intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn tin học bằng ngôn ngữ lập trình C++

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:95

13
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn tin học bằng ngôn ngữ lập trình C++" nhằm nghiên cứu và chia sẻ các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh bộ môn Tin học ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn tin học bằng ngôn ngữ lập trình C++

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 3 ---------------------------------- SÁNG KIẾN Đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TIN HỌC BẰNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++ NHÓM TÁC GIẢ: Tô Thị Tường - Tổ Toán Tin - ĐT: 0975905669 Nguyễn Minh Hải - Phó hiệu trưởng - ĐT: 0983681123 THỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm học 2021 - 2022 ---------------------------------- 1
  2. MỤC LỤC NỘI DUNG Trang Phần 1 - ĐẶT VẤN ĐỀ: 3 I - Lý do chọn đề tài. 3 II – Mục đích của đề tài. 3 III - Đối tượng, thời gian nghiên cứu. 3 IV - Phương pháp và nhiệm vụ nghiên cứu 4 V – Điểm mới của đề tài. 4 Phần 2 - NỘI DUNG. 5 I – CƠ SỞ LÝ LUẬN 5 1. Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi 5 2. Lợi thế của việc lựa chọn NNLT C++ trong công tác BD HSG. 5 3. Một số năng lực đặc thù cần chú trọng trong công tác bồi dưỡng 6 HSG Tin học. II – THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ 7 1. Thực trạng về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tin học ở 7 trường THPT. 2. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác bồi dưỡng học sinh 8 giỏi môn Tin học ở trường THPT hiện nay III – GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 9 1. Công tác chỉ đạo - Thắp lửa đam mê, hứng thú học tập cho HS. 9 1.1/ Vai trò của ban giám hiệu trong công tác BDHSG. 9 1.2/ Vai trò của giáo viên trực tiếp bồi dưỡng đội tuyển 10 2. Phát hiện học sinh có khả năng tham gia bồi dưỡng và tuyển 11 chọn học sinh dự thi học sinh giỏi. 2.1/ Phát hiện học sinh có năng khiếu và hình thành đội tuyển. 11 2.2/ Tuyển chọn học sinh tham gia dự thi. 12 3. Xây dựng nội dung chương trình, lập kế hoạch bồi dưỡng. 12 3.1/ Một số lưu ý khi xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng 12 3.2/ Xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng. 12 3.3/ Lập kế hoạch bồi dưỡng 14 4. Triển khai bồi dưỡng học sinh giỏi. 14 4.1. Rèn luyện năng lực tự học, tự kiểm tra đánh giá của HS. 14 4.1.1 Phát triển năng lực tự học 14 4.1.2 Tự kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm của học sinh. 15 2
  3. 4.2 Dạy học theo chuyên đề 16 4.2.1 Chuyên đề kiến thức cơ bản trong C++. 16 4.2.2 Chuyên đề số học 26 4.2.3 Chuyên đề xử lý dãy số 35 4.2.4 Chuyên đề xử lý xâu ký tự 39 4.2.5 Chuyên đề đệ quy, quay lui 40 4.2.6 Chuyên đề quy hoạch động. 43 5. Tổ chức thi thử, đánh giá, kinh nghiệm làm bài thi 44 5.1 Tổ chức thi thử, đánh giá học sinh 44 5.2 Kinh nghiệm làm bài thi. 46 IV- HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN 48 Phần 3. PHẦN KẾT LUẬN 50 I - Kết luận chung 50 II - Khả năng ứng dụng đề tài vào thực tiễn 50 III - Khả năng mở rộng của đề tài 50 IV - Đề xuất 50 PHỤ LỤC: Một số bài tập luyện tập, mở rộng và nâng cao 52 Hướng dẫn giải và chương trình tham khảo 1. Chuyên đề số học 52 2. Chuyên đề xử lý dãy số 67 3. Chuyên đề xử lý xâu ký tự 74 4. Chuyên đề đệ quy, quay lui 88 5. Chuyên đề quy hoạch động. 91 Tài liệu tham khảo 94 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN Nội dung Viết tắt Giáo dục phổ thông GDPT Giáo viên GV Học sinh HS Bồi dưỡng học sinh giỏi BD HSG Ngôn ngữ lập trình NNLT Ngôn ngữ lập trình C++ C++ Chương trình con CTC 3
  4. Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Trong thời đại ngày nay, ngành công nghệ thông tin (CNTT) nói chung và Tin học nói riêng đang phát triển một cách mạnh mẽ. Mọi ngành nghề, lĩnh vực hay hoạt động nào trong xã hội hiện đại cũng cần tới sự góp mặt của CNTT, ở đâu ứng dụng của CNTT cũng vô cùng quan trọng. Vì vậy, nhu cầu về nguồn nhân lực CNTT là rất lớn và vẫn còn tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT để đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước là một nhiệm vụ hết sức cấp thiết hiện nay. Là một giáo viên bộ môn Tin học, tôi nhận thấy bên cạnh việc dạy học các kiến thức phổ thông về tin học ứng dụng thì việc dạy học lập trình cũng hết sức quan trọng; trách nhiệm của người giáo viên Tin học là giúp học sinh hiểu hơn về sự hoạt động của máy tính, am hiểu về khoa học kỹ thuật, góp phần định hướng những học sinh có năng lực và đam mê Tin học vào đội ngũ nhân lực CNTT chất lượng cao của đất nước. Qua thời gian giảng dạy tại đơn vị mình, tôi đã được BGH tin tưởng, phân công bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG). Với niềm đam mê, ham học hỏi tôi luôn tìm tòi nghiên cứu để có những giải pháp tốt nhất nhằm đem lại hiệu quả cao trong công tác bồi dưỡng. Và đã đạt được những kết quả rất đáng tự hào, trong những năm gần đây học sinh của tôi đều đạt giải cao tại kỳ học sinh giỏi cấp tỉnh. Trong quá trình giảng dạy tôi luôn tích cực trao đổi kinh nghiệm, thảo luận về các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác BDHSG từ việc tổ chức, chọn đội tuyến đến nội dung, phương pháp, kỹ thuật dạy học với đồng nghiệp và nhận thấy nhiều giáo viên gặp khó khăn trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, đặc biệt với ngôn ngữ lập trình C++ các giáo viên lại có nhiều hạn chế và khó khăn hơn nên tôi đã nghiên cứu một cách nghiêm túc và đề xuất một số biện pháp hữu hiệu, khả thi để đạt kết quả cao hơn. Rất mong các đồng nghiệp tiếp tục góp ý để đề tài của tôi ngày càng hoàn thiện và ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn. II – MỤC ĐÍCH CỦA SÁNG KIẾN Nghiên cứu và chia sẻ các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác BDHSG cấp tỉnh bộ môn Tin học ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An. III – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: - Đối tượng học sinh khá giỏi khối 11, 12. - Nội dung chương trình theo yêu cầu của công tác BDHSG. - Phương pháp, kỹ thuật dạy học HSG... 4
  5. IV – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Kết hợp nhiều phương pháp : Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu từ thực tiễn dạy học, phân tích, tổng hợp, điều tra, thực nghiệm... V - ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU - Về lý luận: Góp phần làm rõ cơ sở lí luận về vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi, làm rõ khái niệm, vai trò đặc điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. - Về thực tiễn: + Điều tra, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. + Xác định được các tiêu chí lựa chọn học sinh có năng khiếu lập trình. + Đánh giá được năng lực của HS thông qua các tiêu chí và chọn lựa học sinh tham gia dự thi. + Xây dựng được nội dung chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tin học. + Đưa ra được quy trình tổ chức dạy học dạy học bồi dưỡng hsg môn Tin học. + Sáng kiến đã đưa ra một hệ thống các bài tập thích hợp, sắp xếp một cách logic, hợp lí từ dễ đến khó nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng phát triển tư duy và biết áp dụng Tin học vào thực tiễn. + Thông qua việc hướng dẫn giải các bài toán giáo viên đã rèn luyện kỹ năng lập trình cho học sinh bằng cách định hướng, uốn nắn qua lời giải từng bài tập, qua đó góp phần tạo niềm tin và hứng thú học tập. 5
  6. Phần 2. NỘI DUNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN: 1. Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi. - Nhân tài có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội. Trong đường lối đổi mới toàn diện của đất nước ta về giáo dục và đào tạo, Đảng ta đã xác định: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài...” - Việc bồi dưỡng học sinh giỏi, đào tạo nguồn nhân tài cho đất nước là một nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết vì những người tài bao giờ cũng là nhân tố quan trọng để thúc đẩy xã hội phát triển. - Đã từ lâu việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi là nhiệm vụ trọng tâm của các trường THPT vì vậy các nhà trường đặc biệt quan tâm và mọi giáo viên đều có nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi. - Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi và thi học sinh giỏi nhằm: Động viên khích lệ những học sinh và giáo viên trong dạy và học, góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất luợng giáo dục, đồng thời phát hiện học sinh có năng khiếu để tiếp tục bồi dưỡng và định hướng nghề nghiệp đúng sở thích, sở trường, nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. 2. Lợi thế của việc lựa chọn NNLT C++ trong công tác BD HSG. Trong quy định của các kỳ thi HSG Tin học, thí sinh có thể lập trình bằng ngôn ngữ Pascal, C++ (trên DevC++, Code Block), Python để giải các bài toán. Trong ba NNLT này, C++ là ngôn ngữ nên được lựa chọn hàng đầu vì nó có những ưu điểm nổi bật hơn hẳn so với hai ngôn ngữ lập trình còn lại ở một số đặc điểm sau: - Ngôn ngữ lập trình C++ rất phù hợp để rèn luyện cho học sinh hiểu sâu về thuật toán cũng như phân tích, đánh giá chính xác hiệu suất thuật toán. Bên cạnh đó C++ cũng là một NNLT đang được sử dụng phổ biến hiện nay trong việc thiết kế, xây dựng các phần mềm ứng dụng thực tiễn. - Thư viện C++ có nhiều cấu trúc dữ liệu khác nhau cho học sinh linh hoạt lựa chọn cấu trúc phù hợp để lưu trữ và xử lý bài toán của mình. Bên cạnh đó C++ có hệ thống hàm có sẵn rất phong phú như tìm min, max, tính tổng, sắp xếp (với nhiều thuật toán khác nhau), thay thế các phần tử, tìm kiếm (tìm kiếm thường và tìm kiếm nhị phân)… Do đó tiết kiệm thời gian và tăng tốc độ viết code lên rất nhiều. - Tốc độ thực thi chương trình rất nhanh do C++ sử dụng trình biên dịch. Thời gian thực thi và thời gian biên dịch chương trình viết bằng ngôn ngữ C++ được đánh giá nhanh hơn bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào khác. Đây là một tiêu chí cực kỳ quan trọng trong lập trình thi đấu cũng như trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp. 6
  7. 3. Một số năng lực đặc thù cần chú trọng trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Tin học * Năng lực vận dụng, khai thác kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu. Mỗi ngôn ngữ lập trình đều cung cấp một số kiểu dữ liệu đơn giản cho biết phạm vi giá trị có thể lưu trữ, dung lượng bộ nhớ cần thiết để có thể lưu trữ và các phép toán tác động lên dữ liệu. Kiểu dữ liệu có cấu trúc là kiểu dữ liệu được tạo ra từ các phần tử có kiểu dữ liệu đơn giản bằng một cách nào đó. Chúng được đặc trưng bằng kiểu dữ liệu của các phần tử và điều quan trọng hơn cả là phương pháp cấu thành kiểu dữ liệu mới, phương pháp truy nhập vào kiểu dữ liệu có cấu trúc. Các đề thi học sinh giỏi ngày nay thường có yêu cầu cao về phạm vi dữ liệu cần được xử lý và có giới hạn về dung lượng bộ nhớ nên việc sử dụng cấu trúc dữ liệu cần phải được cân nhắc và sử dụng một cách hợp lý để tránh lãng phí về mặt bộ nhớ và thuận lợi, hiệu quả trong việc xử lý. Đối với một học sinh giỏi tin học yêu cầu học sinh phải hiểu biết các cấu trúc dữ liệu mà ngôn ngữ lập trình cung cấp; có khả năng vận dụng các cấu trúc dữ liệu để tổ chức và xử lý dữ liệu đặc thù cho từng lớp bài toán. * Năng lực phân tích và đánh giá độ phức tạp của thuật toán. Mỗi thuật toán chỉ giải một bài toán, nhưng có thể có nhiều thuật toán khác nhau cùng giải một bài toán. Do vậy, cần thiết phải lựa chọn một thuật toán tốt nhất để giải bài toán đã cho. Khi đánh giá và lựa chọn thuật toán người ta thường căn cứ vào các tiêu chí như: + Thuật toán đơn giản, dễ hiểu, dễ cài đặt - dễ viết chương trình; + Số lượng ô nhớ sử dụng ít nhất; + Thuật toán có độ phức tạp thấp nhất - thực hiện chương trình trong thời gian ngắn nhất; Trong các tiêu chí trên người ta coi trọng tiêu chí độ phức tạp thuật toán thấp thực hiện chương trình tốn ít thời gian vì thời gian là dạng tài nguyên không tái tạo được. Các đề thi học sinh giỏi môn Tin học có yêu cầu ngày càng cao cả về độ khó lẫn thời gian thực hiện chương trình. Chúng ta thường thấy trong các bài thi có ghi yêu cầu thời gian thực hiện là 1 giây và việc cho điểm ứng với miền giá trị của tham số. Vì vậy, hiểu rõ về khái niệm độ phức tạp thuật toán và cách tính toán, ước lượng độ phức tạp của giải thuật để lựa chọn thuật toán tối ưu giải quyết được các bộ dữ liệu lớn của bài toán là hết sức quan trọng, yêu cầu học sinh phải thường xuyên học tập và rèn luyện. * Năng lực viết chương trình triển khai giải thuật. Việc viết chương trình bao gồm cả việc lựa chọn cấu trúc dữ liệu để diễn tả 7
  8. thuật toán. Kỹ năng viết chương trình hết sức quan trọng. Nó liên quan tới phong cách, thói quen, tay nghề lập trình và thậm chí cả yếu tố tâm lý lúc làm việc. Khi giải một bài toán tin ở phần chuẩn bị các em thường chỉ dừng lại bước đoán nhận giải thuật rồi bắt tay ngay vào việc viết chương trình. Vì vậy chương trình thường không hiệu quả, dễ mắc lỗi, mà việc tìm và sửa lỗi nhiều khi rất khó khăn, mất thời gian, có khi phải mất thời gian ngang với thời gian lập trình. Để khắc phục điều này các em cần phải viết sơ đồ cấu chương trình trước khi đi vào viết chi tiết. Kỹ năng trình bày giải thuật là một kỹ năng vô cùng quan trọng, cần được rèn luyện kỹ năng này từ rất sớm, bắt đầu từ những bài toán đơn giản và trong suốt quá trình học cho đến khi các em đi thi. Viết chương trình triển khai giải thuật là cả một vấn đề nghệ thuật, nếu triển khai không khéo thì dù có thuật toán tốt thời gian thực hiện chương trình có thể đội lên cao. II - THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ 1. Thực trạng về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tin học ở trường THPT. Công tác bồi dưỡng HSG Tin học ở các trường THPT hiện nay đang gặp một số khó khăn nhất định đó là công tác tuyển chọn học sinh bồi dưỡng, xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng, quy trình bồi dưỡng giảng dạy, tài liệu bồi dưỡng... Trong những năm gần đây, vị trí, vai trò của môn Tin học có nhiều thay đổi song chưa được đưa vào các kỳ thi mang tính chất đại trà, vì vậy học sinh và phụ huynh chưa quan tâm đến môn học này, một bộ phận học sinh ít chú ý đến bộ môn học, tự bản thân các em coi đó là môn phụ. Bởi vậy không ít các giờ học Tin học diễn ra tẻ nhạt, nặng nề, học sinh ít quan tâm làm giáo viên mất hứng thú và nhiệt huyết. Chính vì thế lượng giáo viên Tin học đam mê chuyên môn, chuyên tâm với nghề còn rất ít nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc bồi dưỡng học sinh giỏi. Trong thực tế, quan niệm sai lầm của một số người là “thi gì học nấy”, môn tin là môn phụ - không thi THPT quốc gia, không có khối nào dùng để xét vào các trường cao đẳng, đại học. Quan niệm này không chỉ có ở học sinh, mà còn có trong cả phụ huynh, thậm chí ngay cả trong đội ngũ giáo viên. Đa số các học sinh không muốn tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi vì sợ mất thời gian ảnh hưởng các môn học khác, phụ huynh cũng không ủng hộ, ngay cả trong đội ngũ giáo viên cũng có những người không muốn cho học sinh của mình thi HSG môn Tin. Chính những khó khăn đó luôn tạo áp lực cho giáo viên khi tham gia dạy bồi dưỡng học sinh giỏi. Vì vậy ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả, chất lượng học sinh giỏi môn Tin học ở các trường trung học phổ thông. 8
  9. 2. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tin học ở trường THPT hiện nay * Thuận lợi: - Ban giám hiệu các trường THPT đã rất quan tâm đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và đã có sự chỉ đạo, quan tâm sâu sát kịp thời, có những kế hoạch cụ thể và lâu dài cho công tác bồi dưỡng HSG. - Rất nhiều giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm và nhiệt huyết lớn trong công tác bồi dưỡng HSG ở trong và ngoài trường sẵn sàng giúp đỡ chia sẻ, hỗ trợ nhau trong công tác BD HSG. - Có rất nhiều trang mạng về lập trình phổ thông giúp học sinh có thể học tập, làm bài, thi thử, chấm bài tự động để các em đánh giá và rèn luyện khả năng của bản thân. Đây là các yếu tố quan trọng tạo nên kết quả học sinh giỏi tỉnh hàng năm cao. * Khó khăn: - Giáo viên dạy bồi dưỡng vừa phải bảo đảm chất lượng đại trà, vừa phải hoàn thành chỉ tiêu chất lượng mũi nhọn và công tác kiêm nhiệm do đó cường độ làm việc quá tải và việc đầu tư cho công tác bồi dưỡng HSG cũng có phần bị hạn chế. - Giáo viên dạy bồi dưỡng đều phải tự soạn chương trình dạy, theo kinh nghiệm của bản thân, tự nghiên cứu, tự sưu tầm tài liệu: + Tài liệu về bộ môn Tin học không nhiều. Việc tìm kiếm tài liệu dạy học phù hợp trình độ học sinh rất vất vả. + Hệ thống bài tập ít ỏi, rời rạc nên việc tổng hợp bài tập và đề thi thành các dạng bài tập phục vụ dạy học mất rất nhiều thời gian. + Rất ít tài liệu, sách vở nói đến các tiểu tiết để cải tiến chương trình. - Học sinh học chương trình chính khóa phải học quá nhiều môn, lại phải học thêm nhiều môn khác, cộng thêm chương trình bồi dưỡng HSG nên rất hạn chế về thời gian tự học. Các em đầu tư ít thời gian cho việc học bồi dưỡng HSG, do đó kết quả không cao là điều tất yếu. - Sau các kỳ thi học sinh giỏi môn Tin thường không có đáp án. Nếu có đáp án tham khảo thì việc đọc và hiểu được đáp án cũng rất khó do đáp án thường không có ý tưởng thuật toán kèm theo. Thực tế, qua các kỳ thi HSG tỉnh Nghệ An đã có rất nhiều học sinh, giáo viên khó hiểu khi bài thi làm đúng nhưng điểm thi vẫn rất thấp và sự khó hiểu đó vẫn cứ kéo dài do đáp án tham khảo và test chấm ít được công bố. Vì vậy, trong quá trình giảng dạy giáo viên phải luôn tích cực trao đổi kinh nghiệm, thảo luận về nội dung, phương pháp, kỹ thuật dạy học với các đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn. 9
  10. III – GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. Công tác chỉ đạo - Thắp lửa đam mê, hứng thú học tập cho HS. 1.1 Vai trò của ban giám hiệu trong công tác BDHSG. Ban giám hiệu nhà trường quan tâm chỉ đạo sát sao tới công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của trường, coi đó là nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu của trường; luôn nghiên cứu để tìm ra biện pháp chỉ đạo bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi cụ thể là: - Nâng cao nhận thức về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi: + Thường xuyên gặp gỡ, trao đổi, nắm bắt những tâm tư nguyện vọng, những đề xuất, kiến nghị của giáo viên, học sinh để tìm biện pháp đáp ứng, đặc biệt là vấn đề tài liệu, công cụ học tập … + Luôn quan tâm đến công tác bồi dưỡng giáo viên: bồi dưỡng tư tưởng, chính trị, đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp; năng lực chuyên môn; kỹ năng sư phạm; kiến thức kinh nghiệm thực tế và bồi dưỡng các kiến thức bổ trợ. + Làm tốt công tác động viên, khen thưởng thích đáng giáo viên, học sinh có kết quả cao trong quá trình bồi dưỡng... - Xây dựng kế hoạch công tác bồi dưỡng học sinh giỏi: + Xây dựng kế hoạch phải dài hạn, khoa học, chi tiết, cụ thể, có chiều sâu và có tính khả thi cao. + Trong kế hoạch phải thể hiện được mục tiêu, hình thức thi đua khen thưởng, kinh phí cần sử dụng. + Kế hoạch phải được toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh nắm vững, kế hoạch hội thảo rút kinh nghiệm trong việc dạy đội tuyển. - Phân công giáo viên trực tiếp bồi dưỡng đội tuyển học sinh: Vai trò của người giáo viên trong công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi là hết sức quan trọng. Có thể nói giáo viên bồi dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định kết quả bồi dưỡng. Vì vậy khi tuyển chọn và phân công giáo viên bồi dưỡng, cán bộ quản lí phụ trách công tác chuyên môn cần dựa trên tiêu chí như: + Lựa chọn giáo viên có trình độ năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ cao. + Nhiệt tình, yêu nghề, say sưa với nghề, ham học hỏi, tự bồi dưỡng và cầu tiến, có ý thức kỉ luật cao trong chuyên môn. + Có sức khoẻ, tự tin, giàu kinh nghiệm, có tính sáng tạo trong giảng dạy. + Cần phân công, cần giao nhiệm vụ cho giáo viên ngay từ lớp 10 đến lớp 12 để giáo viên có trách nhiệm và kế hoạch bồi dưỡng sớm. - Tổ chức chỉ đạo bồi dưỡng học sinh giỏi: 10
  11. + Việc bồi dưỡng học sinh giỏi cần được làm thường xuyên, liên tục không nhất thiết phải tổ chức riêng lớp, riêng buổi. Giáo viên có thể dạy lồng ghép vào trong từng bài học, tiết học của bộ môn. Mỗi giờ học có thể phát triển một lượng kiến thức nâng cao một cách phù hợp, nhẹ nhàng, tự nhiên rồi ra bài tập thêm cho đối tượng học sinh khá, giỏi qua nhiều hình thức khác nhau. + Khoảng ba tháng trước thi có thể tổ chức bồi dưỡng nâng cao cho học sinh mỗi tuần một buổi với thời lượng phù hợp vừa sức với học sinh tránh gò ép, nhồi nhét dẫn đến tình trạng học sinh mất hứng thú với việc học. + Tổ nhóm chuyên môn cần xây dựng nội dung chương trình thống nhất, giáo viên cần phải sử dụng quỹ thời gian hợp lý đảm bảo theo hết chương trình này. - Tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh: Hàng tháng, tổ chức kiểm tra, thi thử xếp thứ tự học sinh trong đội tuyển bằng các hình thức như: Giáo viên trực tiếp dạy tự ra đề, chấm, xếp loại học sinh hoặc kết hợp với các trường trong huyện tổ chức thi cụm để tăng tính thi đua và luyện tập cho học sinh. Hàng tháng, động viên, khen thưởng những em có thành tích cao nhất trong đội tuyển. Sự quan tâm của BGH ảnh hưởng lớn đến nhận thức của phụ huynh, học sinh. Từ đó giáo viên và học sinh ngày càng thấy được niềm tự hào và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. 1.2 Vai trò của giáo viên trực tiếp giảng dạy + Phẩm chất, uy tín, năng lực của người giáo viên có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. Thầy cô là yếu tố hàng đầu đóng vai trò quyết định trong công tác BDHSG, là người chỉ đường về quy trình ôn luyện, định hướng các nội dung học tập, truyền dạy hứng thú, niềm say mê môn học cho các em. + Giáo viên là tấm gương trong việc tự học, tự hoàn thiện bản thân về phẩm chất và năng lực chuyên môn, tâm huyết với công việc để từ đó các em tin tưởng noi theo. + Giáo viên phải rất cố gắng, nỗ lực, sáng tạo và nghiêm túc trong trong các khâu của quá trình bồi dưỡng: như tuyển chọn học sinh, thiết kế nội dung bồi dưỡng, các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại phải được sử dụng linh hoạt và nhuần nhuyễn, phát huy được khả năng tự học, tự nghiên cứu của học trò trong lĩnh hội kiến thức. Môn tin học là một lĩnh vực không ngừng phát triển và thay đổi vì vậy người giáo viên giảng dạy tin học phải không ngừng học tập và cập nhật những kiến thức mới về lĩnh vực CNTT để kịp thời bổ sung cho học sinh gieo niềm tin, sự hứng thú học tập và kích thích đam mê khám phá cho học sinh. 11
  12. 2. Phát hiện học sinh có khả năng tham gia bồi dưỡng và tuyển chọn học sinh dự thi kỳ thi học sinh giỏi. 2.1 Phát hiện và hình thành đội tuyển. Việc phát hiện và tuyển chọn học sinh vào đội tuyển học sinh giỏi là một trong những khâu rất quan trọng, quyết định phần lớn chất lượng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Trước khi thành lập đội tuyển tôi quan tâm tới đối tượng học sinh, đặc biệt là những học sinh có khả năng học tốt môn Tin học; tìm hiểu tố chất, năng lực lĩnh hội kiến thức cũng như tâm lý, nhu cầu, động cơ học tập của các em để đo mức độ hứng thú và say mê học tập. Trên cơ sở đó, kịp thời nắm bắt diễn biến tư tưởng và ý thức học tập của các em; khích lệ, động viên kịp thời. Việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi cần được tiến hành từ đầu cấp thông qua quá trình giảng dạy trên lớp, qua các giờ thực hành, qua các bài kiểm tra và qua phụ huynh và giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn. Thực tế ngay trong năm học đầu cấp, giáo viên đã phải sàng lọc những em có tố chất và có tinh thần say mê môn học và từ đó có kế hoạch bồi dưỡng. Đến năm sau thì việc hình thành đội tuyển đã dần dần được cụ thể. Môn Tin là môn học đặc trưng, như chúng ta biết việc thi HSG Tin Học liên quan đến nhiều kiến thức môn Toán. Vì vậy GV bồi dưỡng sau khi nhắm vào một số đối tượng thì phải tìm hiểu khả năng học toán của các đối tượng đó thông qua giáo viên Toán, giáo viên chủ nhiệm. Mặt khác có những học sinh giỏi Toán nhưng chưa say mê môn Tin học thì GV tin học lại động viên khích lệ những học sinh này yêu thích môn học của mình để từ đó có thể bổ sung thêm vào danh sách đội tuyển. 2.2 Tuyển chọn học sinh tham gia dự thi. Trong quá trình bồi dưỡng giáo viên cần đánh giá học sinh một cách khách quan, chính xác, qua bài thi và qua việc học tập bồi dưỡng hằng ngày để lựa chọn chính xác đối tượng học sinh có đủ phẩm chất và năng lực đại diện cho trường tham dự kỳ thi. - Học sinh được lựa chọn cần có các tố chất sau: + Có niềm say mê, yêu thích môn học. Sự say mê ấy phải được biểu hiện thường xuyên, liên tục và bằng ý thức tự giác trong học tập. Học sinh có khả năng và phương pháp tự học sẽ lĩnh hội được nhiều kiến thức và ghi nhớ được lâu. + Có tư duy tốt, tiếp thu vấn đề nhanh, nhớ lâu. Các em có khả năng suy luận, quy nạp, khái quát hóa, trừu tượng hóa. Các em có khả năng hiểu sâu, rộng nhiều vấn đề. 12
  13. + Có tính sáng tạo, tư duy độc lập, có óc phê phán, không suy diễn theo lối mòn, luôn muốn đi tìm bản chất, tìm ra quy luật, có khả năng phán đoán, tìm ra cách thức tối ưu. - Học sinh được lựa chọn cuối cùng là những học sinh có năng lực nổi bật trong việc khai thác các kiểu dữ liệu, tư duy thuật toán tốt, có kỹ năng triển khai giải thuật. Trong quá trình bồi dưỡng, tổ chức các cuộc thi định kỳ hàng tháng để đánh giá, sàng lọc, tuyển chọn học học sinh vào đội tuyển chính thức, trước thời gian thi Tỉnh khoảng 2 tháng để tiếp tục bồi dưỡng nâng cao. 3. Xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch bồi dưỡng. 3.1 Một số lưu ý khi xây dựng nội dung bồi dưỡng - Khi xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng cần căn cứ vào kế hoạch của Sở Giáo dục & Đào tạo, nhiệm vụ của nhà trường về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, khung chương trình và cấu trúc đề thi mà Sở ban hành đối với bộ môn. - Hiện nay có rất nhiều sách nâng cao và các tài liệu tham khảo, internet... song việc soạn thảo chương trình bồi dưỡng thích hợp là một việc làm hết sức quan trọng và rất khó khăn, nếu không có sự tham khảo, tìm tòi và chọn lọc tốt. - Khi soạn thảo nội dung bồi dưỡng cần thiết kế từ nội dung cơ bản, tới chương trình nâng cao, từ đơn giản tiến tới phức tạp. Đồng thời cũng phải có ôn tập củng cố. - Không nên phụ thuộc sách nâng cao hiện nay vì các sách này phù hợp hơn cho đối tượng học sinh hệ chuyên bởi thế học sinh không chuyên khó hiểu sâu, nắm chắc, dễ nhầm lẫn và trong sách nâng cao có một số bài quá khó đối với học sinh. - Giáo viên cần tổng hợp các dạng bài, các phương pháp giải theo hệ thống. Vì hầu hết học sinh chưa tự mình hệ thống được mà đòi hỏi phải có sự giúp đỡ của giáo viên. Ngoài ra, cần có hệ thống các bài tập tổng hợp giúp học sinh rèn luyện khả năng nhận dạng các lớp bài toán. - Khi thiết kế các bài tập rèn luyện cần đưa ra các miền giá trị khác nhau, việc đưa ra nhiều ràng khác nhau của miền giá trị sẽ giúp rèn luyện và đánh giá được năng lực của học sinh. Với mỗi miền giá trị việc giải quyết bài toán thường sẽ khác nhau cả về thuật toán lẫn khối lượng lập trình. 4.2/ Xây dựng các chuyên đề dạy học. Ngoài hệ thống kiến thức, kỹ năng được rèn luyện trong chương trình chính khóa. Cần xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng nâng cao để giáo viên xác định được nhiệm vụ của mình dạy cho học sinh nội dung gì và dạy như thế nào. 13
  14. Căn cứ khung chương trình và cấu trúc đề thi của Sở Giáo dục & Đào tạo, ví dụ cấu trúc đề thi HSG cấp tỉnh lớp 12, năm học 2021-2022 cùng với kinh nghiệm của nhiều năm qua, tôi đã xây dựng hệ thống chuyên đề bồi dưỡng nâng cao học sinh giỏi như sau: Chuyên đề 1: Kiến thức cơ bản về NNLT C++. - Kiểu dữ liệu đơn giản và các phép toán cơ bản. - Các cấu trúc điều khiển; - Kiểu dữ liệu có cấu trúc. - Kiểu dữ liệu tệp. - Chương trình con và lập trình có cấu trúc. Chuyên đề 2: Số học. - Phép toán chia lấy dư và nguyên lý đồng dư. - Số hoàn hảo, số Fibonaxi. - Số nguyên tố, sàng số nguyên tố. - Phân tích thừa số nguyên tố. Chuyên đề 3: Xử lý dãy số. - Thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của dãy số. - Thuật toán tìm kiếm: tìm kiếm tuần tự, tìm kiếm nhị phân. - Thuật toán sắp xếp dãy số: Sắp xếp nổi bọt, sắp xếp nhanh, sắp xếp bằng đếm phân phối. - Kỹ thuật duyệt đoạn con liên tiếp. - Kỹ thuật dùng mảng đánh đánh dấu (lùa bò vào chuồng) - Kỹ thuật dùng mảng nhớ tổng tiền tố, hậu tố. Chuyên đề 4: Xử lý xâu ký tự. - Kỹ thuật duyệt các phần tử trên xâu. - Kỹ thuật duyệt xâu con liên tiếp. - Biến đổi, xử lý trên xâu. - Sử dụng xâu ký tự để lưu trử và xử lý số lớn. Chuyên đề 5: Đệ quy, quy lui; Chuyên đề 6: Quy hoạch động. Mỗi chuyên đề tôi đã lựa chọn hệ thống các bài tập dùng để củng cố kiến thức và rèn luyện các kỹ năng cho học sinh. Trong đó, một số bài tập được phát triển dựa trên các bài toán điển hình và có thể được phát biểu lại bằng các tình huống mang tính chất thực tiến khác nhau để rèn luyện kỹ năng nhận dạng bài toán. Các bài toán được lựa chọn có độ khó khác nhau giúp giáo viên có thể linh hoạt sử dụng ở các thời điểm khác nhau trong từng giai đoạn bồi dưỡng. 14
  15. 4.3 Lập kế hoạch bồi dưỡng Căn cứ kế hoạch tổ chức thi, cấu trúc đề thi của Sở GD&ĐT ban hành cùng kế hoạch BD HSG của nhà trường, thực trạng của công tác bồi dưỡng HSG tại đơn vị. - Thời gian ôn tập: Bắt đầu từ đầu năm học đến thời điểm diễn ra cuộc thi. - Thời lượng, hình thức triển khai: + Dạy học trực tiếp: 18 buổi (theo kế hoạch của nhà trường). + Tăng cường thêm hình thức dạy học Online. Thời lượng tùy thuộc vào điều kiện thực tế và mức độ tiếp thu của học sinh. Hàng tháng, cho học sinh làm bài thi để loại những học sinh không đạt yêu cầu; chọn đội tuyển chính thức trước thời điểm thi ít nhất 1 tháng. Nội dung Thời lượng Chuyên đề 1: Kiến thức cơ bản về NNLT C++ 3 buổi trực tiếp + Online Chuyên đề 2: Số học. 3 buổi trực tiếp + Online Chuyên đề 3: Xử lý dãy số. 4 buổi trực tiếp + Online Chuyên đề 4: Xử lý xâu ký tự 2 buổi trực tiếp + Online Chuyên đề 5: Đệ quy, quay lui; 1 buổi trực tiếp + Online Chuyên đề 6: Quy hoạch động. 2 buổi trực tiếp + Online Phân tích các đề thi, nhận dạng các dạng toán 3 buổi trực tiếp + Online và giải quyết bài toán. Ngoài ra tăng cường tự học, tự kiểm tra đánh giá: Tự học thông qua nguồn tài liệu học tập từ giáo viên. Tự học thông qua các website dạy học lập trình, làm bài, chấm bài tự động; Tích cực tham gia các contest từ các nhóm cùng học lập trình… 4. Triển khai bồi dưỡng học sinh giỏi. 4.1. Chú trọng phát triển năng lực tự học, tự kiểm tra đánh giá cho học sinh. 4.1.1 Phát triển năng lực tự học. Tự học là hoạt động học tập và nhận thức có hệ thống, có mục đích rõ rệt của học sinh nhằm giải quyết các nhiệm vụ nhận thức một cách độc lập bằng các phương tiện được lựa chọn độc lập với mục đích hình thành và phát triển kiến thức, kĩ năng của cá nhân dưới sự điều chỉnh của giáo viên. Để việc tự học có kết quả, học sinh phải có một số kiến thức và kĩ năng cần thiết, một phần trong đó do giáo viên trang bị, một phần quan trọng hơn là sự học hỏi và rèn luyện thường xuyên của người học. 15
  16. Trong dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi, tự học ở nhà có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của học sinh. Vì vậy, muốn đạt hiệu quả cao phải hướng vào việc phát huy năng lực tự học của học sinh, phải kích thích và tạo động lực làm cho HS tự tin nhờ đó say mê học tập. Đối với môn Tin học điều kiện và phương tiện để tự học rất phong phú. Ngoài việc tự học thông qua hướng dẫn của giáo viên với các nội dung và yêu cầu cụ thể, học sinh có thể tự học và qua các diễn đàn, các nhóm học tập zalo, facebook, các video youtube và rất nhiều trang mạng hướng dẫn học tập, làm bài và chấm bài tự động. Trong những năm qua, học sinh của tôi đã tự học có hiệu quả cao thông qua nhiều nguồn tài liệu khác nhau. Tự học thông qua hệ thống nội dung, bài tập do giáo viên xây dựng, phát biểu, xây dựng, chọn lọc và chỉnh sửa với mục đích, ý đồ sư phạm cụ thể trong mỗi bài. Tự học trên các website về dạy học lập trình như các trang http:// laptrinhphothong.vn/; http://thptchuyen.ntucoder.net/; http:/vinhdinhcoder.net/; https://vnoi.info/problems/; http://ntucoder.net/; http://cplusplus.com ….. Trong cả quá trình, giáo viên cần thường xuyên theo dõi, bám sát học sinh để định hướng cho học sinh lựa chọn những nội dung phù hợp tránh đi quá sâu hoặc quá rộng ra ngoài phạm vi yêu cầu làm sao loãng kiến thức, mất nhiều thời gian mà lại không hiệu quả. 4.1.2 Phát triển năng lực tự kiểm tra đánh giá. Tự kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập, đặc biệt trong quá trình tự học giúp học sinh hình thành kỹ năng, kỹ xảo từ đó nhận biết rõ ưu khuyết điểm của bản thân cũng như khắc phục các sai lầm, thiếu sót. Nó góp phần củng cố vững chắc các kiến thức đã lĩnh hội. Đặc biệt, khi tự kiểm tra, đánh giá học sinh sẽ tự khẳng định được mình, tự mình đề xuất được biện pháp thỏa đáng để điều khiển và thúc đẩy hoạt động học tập của bản thân. - Cần hướng dẫn cho học sinh sử dụng phần mềm chấm bài tự động Themis của thầy Lê Minh Hoàng để tự chấm bài, tự đánh giá và rút kinh nghiệm sau khi giải quyết các bài toán. + Giáo viên thiết kế, xây dựng nội dung tự học cho học sinh kèm hệ thống bài tập có test, giao nhiệm vụ học sinh hoàn thành các bài tập và tiếp tục cải tiến chương trình của mình để chấm đúng tối đa các bộ test do giáo viên cung cấp. + Cần sưu tập cho học sinh hệ thống đề thi học sinh giỏi chính thức các cấp, các tỉnh. Nguồn bài tập này thường có bộ test chuẩn, phân loại được độ phức tạp của thuật toán và đã được các tổ chức phê duyệt. Sau khi học sinh giải đề thì tiến hành tự chấm bài và đánh giá mức độ hoàn thành của bản thân để từ đó điều chỉnh cách học, lối tư duy để ngày càng tiến bộ. 16
  17. - Hướng dẫn cho học sinh khai thác các hệ thống website dạy học lập trình, giải bài trực tuyến, với các trang này có hệ thống bài tập đa dạng, phong phú. Có phân loại theo dạng và mức độ. Học sinh có thể viết chương trình và tiến hành chấm bài tự động online. Ngoài ra trên các website này có nhiều đợt mở các contest mở rộng, học sinh cần theo dõi tham gia để đánh giá mức độ của mình so với các bạn cùng trang lứa ở khắp mọi miền. 4.2 Dạy học theo chuyên đề. Sau khi xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng, tôi triển khai dạy học theo từng chủ đề đã xác định ở trên. Do giới hạn phạm vi của đề tài và thực tế dạy học chương trình chính khóa nên ở đây tôi chỉ đưa vào một số vấn đề cốt lõi cần lưu ý và một vài bài toán cơ bản tiêu biểu để phân tích. Phần bài tập luyện tập và nâng cao có gợi ý giải và một số chương trình tôi đặt ở phần phần phụ lục. 4.2.1 Chuyên đề kiến thức cơ bản trong C++. Đối với mỗi nội dung tôi triển khai theo các hoạt động: - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các kiến thức lý thuyết, các khái niệm, tính ứng dụng và cả kinh nghiệm về chủ đề. - Giáo viên cùng học sinh giải quyết một vài ví dụ về bài toán cơ bản, tiêu biểu về chủ đề. Sau đó phát triển các toán này với các yêu cầu cao hơn, mở rộng hơn. - Luyện tập giải một số bài tập theo chuyên đề; Giải một số bài tập mở rộng và nâng cao có vận dụng kiến thức kết hợp nhiều chủ đề đã được học ở trước. 1) Kiểu dữ liệu đơn giản và các phép toán cơ bản. Một số kiểu dữ liệu thường dùng: + Kiều logic: bool + Kiều ký tự: char + Số nguyên: int, long long, unsigned long long + Số nguyên: float, double Ta thấy rằng phạm vi kiểu dữ liệu càng lớn thì càng cần nhiều bộ nhớ và các đề thi học sinh giỏi ngày nay ngoài giới hạn về thời gian thực hiện chương trình còn giới hạn cả về dung lượng bộ nhớ vì vậy cần sử dụng các kiểu dữ liệu một cách hợp lý. Các phép toán trên các loại dữ liệu đã được giới thiệu trong chương trình chính khóa nên tôi không nhắc lại ở đây. Lưu ý trong một số trường hợp tính toán cụ thể hoặc cần biểu diễn giá trị dưới những định dạng khác nhau, chúng ta cần thực hiện ép kiểu để chuyển đổi qua lại giữa những kiểu dữ liệu có khả năng lưu trữ giá trị giống nhau. 17
  18. Bài toán cơ bản Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên a, b (a,b
  19. Ý tưởng: Cách 1: Sử dụng vòng lặp với giá trị đầu là 1, bước nhảy 1 để duyệt tất cả các giá trị i thuộc đoạn từ 1 đến N. Dùng lệnh rẽ nhánh kiểm tra giá trị i nếu là số chẵn thì xuất ra màn hình. Cách 2: Sử dụng vòng lặp với giá trị đầu là 2, bước nhảy 2 để duyệt tất cả các giá trị i là số chẵn để xuất ra màn hình. Sau đây chương trình sử dụng câu lệnh for và chương trình sử dụng câu while để giải bài toán. Cách 1: Dùng câu lệnh for Cách 2: Dùng câu lệnh for Cách 1: Dùng câu lệnh while Cách 2: Dùng câu lệnh while Đánh giá thuật toán: Trong 2 ý tưởng tưởng trên ta thấy cách 1 độ phức tạp thuật toán là O(n). cách 2 độ phức tạp là O(n/2). Như vậy ta nên chọn cách 2 để giải quyết bài toán. Lưu ý: Câu lệnh lặp có độ phức tạp lớn khi số lần lặp lớn. Vì vậy ta cần nghiên cứu tìm cách làm giảm số lần lặp xuống hết mức có thể. 19
  20. 3) Kiểu dữ liệu có cầu trúc. Ngôn ngữ lập trình C++ cung cấp rất nhiều kiểu dữ liệu có cấu trúc. Hai kiểu cơ bản thường dùng nhất đó là kiểu mảng một chiều và xâu dữ liệu. Ngoài ra, trong quá trình giảng dạy để thuận lợi hơn trong việc lưu trữ và xử lý chúng ta có thể giới thiệu thêm cho học sinh các kiểu khác như: pair, vecto… * Kiểu dữ liệu mảng một chiều: - Khái niệm về mảng một chiều - Khai báo mảng - Truy nhập phần tử mảng - Nhập/xuất mảng Khi nhập, xuất hay duyệt các phần tử của mảng ta cần dùng lệnh for để truy cập đến các phần tử của mảng. * Kiểu dữ liệu Xâu ký tự: - Khai báo xâu. - Nhập xâu bằng lệnh: cin, getline - Xuất xâu: cout - Một số thao tác trên xâu: + Phép ghép nối xâu: + + Phép so sánh: >, >=,
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2