intTypePromotion=3

Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước

Chia sẻ: Lan Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
193
lượt xem
38
download

Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề dối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước

  1. QUAN TR C VÀ KI M SOÁT Ô NHI M MÔI TR NG N C VÀ KHÔNG KHÍ L C Đ A MONITORING AND CONTROL OF TERRESTIAL WATER AND ATMOSPHERIC ENVIRONMENT Huế, 4/2008
  2. N i dung ch ng trình Chương 1. Quan trắc môi trường (10 tiết) Chương 2. Quan trắc môi trường không khí (12 tiết) Chương 3. Quan trắc môi trường nước (15 tiết) Chương 4. Hệ thống quan trắc môi trường ở Việt Nam (8 tiết) Keywords: -Environmental monitoring -EMAP, GEMS -Quan trắc môi trường
  3. Tài li u Tài liệu học tập: - Handouts - ESCAP. INFOTERRA Vietnam/United Nations/ESSA Tech. Ltd. (1994). Các tài liệu tham khảo: - Phạm Ngọc Đăng. . Nxb Xây dựng, 2000. - Nguyễn Văn Kiết, Huỳnh Trung Hải. . Nxb KH&KT, 2006. - Deborah Chapman. . Chapman&Hall, 1998. - APHA, AWWA, WEF. . 1999. - Các tài liệu đọc thêm khác trên http://ktmt.phpnet.us/EnvMonitor
  4. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.1. Định nghĩa quan trắc môi trường (QTMT)  ĐN 1: “Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường”.  ĐN 2: Quan trắc môi trường chỉ một quy trình lặp đi lặp lại các hoạt động quan sát và đo lường một hay nhiều thông số chât lượng môi trường, để có thể quan sát được những thay đổi diễn ra trong một giai đoạn thời gian
  5. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.1. Đ nh nghĩa QTMT  ĐN 3: Quan trắc môi trường việc theo dõi thường xuyên chất lượng môi trường với trọng tâm, trọng điểm hợp lý nhằm phục vụ các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ( ).  ĐN 5: Monitoring môi trường là một quá trình quan trắc và đo đạc thường xuyên với mục tiêu đã được xác định đối với một hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hóa học và sinh học của các thành phần môi trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và quy trình đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản, có độ tin cậy, độ chính xác cao và có thể làm căn cứ để đánh giá diễn biến chất lượng của môi trường, cũng như để so sánh trạng thái môi trường nơi này với nơi kia
  6. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.1. Đ nh nghĩa QTMT QTMT trên thế giới  Ngay khi thành lập (1972), UNEP đã khởi xướng hệ thống “ ” (Earthwatch).  Một nhánh của Earthwatch là (GEMS-Global Environment Monitoring System). Đối tượng của GEMS: nước, không khí và thực phẩm.  Một số định chế quốc tế khác về QTMT :  IGBP – International Geosphere-Biosphere Programme – chương trình Địa-Sinh quyển quốc tế  IPCC – Intergovernmental Panel on Climate change - Ủy ban liên chính phủ về thay đổi khí hậu.
  7. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.1. Đ nh nghĩa QTMT Các d ng QTMT  Theo thành phần MT:  Quan trắc chất lượng nước  Quan trắc chất lượng không khí  Quan trắc chất lượng đất….  Theo mục tiêu:  Quan trắc diễn biến chất lượng MT tự nhiên  Quan trắc ô nhiễm công nghiệp…
  8. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.1. Đ nh nghĩa QTMT Các d ng QTMT  Theo thời gian  Quan trắc dài hạn (vd, thay đổi khí hậu toàn cầu)  Quan trắc trong khoảng thời gian nhất định (vd, sự cố MT)  Theo đối tượng quan trắc  Quan trắc hóa-lý  Quan trắc sinh học  Quan trắc các chỉ tiêu kinh tế-xã hội  Quan trắc các quá trình, hiện tượng, chu trình,…
