1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Lch s phu thut ni soi hin đại được đánh dấu bi ca ct túi mt
nội soi đầu tiên của bác Muhe người Đức thc hin vào ngày 12
tháng 9 năm 1985, tuy nhiên lúc bấy gi ít được mọi người biết đến do
thiếu thông tin liên lạc đại chúng. Ngày 17 tháng 3 năm 1987, Philippe
Mouret thc hin thành công ca ct túi mt ni soi ti Lyon Pháp,
chính thi khắc này được nhiu tác gi xem du mc ca phu thut
ni soi hiện đại. K t đó, phu thut nội soi đã không ngừng phát trin
trên khp thế gii ct túi mt nội soi đã được chứng minh ưu điểm
hơn so với m mở, đã trở thành tiêu chuẩn vàng trong điu tr các bnh
túi mt lành tính.
Năm 1997, Navara đã tiến hành ca ct túi mt ni soi mt l đầu tiên
trên thế gii. Ông đã sử dng 2 trocar 10mm kết vi khâu treo túi mt
để bc l tam giác gan mt.Đến năm 2007, Podolsky ER trình bày k
thut ct túi mt ni soimt l vi 3 trocar 5mm đặt qua một đường m
xuyên qua rn mà không cnkhâu treo túi mt.
Vit Nam, sau hi ngh ni soi phu thut ni soi Châu Á Thái
nh Dương ln th X (ELSA) năm 2010 t chc ti Hà Ni, phu
thut ni soi mt l đưc trin khai gn n cùng c ti c trung
m phu thut ln c ba min. Tuy nhn cho đến nay, vn còn
thiếu các nghiên cu t một cách đy đ v quy trình k thut,
kh ng ng dng kết qu ca ct túi mt ni soi mt l đi vi
ngưi Vit Nam. Xut phát t đó cng tôi tiến hành đ i: Nghiên
cu ng dng phu thut ct túi mt ni soi mt l ti Bnh vin
Đại hc Y Hà Nivi hai mc tiêu như sau:
2
1. Nghiên cu ng dng xây dng quy trình ct i mt ni soi
mt l ti bnh viện Đi hc Y Hà Ni.
2. Đánh giá kết qu ct túi mt ni soi mt l ti bnh viện Đại hc
Y Hà Ni.
Những đóng góp của lun án
1. Ý nghĩa của đề tài
Phu thut ni soi mt l đã được ng dụng trong điều tr nhiu bnh
bụng nhưng sự phát trin còn chm do nhiu yếu t, như sự e ngi
ca phu thut viên, s thiếu thn v trang thiết b chuyên dng cho
phu thut ni soi mt l, s tăng chi phí phu thut... Chính vì vy,
nhm phát trin và ng dng phu thuật này nên đề tài “Nghiên cứu ng
dng phu thut ct túi mt ni soi mt l ti bnh viện Đại hc Y
Nội” mang nh cp thiết, cp nhật, ý nghĩa khoa hc giá tr thc
tin. Lun án mt nghiên cứu đầu tiên mang tính đột phá cho ct túi
mt ni soi mt l trong nước.
Luận án đã làm tính khả thi s an toàn ca ct túi mt ni soi
mt l. T l ct túi mt ni soi mt l thành công 87,5%, t l tai
biến trong m thp (8,8%) ch gp các tai biến nh như chảy máu
động mch túi mt và thng túi mt. T l biến chng chung là 4,3% và
là các biến chng nh không gây nguy hiểm đến tính mng bnh nhân.
Ngoài ra luận án cũng đã đóng góp nhng ci tiến trong quá trình
nghiên cu, nhm làm cho ct túi mt ni soi mt l thun lợi n
tiết kim chi phí bng cách dùng dng c phu thut ni soi thông
thường. Trong 80 nghiên cu thì có 39 trường hp ci tiến k thut và
s dng hoàn toàn bng dng c phu thut nội soi thông thường để ct
túi mt ni soi mt l, vi t l ct túi mt ni soi mt l thành công
trong nhóm đối tượng này 92,3%, thi gian m nhanh hơn so vi s
dng dng c phu thut ni soi mt l đưa chi phí cắt túi mt ni
soi mt l v bng vi chi phí ct túi mt nội soi thông thường.
2. B cc ca lun án.
Lun án gm 146 trang vi 47 bng, 14 biểu đồ, 44 hình. Lun án
kết cấu thành 4 chương bản: Đặt vấn đề 2 trang; Chương 1 Tng
3
quan 40 trang; Chương 2 Đối tượng phương pháp nghiên cứu 28
trang; Chương 3 Kết qu nghiên cu 39 trang; Chương 4 Bàn lun
34 trang; Kết lun 2 trang và kiến ngh 1 trang; Tài liu tham kho: 133
tài liu (8 tiếng vit, 125 tiếng anh).
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1.Nhng khu vc gii phu cn chú ý trong thc nh ct i mt
ni soi mt l.
Hình 1.1. Tam giác gan mt và tam giác Calot.
Tam giác gan mật được hình thành bi gii hn bên phi là phn gn
ca túi mt ng i mt, bên trái ng gan chung phía trên b
i ca thùy gan phi (hình 1.1). Tam giác này đầu tiên đưc mô t bi
Calot năm 1891 và đã đưc gii hn rng ra những năm sau đó. Đối vi
Calot nguyên bn, cnh trên ca tam gc động mch túi mt. Thành
phần đi trong tam giác này gm động mch gan phi, động mch túi mt và
th đưng mt ph bt thường. Khu vc Moosman din ch nh
trong đưng kính 30mm lp khít trong c ca các ng gan - i mt.
Trong phm vi tam giác gan mt khu vc Moosman, mt s cu trúc
phải được c định trước khi tht ct: đng mch gan phi, ng mt
ch, c động mch bt thường và động mch túi mt.
Sau khi xut phát t động mạch gan riêng, động mch gan phải đi
vào tam giác gan mt bng cách bt ngang qua phía sau ng mt ch
trong 85% các trường hợp. Động mch gan phi hoc nhánh ca bt
ngang phía trước ng mt ch trong 15% các trường hp. Nó nm song
4
song vi ng túi mt mt khong cách ngắn sau đó quay lên phía trên
để đi vào gan.
Theo kết qu gii phu t thi ca Moosman thì 20% động mch gan
phi nm trong phm vi 1cm ca ng i mt và có th nhm ln vi
động mchi mt. Theo ngun tc chung, khi bt gp mt đng mch
đưng kính trên 3mm trong tam giác gan mt thì đó chc chn kng phi
động mch túi mt. S hin din ca mt động mch gan phi bt
thường trong nghiên cu ca Moosman là 18% và 83% động mch túi mt
sinh ra t động mch gan phi bất thường nm trong tam giác Calot.
1.2. Tng quan v kết qu ct túi mt ni soi mt l
1.2.1. Trên thế gi
K t khi Navarra báo o 30 trường hp ct túi mt ni soi mt l
đầu tiên trên thế gii vào năm 1997, thì ct túi mt ni soi mt l không
ngừng được các phu thut viên trên thế gii áp dng nng rầm r nht
trong khong thi gian t khảng năm 2008 tr li đây. Cũng lẽ vì các
ng trang thiết b phu thut nội soi đã cho ra đời c dng c chuyên
dng cho phu thut ni soi mt l làm cho phu thut ni soi mt l tr
n kh thi hơn. Giai đoạn đầu đa số cácc gi báo cáo vi thi gian phu
thut kéo dài, nhưngng về sau các báo cáo cho thy thi gian phu thut
ngắn hơn. Càng ngàyc tác gi càng ni rng ch định và đặc bit là xut
hinc báo cáo v kết qu ct túi mt ni soi mt l bnh nn viêmi
mt cp vi c mu ln, trước đây trong c nghiên cứu thưng loi tr
những đối ng bnh nhân này.
Các nghiên cũng báo các tai biến thường gặp như chảy máu, tn
thương ng mt ch, tổn thương các tng khác trong bụng... nhưng
mt t l nh. Các biến chng sau m như tụ dch vết m, nhim trùng
vết m, thoát v vết m, áp xe hoc t dch dưới gan, rò mt... các
biến chng th gp trong ct túi mt ni soi mt lỗ. Các báo cáo đã
đưa ra kết lun ct túi mt ni soi mt l tính kh thi cao, ít đau sau
m, thi gian nm vin ngắn và đặc bit tính thm m cao.
Các nghiên cu th nghim lâm sàng so sanh v kết qu ct túi mt ni
soi mt l và ct i mt nội soi thông thường ngày xut hin ng nhiu.
Các c gi vi ý đồ đánh gli ích ca ct i mt ni soi mt l v nh
kh thi, nh an toàn, hiu qu điu tr so vi ct túi mt ni soi thông
thường. T nhng nghiên cứu so sánh đó, c c giả đều đng ý rng ct
5
i mt ni soi mt l an toàn, thi gian nm vin ngn và tính thm m
cao. Rng đối vi y kiến ít đau sau mổ t gia các c gi vẫn chưa sự
thng nhất. Đặc bit nhng điu này th hin rõ trong các nghiên cu pn
ch gp vi c mu rt ln.
Hn chế ca kết qu ct túi mt ni soi mt l được các tác gi đề
cập đến nhiu nht là thi gian phu thut kéo dài so vi ct túi mt ni
soi thông thường, s kc bit y ý nga thống trong các nghn
cu th nghim m sàng. Ngi ra mt s c gi còn nói đến chi phí ct
i mt ni soi mt l cao n so với ct i mt ni soi thông thường do
phi s dng b dng c chuyên dng ca phu thut ni soi mt l.
1.2.2. Vit Nam
Phu thut ni soi du nhp vào Việt Nam được đánh du qua ca ct
túi mt nội soi đầu tiên tai bnh vin Ch Rẫy vào ngày 23 tháng 9 năm
1992. Sau đó nhanh chóng triển khai rm r c ba miền cho đến
nay phu thut ni soi ct túi mt thc hin ph biến hu hết các cơ sở
ngoi khoa t tuyến tỉnh đến tuyến trung ương một s tuyến huyn
cũng đã đang triển khai. Tuy nhiên phu thut ni soi mt l ct túi
mt ch mi triển khai được mt s sở ngoi khoa tuyến trung
ương như bnh vin Ch Ry, Việt Đức, Bnh Viện Trung Ương Huế,
Bnh Viện Đại Hc Y Nội... cũng đã mt s báo cáo kết qu
bước đầu được công b trên tp chí chuyên ngành y khoa và báo cáo ti
các hi ngh Ngoi Khoa Vit Nam.
Nguyn Tấn Cường cng s (2010) , đã công bố 58 trường hp ct
túi mt ni soi mt trocar rn trong trong khong thi gian t tháng 10
năm 2008 đến tháng 12 năm 2009 tại bnh vin Ch Ry. Kết qu phu
thut tt, thi gian phu thut trung bình là 56 phút, một trường hp biến
chng sau m hoi t ng mt ch, 100% trưng hp thc hin thành
công mà không phi chuyển đổi phương pháp.
Trịnh Văn Tuấn Trn Bình Giang (2012), báo cáo 19 bnh nhân
ct túi mt ni soi mt l trong khong thi gian t tháng 7 năm 2010
đến tháng 10 năm 2011 tại bnh vin Việt Đức. Kết qu phu thut tt,
thi gian m trung bình 57 phút, thi gian s dng thuc giảm đau 1,9
ngày, thi gian nm vin sau m 3,1 ngày. Môt trường hp gp tai biến
chy máu trong m do d dạng đông mạch túi mt, mt bnh nhân chy
máu vết. Tác gi đưa ra kết luận: “Phẫu thut ni soi mt l trong ct túi
mật phương pháp an toàn, hiu qu, giá tr thm m cao, ít đau sau
m, thi gian hu phu ngắn”.