Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Dạy học chủ đề: Ứng dụng di truyền học vào chọn giống - Sinh học 12 theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:60

15
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Dạy học chủ đề: Ứng dụng di truyền học vào chọn giống - Sinh học 12 theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh" nhằm góp phần hình thành phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, bảo vệ giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; Rèn luyện cho học sinh thế giới quan khoa học, tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, tình yêu lao động và các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Dạy học chủ đề: Ứng dụng di truyền học vào chọn giống - Sinh học 12 theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN =====  ===== SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC VÀO CHỌN GIỐNG – SINH HỌC 12 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH THUỘC MÔN: SINH HỌC Năm 2022 1
  2. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN =====  ===== SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC VÀO CHỌN GIỐNG – SINH HỌC 12 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH THUỘC MÔN: SINH HỌC Tác giả : 1. Trần Thị Lệ Hằng : 2. Nguyễn Thị Lan 3. Hoàng Thị Quỳnh Hương. Tổ : Khoa học tự nhiên Thời gian : 2020, 2021, 2022 Số điện thoại : 0913.013.719 Cửa lò tháng 4/2022 2
  3. MỤC LỤC Trang PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................ 2 1.Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 2 2. Mục tiêu đề tài.................................................................................................... 5 3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 5 4. Điểm mới của đề tài: .......................................................................................... 5 5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 5 PHẦN II: NỘI DUNG ........................................................................................... 6 1. Cơ sở khoa học ................................................................................................... 6 1.1.Cơ sở lí luận ..................................................................................................... 6 1.1.1 Các khái niệm ................................................................................................ 6 1.1.2. Đặc điểm của dạy học phát triển năng lực..................................................... 7 1.1.3 Các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực ..................... 8 1.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 10 2. Thực hiện giải pháp: Tổ chức dạy học Chủ đề: Ứng dụng di truyền học vào chọn giống - Sinh học 12. ............................................................................................. 13 2.1 . Mục tiêu chủ đề ............................................................................................ 13 2.2. Thiết bị dạy học và học liệu ........................................................................... 15 2.3. Tiến trình dạy học : 4 tiết ............................................................................... 15 3. Kết quả đạt được.................................................................................................36 PHẦN III: KẾT LUẬN ........................................................................................ 38 1.Kết luận ............................................................................................................. 38 2. Kiến nghị .......................................................................................................... 38 PHỤ LỤC I. SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH ................................ 39 PHỤ LỤC II: ẢNH TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TẠI LỚP .......................... 49 PHỤ LỤC III: PHIẾU ĐÁNH GIÁ ...................................................................... 55 PHỤ LỤC IV: PHIẾU ĐIỀU TRA ...................................................................... 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 58 3
  4. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Lý do chọn đề tài Đổi mới giáo dục trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu nhằm trang bị cho thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội. Chương trình GDPT 2018 giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chương trình Sinh học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên môn; phát triển ở học sinh năng lực nhận thức kiến thức sinh học, năng lực tìm tòi, khám phá thế giới sống và năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn thông qua hệ thống hóa, củng cố kiến thức, phát triển kỹ năng và giá trị cốt lõi của sinh học. Đổi mới phương pháp dạy học là một giải pháp được xem là then chốt, có tính đột phá, quyết định tới sự thành công của việc đổi mới giáo dục. Từ năm học 2019- 2020 Bộ GD - ĐT đã đưa ra nhiều giải pháp trong đó nổi bật nhất là chương trình bồi dưỡng và tập huấn giáo viên (ETEP) với 5 Module đã được thực hiện trong đó có 3 Module gắn liền với đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh. Cụ thể Module 2: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Mô đun 3: Kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực; Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Bên cạnh đó các trường đại học hiện nay đã sử dụng bài kiểm tra đánh giá năng lực phục vụ cho công tác tuyển sinh. Bản chất của các bài kiểm tra năng lực thường không đề cao khả năng ghi nhớ mà tập trung đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, đánh giá kiến thức tổng hợp, mức độ hiểu biết của thí sinh về mọi mặt, hạn chế việc học tủ. Các bộ đề thi đánh giá năng lực được xây dựng theo định hướng đánh giá năng lực cơ bản của thí sinh (sử dụng ngôn ngữ, xử lý số liệu, tư duy logic, giải quyết vấn đề). Chính vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực là nhiệm vụ, trách nhiệm của người giáo viên đối với học sinh, phụ huynh và xã hội. Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Dạy học chủ đề: Ứng dụng di truyền học vào chọn giống - Sinh học 12 theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. 4
  5. 2. Mục tiêu đề tài - Học sinh được tìm hiểu kiến thức về các nguồn vật liệu chọn giống, quy trình tạo giống bằng phương pháp hiện đại và các thành tựu tạo giống của nông nghiệp Việt Nam và thế giới. - Thực hiện được dự án, đề tài về các sản phẩm công nghệ tế bào và công nghệ chuyển gen. Làm được tập san các bài viết, tranh ảnh về thành tựu tạo giống hiện nay. - Thu thập được thông tin đánh giá triển vọng về công nghệ gen và công nghệ tế bào trong nền nông nghiệp hiện đại qua đó tìm hiểu được lĩnh vực nghề nghiệp có liên quan. - Góp phần hình thành phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, bảo vệ giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triên bền vững; Rèn luyện cho học sinh thế giới quan khoa học, tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, tình yêu lao động và các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phạm vi nghiên cứu Các bài học trong chương IV: Ứng dụng di truyền học – Sinh học 12 Bài 18: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. Bài 19: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào. Bài 20: Tạo giống nhờ công nghệ gen. 4. Điểm mới của đề tài: - Hình thành phương pháp học tập chủ động sáng tạo, phương pháp tự học, tự nghiên cứu, vừa học vừa áp dụng vào thực tiễn cuộc sống, phát triển năng lực và phẩm chất người học. - Học sinh được tìm hiểu các cây trồng được sử dụng hàng ngày, các thành tựu về tạo giống ở Việt Nam và thế giới. - Thực hiện được dự án, đề tài về các sản phẩm công nghệ tế bào và công nghệ chuyển gen. Làm được tập san các bài viết, tranh ảnh về thành tựu tạo giống. - Tranh luận, phản biện được về việc sản xuất và sử dụng sản phẩm biến đổi gen và đạo đức sinh học. 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết. - Phương pháp điều tra nhu cầu và hứng thú của học sinh đối với chủ đề. - Phương pháp thực nghiệm. - Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học. 5
  6. PHẦN II: NỘI DUNG 1. Cơ sở khoa học 1.1.Cơ sở lí luận 1.1.1 Các khái niệm Năng lực: Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt. Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động. Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy. Năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do học tập, tập luyện. Phát triển năng lực là phát triển những khả năng hoàn thành nhiệm vụ đặt ra, phát triển nhân cách, trong đó tính tích cực hoạt động và giao lưu của cá nhân đóng vai trò quyết định. Phát triển sự kiên trì học tập, rèn luyện và tích lũy kinh nghiệm của bản thân trong hoạt động thực tiễn. Phát triển khả năng thực hiện thành công hoạt động trong bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và phát triển các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… Phát triển các năng lực chung cũng như năng lực đặc thù của học sinh. Định hướng phát triển năng lực là đảm bảo hướng tới phát triển năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kỹ năng, kiến thức cơ bản, hiện đại và thiết thực; giáo dục hài hòa đức, trí, thể, mỹ; chú trọng vào việc thực hành, vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã được trang bị trong quá trình học tập để giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống hàng ngày; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên. Thông qua hình thức tổ chức giáo dục và các phương pháp giáo dục, phát huy tiềm năng và tính chủ động của mỗi học sinh. Đồng thời có những phương pháp đánh giá phù hợp giá phù hợp với mục tiêu giáo dục đặt ra. Định hướng nhằm phát triển tối đa tiềm năng vốn có của từng đối tượng học sinh khác nhau, dựa trên các đặc điểm tâm - sinh lí, nhu cầu, khả năng, hứng thú và định hướng nghề nghiệp khác nhau của từng học sinh. Giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp các kỹ năng, kiến thức... thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết một cách hiệu quả nhất các vấn đề xảy ra trong học tập và đời sống hàng ngày, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng sống. Dạy học phát triển năng lực là quá trình thiết kế, tổ chức và phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học, tập trung vào kết quả đầu ra của quá trình này. Trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúc một giai đoạn (hay một quá trình) dạy học. Trong mô hình này, người học có thể thể hiện sự tiến bộ bằng cách chứng minh năng lực của mình. Điều đó có nghĩa là người học phải chứng minh mức độ nắm vững và làm chủ các kiến thức và kỹ năng (được gọi là năng lực); huy động tổng hợp mọi nguồn lực (kinh 6
  7. nghiệm, kiến thức, kĩ năng, hứng thú, niềm tin, ý chí,…) trong một môn học hay bối cảnh nhất định, theo tốc độ của riêng mình. 1.1.2. Đặc điểm của dạy học phát triển năng lực Đặc điểm quan trọng nhất của dạy học phát triển năng lực là xác định và đo lường được “năng lực” đầu ra của học sinh. Dựa trên mức độ làm chủ kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh trong quá trình học tập. Các đặc điểm nổi bật của dạy học theo định hướng phát triển năng lực. Đặc điểm về mục tiêu: Chú trọng hình thành phẩm chất và năng lực thông qua việc hình thành kiến thức, kỹ năng; mục tiêu dạy học được mô tả chi tiết và có thể đo lường và đánh giá được. Dạy học để biết cách làm việc và giải quyết vấn đề. Đặc điểm về nội dung dạy học: Nội dung được lựa chọn nhằm đạt được các mục tiêu năng lực đầu ra. Chú trọng các kỹ năng thực hành, vận dụng vào thực tiễn. Nội dung chương trình dạy học có tính mở tạo điều kiện để người dạy và người học dễ cập nhật tri thức mới. Đặc điểm về phương pháp tổ chức: + Người dạy chủ yếu đóng vai trò là người tổ chức, cố vấn, hỗ trợ người học chiếm lĩnh tri thức; chú trọng phát triển khả năng giải quyết vấn đề. + Đẩy mạnh tổ chức dưới dạng các hoạt động, người học chủ động tham gia các hoạt động nhằm tìm tòi khám phá, tiếp nhận tri thức mới. + Kế hoạch bài dạy được thiết kế có sự phân hóa theo trình độ và năng lực của người học. + Người học có nhiều cơ hội được bày tỏ ý kiến, quan điểm và tham gia phản biện. Đặc điểm về không gian dạy học: Không gian dạy học có tính linh hoạt, tạo không khí cởi mở, thân thiện trong lớp học. Lớp học có thể trong phòng hoặc ở ngoài trời, trong công viên, bảo tàng… nhằm dễ dàng tổ chức các hoạt động nhóm. Đặc điểm về đánh giá: Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả “đầu ra”, quan tâm tới sự tiến bộ của người học. Chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Ngoài ra một đặc điểm quan trọng trong đánh giá đó là: người học được tham gia vào quá trình đánh giá, nâng cao năng lực phản biện, một phẩm chất quan trọng của con người trong xã hội ngày nay. Đặc điểm về sản phẩm giáo dục: + Tri thức người học có được là khả năng áp dụng vào thực tiễn. + Phát huy khả năng tự tìm tòi, khám phá và ứng dụng nên người học ít phụ thuộc vào học liệu trong Sách giáo khoa. + Người học trở thành những con người tự tin năng động và có năng lực. 7
  8. Mục tiêu của việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh: + Tạo môi trường học tập năng động, vui vẻ, tạo cảm hứng thích thú và ham học hỏi của học sinh. + Học sinh được trải nghiệm phương thức học đi đôi với hành. + Học sinh được phép đưa ra ý kiến, quyết định về việc học tập của bản thân, cách sáng tạo và áp dụng kiến thức cũng như trình bày sản phẩm học tập của mình. +Tạo ra những buổi học tập trải nghiệm có ý nghĩa, tích cực, phù hợp và hữu ích. + Học sinh sẽ nhận được sự hỗ trợ từ giáo viên dựa trên nhu cầu học tập cá nhân. + Học sinh được tham gia các buổi thực hành đa dạng giúp phát triển năng lực của bản thân một cách toàn diện. + Tạo sự công bằng cho tất cả học sinh trong quá trình học tập theo định hướng phát triển năng lực, đảm bảo được tất cả học sinh đều có thể phát huy được hết khả năng của bản thân trong quá trình học. 1.1.3 Các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động Việc tổ chức cho học sinh tham gia vào các hoạt động học tập sẽ giúp việc học trở thành tự thân và đạt hiệu quả cao nhất. Qua các hoạt động, học sinh sẽ ghi nhớ kiến thức được tốt hơn và phát triển năng lực toàn diện. Cách dạy này giúp học sinh học tập và hoạt động dưới sự tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của giáo viên trong suốt quá trình tiếp thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng và hình thành hành vi hay thái độ học tập đúng đắn. Cách dạy này cũng giúp môi trường học tập trở nên sôi động, vui vẻ và hào hứng hơn cho học sinh. Học sinh và giáo viên cùng tham gia học tập và hoạt động, các hoạt động dạy học cũng đa dạng tùy theo nội dung của bài học. Thông thường, giáo viên có thể áp dụng các hoạt động cơ bản như: khởi động đầu giờ, hình thành kiến thức mới qua việc đọc tài liệu, sách giáo khoa,… cho học sinh tự nghiên cứu, tự học. Dạy học thông qua tương tác và hợp tác Trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực sẽ có sự tương tác hai chiều, trong đó có hỏi đáp, tranh luận và phản biện giữa giáo viên và học sinh cũng như giữa học sinh với nhau. Từ đó sẽ tạo nên mối quan hệ giao lưu, hòa đồng và hợp tác. Học sinh mạnh dạn, tự tin hơn và giáo viên lắng nghe, chỉ dẫn học sinh trả lời các câu hỏi hoặc thúc đẩy học sinh biết suy nghĩ, khai thác và mở rộng vấn đề. Đôi khi, giáo viên cần đưa ra các thông tin phản hồi kịp thời, chính xác và đúng thời điểm để học sinh có thể tiếp thu kiến thức mới một cách chính xác. Trong quá trình dạy học này, giáo viên đóng vai trò là một người thầy, một người bạn để đồng hành cùng học sinh. 8
  9. Để việc tương tác đạt hiệu quả, giáo viên cần nắm rõ điểm mạnh, điểm yếu của từng học sinh để có cách dạy phù hợp, tạo điều kiện cho các em phát triển toàn diện, đồng đều. Dạy học phân hóa Mỗi học sinh đều là một cá thể độc lập có sự khác biệt về năng lực, trình độ và sở thích nên không thể dạy học theo kiểu đồng loạt bằng một phương pháp duy nhất để áp dụng cho tất cả mọi học sinh mà cần tiến hành dạy học phân hóa và cho phép học sinh học tập theo tốc độ, khả năng riêng của mình. Khi thiết kế các hoạt động dạy học, giáo viên phải dựa trên năng lực, nhu cầu và hứng thú của từng cá nhân để đạt được mục tiêu dạy học. Trong quá trình dạy học, học sinh được đánh giá theo những cách khác nhau để đảm bảo việc đánh giá được khách quan, công bằng và chính xác với năng lực của từng học sinh. Khi học sinh được học với khả năng của mình, chúng sẽ làm chủ việc học và học tập có trách nhiệm và hiệu quả hơn. Học sinh cũng có cơ hội để thực hành kiến thức, kỹ năng đã học vào đời sống. Dạy học gắn với hướng dẫn tự học Tự học chính là con đường phát triển nội sinh, phát triển năng lực bản thân. Ngày này, việc dạy học đòi hỏi định hướng cho học sinh cách tự học để học suốt đời. Trong dạy học phát triển năng lực, cần hướng dẫn cho học sinh tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức là một yêu cầu quan trọng và là cơ sở hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh. Để làm được điều này, giáo viên cần định hướng nội dung, giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi để học sinh suy nghĩ, khám phá và tự chiếm lĩnh kiến thức nhằm đạt được mục tiêu bài học. Kiến thức được lĩnh hội theo cách này sẽ giúp học sinh nắm chắc hơn, tránh tình trạng học vẹt, học thuộc lòng. Giáo viên giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi và gợi mở cách tìm kiếm thông tin là chìa khóa lớp học phát triển theo mô hình phát triển năng lực và cũng thể hiện năng lực của giáo viên. Dạy học đi cùng với đánh giá để thúc đẩy, điều chỉnh việc học Trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực, hoạt động dạy học và đánh giá luôn song hành cùng nhau trong mỗi tiết học. Điều này sẽ giúp giáo viên đánh giá học sinh từ nhiều nguồn với các hình thức khác nhau, trong đó học sinh cũng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau. Đánh giá sự tiến bộ của học sinh nhằm động viên và có những điều chỉnh để học sinh phát triển tốt hơn. Cần thực hiện đánh giá một cách công bằng, khách quan và chính xác. Giáo viên cần có có những ghi chép riêng để dùng làm hồ sơ minh chứng hay mô tả sự tiến bộ hoặc sa sút của học sinh trong việc học. Sự phản hồi thường xuyên về kết quả học tập của học sinh và cha mẹ là điều cần thiết. Dạy học gắn với thực tiễn Mục tiêu của dạy học theo định hướng phát triển năng lực là hướng cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào trong cuộc sống. Việc đưa bài học vào cuộc 9
  10. sống là yêu cầu quan trọng trong dạy học phát triển năng lực. Giáo viên ngoài việc giảng dạy các kiến thức trong sách giáo khoa, cần đưa thêm các kiến thức từ thực tiễn vào cuộc sống để học sinh nhận thấy được giá trị thực của học tập. Ngoài ra, giáo viên có thể giao các bài tập vận dụng thực hành, tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh ngoài giờ học để học sinh liên hệ, vận dụng kiến thức đã học với thực tế cuộc sống đang diễn ra tại gia đình địa phương, cộng đồng hoặc chính bản thân mình. 1.2. Cơ sở thực tiễn Thuận lợi khi dạy học theo hướng phát triển năng lực phẩm chất: - Sinh học là môn khoa học thực nghiệm nội dung kiến thức có mối liên hệ gần với thực tiễn thông qua việc quan sát, mô tả thực nghiệm GV dễ dàng phát huy được năng lực của học sinh. - Sự phát triển của công nghệ thông tin nguồn tài liệu giảng dạy và học tập đa dạng phong phú, cập nhật được kiến thức sinh học hiện đại và gắn liền với thực tiễn cuộc sống. - Học sinh được chuẩn bị các kỹ năng cần thiết để thành công khi trưởng thành. Học sinh học các kĩ năng để học tập tốt hơn và chịu trách nhiệm về quá trình học tập của mình. - Học sinh được khuyến khích để phát triển mọi mặt, phát hiện và phát triển thế mạnh của bản thân, được thỏa sức sáng tạo, từ đó khai thác hết những tiềm lực của học sinh - Hiện nay nhiều trường đại học thi tuyển bằng các bài thi đánh giá năng lực, đây là một cú hích cho việc dạy học theo hướng phát triển năng lực trong trường phổ thông. Khó khăn khi dạy học theo hướng phát triển năng lực phẩm chất: - Kiến thức Sinh học sách giáo khoa nặng về kiến thức hàn lâm, ít có kiến thức liên hệ thực tế, nhiều bài kiến thức nâng cao chỉ phù hợp với những học sinh khá giỏi, chưa đáp ứng số đông người học kiến học sinh chán nản, không hứng thú với bộ môn. Đề thi nặng về bài tập tính toán, lí thuyết ít các bài tập vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế. - Mục tiêu dạy và học môn Sinh bị sai lệch bởi việc dạy môn này chủ yếu theo nhu cầu trước mắt của học sinh thi tốt nghiệp và đạt học. - Số môn học trong chương trình quá nhiều, học sinh ít có thời gian nghiên cứu tìm tòi vì vậy đơn thuần chỉ nhận thông tin một chiều, tiếp thu thụ động hoặc lĩnh hội kiến thức được giáo viên giảng thay vì học sinh tự tìm tòi nghiên cứu để nâng cao kiến thức. - Một bộ phận giáo viên không đầu tư chuyên môn, không sáng tạo khi dạy học dẫn đến học sinh không hứng thú, coi đây là môn phụ. Việc nhận thức như vậy 10
  11. không chỉ ảnh hưởng đến các thầy, cô mà còn gián tiếp gây ra tác động đối với cả học sinh. - Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho dạy học phát triển năng lực học sinh. Để hiểu rõ những khó khăn trong quá trình dạy học phát triển năng lực học sinh chúng tôi tiến hành khảo sát các nội dung sau: Bảng 1: Khảo sát GV về việc phát triển năng lực cho HS (Tiến hành đối với 42 GV trường THPT Cửa Lò 2 tháng 12/2020) Mức độ (%) Nội dung khảo sát Thường Thỉnh Hiếm Chưa xuyên thoảng khi 1. GV quan tâm đến phát triển năng lực HS. 85,7 14,3 0 0 2. GV phát triển năng lực cho HS trong quá 61,9 28,6 9,5 0 trình dạy. 3. GV đã sử dụng các phương pháp dạy học 47,6 35,7 16,7 0 tích cực để phát triển năng lực HS. 4. GV sử dụng công cụ đánh giá khi đánh giá năng lực HS (ghi rõ hình thức: tự luận, trắc 90,5 9,5 0 0 nghiệm, bảng kiểm quan sát, hồ sơ học tập…) Kết quả bảng 2 cho thấy, có 85,7% GV quan tâm đến việc phát triển năng lực HS, 61,9% GV đã thường xuyên phát triển năng lực cho HS trong quá trình dạy học. Điều này cho thấy việc phát triển năng lực cho HS chưa được GV thực hiện thường xuyên; Về việc sử dụng các PPDH tích cực, tuy có 47,6% GV thường xuyên sử dụng, nhưng có tới 16,7% GV hiếm khi sử dụng PPDH tích cực; Về sử dụng các công cụ đánh giá khi đánh giá năng lực HS, bài kiểm tra (trắc nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan) được GV sử dụng thường xuyên với tỉ lệ cao nhất là 90,5% trong khi đó tỉ lệ GV đánh giá năng lực học sinh thông qua bảng kiểm, hồ sơ học tập rất thấp. Kết quả khảo sát cho thấy để đánh giá năng lực của HS cần có sự thay đổi cả nhận thức của GV và cụ thể về cách làm. 11
  12. Bảng 2: Khảo sát GV về những khó khăn khi dạy học phát triển năng lực cho học sinh (Tiến hành đối với 42 GV trường THPT Cửa Lò 2 tháng 12/2020) Đồng ý Không đồng ý Nội dung khảo sát ( tỉ lệ %) ( Tỉ lệ %) 1. Phát triển năng lực cho HS rất quan trọng 100 0 2. Khó khăn mà GV gặp phải khi phát triển năng lực cho học sinh 1. Chương trình học nặng chưa phù hợp với định hướng phát triển năng lực. 85,7 14,3 2. Sĩ số lớp đông 95 5 3. Mất nhiều thời gian 81 19 4. GV chưa nắm rõ các nội dung phát triển 19 81 năng lực. 3. Khó khăn mà GV gặp phải khi sử dụng phương pháp dạy học tích cực để phát triển năng lực cho học sinh. 1. Mất nhiều thời gian. 78,6 21,4 2.Trình độ học sinh còn hạn chế. 95,24 4,76 3. GV chưa nắm rõ các phương pháp dạy học tích 16,7 83,3 cực. Kết quả bảng 3 cho thấy, có 100% GV thấy rằng việc phát triển năng lực trong dạy học cho HS là rất quan trọng, nhưng GV cũng gặp phải một số khó khăn. Có tới 85,7% GV cho rằng chương trình học hiện hành còn nặng, chưa phù hợp với định hướng phát triển năng lực, 95% đều đồng ý là sĩ số HS trong lớp hiện nay đông khó cho việc phát triển năng lực HS, có 19% GV đồng ý với nhận định GV hiện nay chưa nắm rõ nội dung việc phát triển năng lực. 95,24% GV cho rằng do trình độ HS còn hạn chế nên việc sử dụng PPDH tích cực kết hợp kỹ thuật dạy học trong việc phát triển năng lực cho HS gặp khó khăn và có 78,6% GV cho rằng việc sử dụng PPDH tích cực mất nhiều thời gian. Có 83,3% GV không đồng ý với việc GV chưa nắm rõ các PPDH tích cực điều này cho thấy GV đã được tập huấn và sử dụng, đây là thuận lợi cho việc dạy học phát triển năng lực cho HS thông qua các PPDH tích cực. 12
  13. Bảng 3: Khảo sát ý kiến của học sinh về các hoạt động GV nên tổ chức để phát triển năng lực cho HS. (Tiến hành trên 164 học sinh của lớp 12A2, 12A3, 12D1, 12D3 năm học 2020- 2021) Không Đồng ý Nội dung khảo sát đồng ý ( tỉ lệ %) ( Tỉ lệ %) 1.Tổ chức các dự án học tập liên quan đến vấn đề thực tiễn. 85,4 14,6 2. Đưa nhiều tình huống thực tế vào bài học và hướng dẫn các em giải quyết tình huống đó. 90,2 9,8 3.Tăng cường sử dụng bài tập tình huống. 79,9 20,1 4. Hướng dẫn HS chọn lọc tư liệu, tình huống liên quan đến nội dung bài học qua các kênh khác nhau hoặc qua 95,2 4,8 thực tế đời sống phù hợp với bộ môn. Để phát triển năng lực đa số HS cho rằng GV nên tổ chức dạy học theo dự án học tập có liên quan đến vấn đề thực tiễn, đưa các tình huống thực tiễn vào bài học và hướng dẫn các em tăng cường sử dụng các bài tập thực tiễn, GV cần hướng dẫn HS chọn lọc tư liệu, tình huống liên quan đến nội dung bài học qua các kênh khác nhau hoặc qua thực tế đời sống phù hợp với bộ môn. Tuy nhiên một số HS không đồng ý với các ý kiến trên theo các em việc thực hiện dự án mất nhiều thời gian các kiến thức thực tế không có trong đề thi, một số tình huống GV lựa chọn chưa gần gũi với học sinh chưa kích thích được hứng thú học tập của học sinh. 2. Thực hiện giải pháp: Tổ chức dạy học Chủ đề: Ứng dụng di truyền học vào chọn giống - Sinh học 12. 2.1 . Mục tiêu chủ đề Phẩm chất, năng lực MỤC TIÊU STT NĂNG LỰC ĐẶC THÙ Trình bày được các nguồn nguyên liệu tạo giống. 1 Nhận thức Trình bày được quy trình tạo dòng thuần. 2 sinh học Trình bày được khái niệm, cơ sở khoa học và phương 3 13
  14. pháp tạo ưu thế lai. Trình bày được quy trình tạo giống bằng gây đột biến. 4 Trình bày được các kĩ thuật của công nghệ tế bào thực vật 5 và động vật. Nêu được khái niệm và quy trình kĩ thuật chuyển gen. 6 Nêu được khái niệm và phương pháp tạo sinh vật biến đổi 7 gen. Phân biệt được thành tựu các phương pháp, công nghệ tạo 8 giống hiện nay. Tìm hiểu thành tựu của các phương pháp tạo giống ở Việt 9 Tìm hiểu thế Nam và trên thế giới. giới sống Tìm hiểu các giống cây trồng vật nuôi được sử dụng làm 10 thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày. Đề xuất biện pháp bảo tồn các loài quý hiếm. 11 Vận dụng Đề xuất biện pháp nhân nhanh giống cây trồng vật nuôi. 12 kiến thức kĩ năng đã học Đánh giá được mức độ an toàn của giống vật nuôi cây trồng được tạo ra nhờ đột biến và biến đổi gen đến sức 13 khỏe con người. NĂNG LỰC CHUNG Tự học và tự chủ Tự nghiên cứu để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. 14 Khám phá và vận dụng kiến thức về các công nghệ tạo Giải quyết vấn đề giống để giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm, bảo 15 và sáng tạo tồn động vật. Giao tiếp và hợp Hợp tác làm việc nhóm. 16 tác PHẨM CHẤT Báo cáo kết quả tự học, tự nghiên cứu chính xác, Trung thực 17 không sao chép kết quả của người khác. Ham học hỏi, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia Chăm chỉ 18 các công việc của nhóm. Sử dụng thực phẩm an toàn, tuyên truyền, có ý thức Trách nhiệm 19 bảo vệ các loài động thực vật trong tự nhiên. 14
  15. 2.2. Thiết bị dạy học và học liệu Giáo viên: - Các phiếu học tập. - Tranh ảnh, video về phương pháp tạo giống. - Các phiếu đánh giá hoạt động các nhóm. Học sinh: - Sưu tầm các thông tin ( hình ảnh, video, thông tin....) về các vấn đề: Một số giống cây trồng vật nuôi, quy trình công nghệ tạo giống. - Tự xây dựng kế hoạch làm việc nhóm, phân công nhiệm vụ trong nhóm. 2.3. Tiến trình dạy học : 4 tiết Thời gian - Nơi thực hiện - Nội Hoạt động học Mục tiêu dung Khởi động 1 10 phút- Tiết 1- Tại lớp Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp chọn tạo giống Hoàn thành PHT số 1. 2,3,4 bằng nguồn biến dị tổ hợp và 30 phút- Tiết 1- Tại lớp gây đột biến. Hoàn thành PHT số 2,3 + Giao nhiệm vụ-5 phút- Tiết 1- Tại Hoạt động 2: Tìm hiểu tạo 5,6,7, lớp. giống bằng công nghệ tế bào, 16,17, công nghệ gen. 18 + Thực hiện nhiệm vụ - Tại nhà. + Báo cáo kết quả - 35 phút - Tiết 2 - Tại lớp. Giao nhiệm vụ- 10 phút - Tiết 2 8,9,10, 11,12, Tại lớp. Hoạt động 3: Thực hiện dự 13,14, Thực hiện dự án - Tại nhà án học tập 15,16, Báo cáo dự án 45 phút- Tiết 3 – Tại 17,18,19 lớp. Hoạt động 4: Luyện tập Thời gian 15 phút – Tiết 4 –Tại lớp Hoạt động 4: Kiểm tra đánh Kiểm tra đánh giá - 30 phút- Tiết 4- giá chủ đề Tại lớp. 15
  16. Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu: 1 2. Thời gian: 10 phút (Tiết thứ 1) 3. Nội dung: Đặt ra tình huống liên quan đến chủ đề học tập tạo hứng thú cho học sinh. 4. Cách tiến hành: Hoạt động GV Hoạt động HS GV đặt ra tình huống: Xem clip Xem clip Nông dân thu nhập khủng từ các giống lạ: https://www.youtube.com/watch?v=aidXhLl_ZgU Thảo luận theo từng cặp đôi và trả lời câu hỏi sau: 1. Những người nông dân trong đoạn clip trên Thảo luận và trả lời câu làm giàu bằng cách nào ? hỏi 2. Nông dân Trần Văn Huy (tỉnh Sóc Trăng) tạo ra giống nhãn tím bằng cách nào ? 3. Theo kinh nghiệm dân gian để trồng cây đạt năng suất cao thì các yếu tố cần có là (đã xếp theo thứ tự): Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống. Em có đồng ý với ý kiến này không? Giải thích? 4. Để chọn tạo các giống cây trồng mới cần có dựa vào những nguồn nguyên liệu nào? GV nêu các nguồn nguyên liệu cho chọn tạo giống. GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận về nội dung: Các nguồn nguyên liệu cho chọn tạo giống : - Biến dị tổ hợp - Đột biến - ADN tái tổ hợp Hoạt động 1: Tìm hiểu về chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp và tạo giống bằng đột biến (30 phút) a. Mục tiêu : 2,3,4 b.Nội dung: Học sinh hoạt động nhóm hoàn thành PHT số 1 c.Sản phẩm : Hoàn thành PHT số 1 16
  17. d.Cách thức thực hiện: Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Chia học sinh thành 4 nhóm. - Lập nhóm - Nghiên cứu đoạn thông tin và hoàn thành PHT số 1: Công nghệ chọn tạo giống khẳng định vị thế cho ngành - Nghiên cứu lúa gạo Việt Nam nhiệm vụ học tập. Tại Việt Nam, lúa gạo là lương thực chính để tạo ra các sản phẩm thiết yếu phục vụ đời sống. Vấn đề xuất khẩu lương thực có vai trò to lớn trong việc thu ngoại tệ về cho đất nước. Việc chọn tạo giống lúa là khâu trọng yếu, quyết định đến việc khẳng định vị thế lúa gạo Việt Nam. Đối với ngành chọn tạo giống lúa hiện nay vừa dựa trên công nghệ truyền thống (lai tạo), và công nghệ hiện đại như công nghệ tế bào, công nghệ gen. Một số giống lúa điển hình: - Giống lúa Gia Lộc 26: là giống thuần được lai tạo và chọn lọc từ nguồn giống nội, được Bộ NN-PTNT công nhận, cho sản xuất thử từ năm 2019. Năng suất bình quân đạt 71,2 tạ/ha (vụ Xuân), 64,3 tạ/ha (vụ Mùa), thâm canh tốt có thể đạt trên 75 tạ/ha. Hạt gạo dài (7,85 mm) trong, cơm mềm, mùi thơm nhẹ. - Giống lúa SR20: là con lai được chọn từ tổ hợp gồm: vật liệu làm bố là một dòng lúa đỏ được phát triển từ nguồn gen cổ truyền trong nước và vật liệu làm mẹ là một dòng lúa đen thu thập ở nước ngoài. Cặp lai này được thực hiện nhằm khai thác lợi thế di truyền từ các tính trạng tốt của bố và mẹ. Công tác chọn lọc được tiến hành liên tục, xác định được một số dòng thuần lúa màu triển vọng, trong đó dòng lúa SR20 thể hiện rõ nhất về giá trị canh tác và sử dụng. Cụ thể, SR20 thừa hưởng khá đầy đủ những ưu điểm của giống lúa bố mẹ như thời gian sinh trưởng ngắn, kiểu hình đẹp, chứa sắc tố đỏ và tím, bông chùm, năng suất cao, có ưu thế vượt trội về chất lượng so với giống mẹ (tím đen, gạo nát, cơm ướt và quá dẻo) và giống bố (đỏ, cơm khô). - Giống lúa ST- 25: Giống gạo ngon nhất thế giới. được tạo từ các cá thể giống VD20 bị đột biến, có khoảng 1050 cá thể 17
  18. bị đột biến được chọn lọc các tính trạng mong muốn và lai tạo theo nhiều cách khác nhau để chọn ra giống ST- 25. Thực hiện nhiệm vụ học tập GV tổ chức cho các nhóm thảo luận: Giám sát Các thành viên trong nhóm thảo các nhóm thảo luận, gợi ý, hướng dẫn thực hiện luận và hoàn thành phiếu học nhiệm vụ. tập. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả chọn 3 - Các nhóm báo cáo kết quả các nhóm( mỗi nhóm báo cáo về một giống lúa) để nhóm còn lại theo dõi và nhận báo cáo các nhóm khác nhận xét. xét. GV nhận xét và kết luận. - Các nhóm trả lời thắc mắc của GV đặt thêm một số câu hỏi thảo luận. nhóm khác và thảo luận các câu hỏi của GV: 1. Thế nào là ưu thế lai? Trong 3 giống nói trên giống nào là ưu thế lai? Cơ sở di truyền của ưu thế lai là gì? Có nên sử dụng giống ưu thế lai để làm giống không? 2. Tại sao không sử dụng phương pháp gây đột biến trong tạo giống vật nuôi? Nêu một số tác nhân gây đột biến. GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận về các nội dung: 1. Tạo dòng thuần bằng biến dị tổ hợp 2. Tạo giống có ưu thế lai cao 3. Tạo giống nhờ đột biến 18
  19. Phiếu học tập số 1 Giống lúa Tên phương pháp Quy trình kĩ thuật 1.Lúa Gia Lộc 26 2.Giống SR 20 3.Giống ST 25 Hoạt động 2: Tìm hiểu tạo giống bằng công nghệ tế bào và công nghệ gen. a. Mục tiêu: 5,6,7,16,17,18 b.Nội dung: Học sinh hoạt động nhóm hoàn thành PHT số 2,3 c.Sản phẩm: Hoàn thành PHT số 2,3 d.Cách thức thực hiện: Hoạt động GV Hoạt động HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 5 phút (Vào cuối tiết 1 tại lớp ) - Chia Học sinh thành 4 nhóm - Lập nhóm - GV phát phiếu học tập: - Nghiên cứu nhiệm PHT số 2: Tìm hiểu về tạo giống bằng công nghệ tế bào. vụ học tập. PHT số 3: Insulin. Các nhóm nghiên cứu nội dung bài 19( Mục II) và bài 20 hoàn thành PHT số 2 và 3. Thực hiện nhiệm vụ học tập ( Thực hiện tại nhà ) GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu và hoàn thành nội Các thành viên trong dung PHT số 2, số 3 tại nhà, thường xuyên giữ liên lạc qua nhóm thảo luận và zalo nhóm lớp, zalo cá nhân để giúp đỡ học sinh hoàn thành họp nhóm (qua nhiệm vụ học tập. zoom, zalo..) hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (30 phút ) tiết thứ 2 GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả PHT số 2 và số 3, chọn - Các nhóm báo cáo 2 nhóm để báo cáo các nhóm khác nhận xét. kết quả các nhóm 19
  20. GV nhận xét kết quả các nhóm, và cho điểm từng nhóm. còn lại theo dõi và nhận xét. GV đặt thêm một số câu hỏi thảo luận: - Các nhóm trả lời Câu 1: Nêu các phương pháp tạo dòng thuần ở thực vật ? thắc mắc của nhóm Câu 2: Tomtato: Giống cây đặc biệt khác. Tomato tên ghép giữa hai từ tiếng Anh "tomato" (cà chua) - Các nhóm thảo và "potato" (khoai tây). Đây là sản phẩm của công ty luận và trả lời câu Thomson và Morgan của Anh. Cây "tomtato" được tạo ra hỏi của GV bằng phương pháp ghép thân cây cà chua và thân cây khoai tây vào nhau bằng một loại kẹp đặc biệt. Dần dần, hai thân cây ghép này dính liền với nhau và phát triển thành loại cây "2 trong 1" nói trên. Cây "tomtato" có thể cho ra 500 quả cà chua nhỏ trên cây và nhiều củ khoai tây dưới đất. Cây Tomato có phải là sản phẩm của công nghệ tế bào không? Giải thích ? Câu 3: Cừu Dolly được tạo ra năm 2016 nhưng đến 2022 các nhà khoa học phát hiện các tế bào của Dolly bắt đầu suy thoái nhanh, triệu chứng của một con vật có tuổi. Giáo sư Wilmut - cha đẻ của dự án - đã quyết định cho Dolly chết nhân đạo vào ngày 14/2/2003, lúc Dolly mới 7 tuổi.Tuy nhiên, một số người tin khi mới sinh ra, cừu Dolly có tuổi thật là 6 tuổi về mặt gen. Cộng với 6 tuổi đời kể từ ngày sinh ra, có thể nói tuổi thật của cừu Dolly là 12 tuổi, đạt tuổi thọ trung bình của loài cừu. Cơ sở của ý kiến này là việc phát hiện ra rằng đoạn cuối ADN của Dolly rất ngắn, một điều được coi như kết quả của quá trình lão hóa. Giải thích nhận định sau: Khi mới sinh ra, cừu Dolly có tuổi thật là 6 tuổi về mặt gen? Câu 4: ADN tái tổ hợp là gì ? Nêu phương pháp tạo ADN tái tổ hợp? Nếu làm chủ được công nghệ và kĩ thuật chuyển 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2