  9. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.2. Các m c tiêu QTMT  Mô tả hiện trạng môi trường;  Xác định xu hướng thay đổi chất lượng MT;  Đánh giá tác động môi trường do hoạt động của con người;  Đánh giá sự phù hợp của chất lượng môi trường đối với các mục đích sử dụng (vd, chọn địa điểm xây dựng nhà máy…);  Đánh giá hiệu quả của các chương trình dự án phát triển;  Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường;  Thu thập dữ liệu phục vụ việc ra các quyết định, các chính sách về phát triển, quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên;  Thu thập dữ liệu dùng cho mô hình hóa, dự báo các tai biến môi trường;  Thu thập dữ liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về BVMT; Mc tiêu quan tr c quyt đnh đi tng, ni dung, phng pháp quan tr c
  10. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.2. Các m c tiêu QTMT QTMT Dữ liệu chất lượng MT Hiện trạng MT Diễn biến MT Tác động MT Quyết định, chính sách về bảo vệ MT, phát triển
  11. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.3. Ch ng trình QTMT Các giai đoạn trong một chương trình QTMT Xác định yêu cầu, mục tiêu của chương trình QT Thiết kế chương trình QT Lấy mẫu, đo đạc hiện trường Phân tích mẫu ở PTN Phân tích, xử lý số liệu Trình bày kết quả, báo cáo Sử dụng thông tin
  12. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.3. Ch ng trình QTMT • Quan trắc nhằm mục tiêu gì? Xác định mục • Nhu cầu thông tiêu, yêu cầu của tin cần có là gì? chương trình QT • Đối tượng quan trắc? •
  13. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.3. Ch ng trình QTMT • Xác định vị trí, số lượng trạm quan trắc • Xác định các thông Thiết kế chương số quan trắc (chú ý: trình QT thông số nào đo tại chỗ? lấy mẫu về PTN? • Xác định tần suất đo/lấy mẫu
  14. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.3. Ch ng trình QTMT • Kỹ thuật lấy mẫu • Thiết bị/PP đo hiện trường Lấy mẫu/Đo • Bảo quản mẫu hiện trường • Vận chuyển mẫu 
  15. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.3. Ch ng trình QTMT • Các phương pháp phân tích Phân tích mẫu ở PTN • QA/QC • Ghi chép dữ liệu
  16. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.3. Ch ng trình QTMT • Hiệu chỉnh số liệu đo đạc • Xử lý thống kê: các đặc Phân tích, trưng thống kê, sai số thô,.. xử lý số • Phân tích số liệu: tương liệu quan, mức tác động,... • Lưu trữ
  17. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.3. Ch ng trình QTMT • Dạng thông tin “đầu ra”: biểu-bảng, đồ thị, nhận xét,… Trình bày kết • Các công cụ hỗ trợ: các quả, lập báo cáo chỉ số chất lượng, mô hình chất lượng, GIS,.. • Các mẫu lập báo cáo
  18. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.3. Ch ng trình QTMT • Các nhu cầu thông tin: •Lưu trữ bí mật quốc gia •Công bố trong các báo cáo (hiện trạng MT, báo cáo chuyên đề,…) Sử dụng thông tin •Phục vụ NCKH •Thông tin đại chúng • Đánh giá sử dụng
  19. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.4. Tr m và m ng l i quan tr c  Để bảo đảm tính liên tục và hệ thống → cần theo dõi, quan trắc nhiều lần ở một số vị trí đặc biệt gọi là trạm quan trắc  Với chương trình quan trắc trên diện tích lớn, để đảm bảo độ phủ của số liệu, phải tiến hành đồng thời ở một số đủ lớn các trạm quan trắc → hợp thành mạng lưới quan trắc (
  20. Ch ng 1. Quan tr c môi tr ng 1.4. M ng l i và tr m quan tr c 1.4.1. Phân loại trạm quan trắc  Theo mục tiêu thông tin:  Trạm cơ sở (baseline station)  Trạm tác động (impact station)  Trạm xu hướng (trend station)  Theo đối tượng quan trắc  Trạm quan trắc chất lượng nước mặt  Trạm quan trắc chất lượng nước ngầm…  Theo hình thức hoạt động  Trạm cố định (tọa độ lấy mẫu, đo là xác định)  Trạm di động (tọa độ lấy mẫu, đo có thể thay đổi)  Trạm tự ghi  Trạm thu mẫu…

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản