêu biểu của động cơ được kiểm nghiệm. Bạn có thể kiểm nghiệm cả hai loại trong một bài kiểm nghiệm động cơ không rõ lai lịch để giúp loại trừ những lỗi rpm không xác thực. Nhấn “Text”cho
  8. 70 “Falling edge” hay nhấn “Print” cho “Rising edge”. Nhấn “Cal” để tiếp tục. Thông thường động cơ làm việc tốt với một trong hai lựa chọn trên. Select pressure Chọn dải hoạt động của bộ transduces operating chuyển đổi công suất: range -2 đến 22 PSI -2 to 22 PSI Bước này chỉ sử dụng cho hệ thống dùng một bộ chuyển đổi áp suất.Từ từ đi qua phạm vi áp suất để lựa chọn phạm vi phù hợp. Do you want to Bạn có muốn bộ chuyển đổi zero the áp suất về giá trị 0 ? PSI transducer ? Cal = không Print = có Cal = No Print = Yes Trình đơn này cho phép cài đặt điểm 0 của bộ chuyển đổi. Nhấn nút “Print” để cài đặt 0 hoặt nhấn “NEXT” để bỏ qua. Bạn nên định kì cài đặt lại điểm 0 cho bộ chuyển đổi khi có sử dụng bộ chuyển đổi áp suất. Calibration Hệ số hiệu chỉnh cho bộ factor for chuyển đổi dòng chảy BSFC BSFC flow 83 Transducer 0 83 0 Nếu bạn đang dùng một đồng hồ đo lưu lượng nhiên liệu để đo lường lưu lượng nhiên liệu và tính toán cụ thể lượng nhiên liệu phanh. Những số đo đó dùng tính toán cụ thể lượng nhiên liệu đang dùng. Bình thường hệ số đó là không phải định cỡ lại
  9. 71 sau khi đã hiệu chỉnh nó lúc ban đầu. Nếu bạn cần định cỡ lại nó bạn phải thi hành một lưu lượng thử nghiệm chính xác trong dãy số với một phương pháp tính toán thử nghiệm khác. Nếu trình đơn hiển thị của DYNOmite là không đúng gia tăng hay giảm số định cỡ đó bằng phần trăm của sai số (kiểm tra lại để chắc rằng chúng đã phù hợp). Nhấn “Test” để gia tăng, nhấn “Print” để giảm, nhấn “CAL” để tiếp tục mà không cần phải thay thế. Software Version Phiên bản phần mềm 8.18 8.18 Thời gian vận Run time hành hours 32. 32. 4 4 Hiển thị phiên bản phần mềm EPROM đã được cài đặt.
  10. 72 Battery Điện áp ắc qui Voltage 8.4Volts 8.4 Nguồn cung cấp ngoài: Volts 14.9 Volts External Supply: 14.9 Volts Hiển thị điện áp ắc qui trong và điện áp nạp ngoài. Nếu điện áp là thấp hơn 6.5 V, Cài đặt hiệu chỉnh lại sẽ không xảy ra và sự hoạt động là không đáng tin cậy. Dùng bộ nạp điện hay thay thế ắc qui NiCad 7.2V. Thông thường thì pin được nạp từ dây dẫn đồng hồ đo tốc độ vàng trong quá trình vận hành, nhưng cũng có thể nạp với bộ nạp đang được cắm điện. Tắt máy tính khi không dùng để tránh tiêu hao pin. Với bài kiểm tra kéo dài có thể kiểm tra với các cọc bộ nạp điện. Nếu điện áp (của dây dẫn màu vàng của DYNOmite) vượt quá 20V và màn hình cảnh báo “OVERVOLTAGE” xuất hiện. Kiểm tra chắc rằng bạn đã kết nối chính xác các đầu nối và động cơ có một máy điều chỉnh điện áp đang hoạt động (đèn cháy sáng) . Chạy với điện áp vượt giới hạn sẽ nhanh chóng làm cháy mạch điện của DYNOmite.
  11. Strain 1 4094 Sức căng 1 4094 Strain 2 4094 Sức căng 2 4094 Strain 3 4094 73 Sức căng 3 4094 Raw Torque 9240 Momen thực tế 9240 Trình đơn này cung cấp cho việc định cỡ cánh tay đòn lực ngay lúc đầu và chuẩn đoán những vấn đề về cỡ sức căng (với sự giúp đỡ nhà kĩ thuật Land&Sea). Stepper Motor Chế độ điều khiển Control động cơ đầu tay Mode: quay điều chỉnh: Manual Nút bấm thủ công Knob Nếu đang sử dụng van tải điều khiển điện tử tự động có thể chọn từ vài phương pháp điều khiển van tải. “Manual Knob” dùng cho điều khiển van tải bằng tay.
  12. 74 “Manual Sevor” cài đặt những trang bị van điều khiển tải tự động để điều khiển tải cơ bản tại “RPM giữ” bạn đã cài đặt. Chế độ “tự động 200RPM/giây” và “tự động 400RPM/giây” cài đặt bộ van tải tự động để không đổi gia tốc quét từ “RPM giữ” lúc đầu tới “RPM kết thúc kiểm tra tự động” đã nhập. Stepper Motor Hệ số tốc độ động cơ: Rate 8 Facto r: 8 Nếu đang dùng van tải tự động. Hệ số đó quyết định độ nhạy phản ứng của van tải để nhanh chóng thay đổi RPM của động cơ. Hệ số tốc độ là điều cho phép thuật toán van tải tự động để liệu trước bao nhiêu nhằm di chuyển van tải nắm bắt mục tiêu cần thiết (ví như một dao động của máy). Gia tăng hệ số tốc độ tác động tới van tạo ra sự thay đổi đến RPMđộng cơ. Tuy nhiên trong quá trình cố gắng thử để thuần thục dao động máy, việc gia tăng số này thật nhiều nó sẽ vượt quá sự bù là nguyên nhân dao động. Stepper Hệ số sai lệch động cơ: Motor 8 DRIFT Factor: 8 Nếu bạn đang dùng van tải tự động. Hệ số này quyết định
  13. 75 độ nhạy van của van tải để giữ vững trạng thái sai số (giữa rpm thực và rpm yêu cầu). Hệ số sai lệch là điều nói lên van tải dần dần loại trừ ra sự sai lệch giữa rpm thực tế của động cơ và rpm theo yêu cầu. Không nên gia tăng hệ số sai lệch để thực hiện dao động. Thay thế việc cố hạ thấp yếu ệ ch nhỏ đi và hoặt tập trung vào l tố sai tính tốc độ và khuyếch đại. Stepper Motor Hệ số khuyếch đại động Gain cơ: Facto 8 r: 8
  14. 76 Hệ số này quyết định van tải mở bao nhiêu (ngay lập tức) để đáp ứng lại sự kích ứng để cho sai lệch giữa rpm thực tế động cơ và rpm yêu cầu (tức là tăng hệ số khuyếch đại sẽ là nguyên nhân làm van tải mở lớn ngay lập tức phản ứng gia tăng mở van tiết lưu. Không gia tăng khuyếch đại quá nhiều điều đó vượt mức bồi thường khi thay đổi cài đặt van tiết lưu. Phù hợp nhất là van tải nên dưới sự đền bù ban đầu một tí, hãy để hệ số khuyếch đại đóng bất kì lỗi rpm trong khoảng một hoặt hai giây. Nhấn “Test” để gia tăng sự mở của van tải và “Print” để giảm điều đó, nhấn “Cal” để tiếp tục. Hiệu chỉnh yếu tố động cơ nên có điểm khởi đầu như sau: Động cơ tự động (bộ hấp thu cánh quạt đơn) – DRIFT (độ sai lệch) = 16, RATE (tốc độ) = 16, GAIN (độ khuyếch đại) = 16. Động cơ tự động (bộ hấp thu cánh quạt kép) – DRIFT (độ sai lệch) = 8, RATE (tốc độ) = 8, GAIN (độ khuyếch đại) = 8.  Dynos khung tự động (tia trung bình) – DRIFT (độ sai lệch) = 4, RATE (tốc độ) = 16, GAIN (độ khuyếch đại) = 16. Dynos khung tự động (tia cao) – DRIFT (độ sai lệch) = 4, RATE (tốc độ) = 24, GAIN (độ khuyếch đại) = 24. Động cơ trượt tuyết và PWC – DRIFT (độ sai lệch) = 6, RATE (tốc độ) = 6, GAIN (độ khuyếch đại) = 6.
  15. 77 Động cơ trượt tuyết bánh xích – DRIFT (độ sai lệch) = 8, RATE (tốc độ) = 8, GAIN (độ khuyếch đại) = 8. Động cơ điều khiển bằng tay và thuyền buồm – DRIFT (độ sai lệch) = 8, RATE (tốc độ) = 8, GAIN (độ khuyếch đại) = 8. This is the Đây là điểm kết end of torque thúc quá trình arm hiệu chỉnh cánh calibration tay momen Procedure
  16. 78 Đây là màn hình cuối của khâu cấu hình. Nhấn “NEXT” để quay về màn hình dữ liệu thực ban đầu.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản