intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Một số giải pháp thực hiện công tác cải tiến chất lượng tại trường THPT Nghi Lộc 3

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

6
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Một số giải pháp thực hiện công tác cải tiến chất lượng tại trường THPT Nghi Lộc 3" nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của của tập thể giáo viên và học sinh trong các hoạt động dạy học và giáo dục ở trường THPT Nghi Lộc 3; góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý góp phần quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của từng năm học và từng thời kỳ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Một số giải pháp thực hiện công tác cải tiến chất lượng tại trường THPT Nghi Lộc 3

  1. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG TẠI TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 3 Lĩnh vực: QUẢN LÝ
  2. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 3 ====***==== SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG TẠI TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 3 Thực hiện: Nguyễn Văn Phúc - Số điện thoại: 0912334899 Phạm Thị Tuyết Mai - Số điện thoại: 0987064355 Đơn vị công tác: Trường THPT Nghi Lộc 3 Năm học: 2021 - 2022 1
  3. MỤC LỤC Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................... 1 Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................... 4 1. Cơ sở lí luận ......................................................................................................... 4 2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................... 6 3. Một số giải pháp thực hiện công tác cải tiến chất lượng tại trường THPT Nghi Lộc 3............................................................................................................................... 10 3.1. Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng .......................................................... 10 3.2. Thực hiện giải pháp thực hiện cải tiến chất lượng ......................................... 11 3.2.1. Nêu cao vai trò chỉ đạo của cấp ủy, chi bộ, ban giám hiệu, phân công....... 11 3.2.2. Tăng cường đầu tư xây dựng, mua sắm và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học ................................................................................. 12 3.2.3. Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức hoạt động dạy học. ................................................................................................ 15 3.2.4. Nâng cao chất lượng sinh hoạt Tổ/Nhóm chuyên môn, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá ................................................................... 16 3.2.5. Tăng cường hoạt động trải nghiệm, tạo động lực cho hoạt động dạy học . 19 3.2.6. Tăng cường chỉ đạo hoạt động của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ......... 26 3.2.7. Phối hợp chặt chẽ hoạt động của hội cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục khác ngoài nhà trường ............................................................................................. 28 3.2.8. Làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài, tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức, ban ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh chăm lo cho sự nghiệp giáo dục................................................................................................... 30 3.2.9. Làm tốt công tác thi đua dạy tốt học tốt, khen thưởng, động viên sự phấn đấu của giáo viên và học sinh ........................................................................................ 31 4. Kết quả đạt được sau khi áp dụng đề tài ....................................................... 32 5. Hiệu quả của sáng kiến.................................................................................... 37 6. Bài học kinh nghiệm ........................................................................................ 41 Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 42 1. Kết luận ............................................................................................................. 42 2. Kiến nghị ........................................................................................................... 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 44 2
  4. Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây sự nghiệp giáo dục nước nhà đã đạt được những thành tựu to lớn trên nhiều mặt, thực hiện mục tiêu của giáo dục Việt Nam là phát triển toàn diện con người Việt Nam, phát huy tối đa tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, làm nền tảng cho mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, đất nước phồn vinh và hạnh phúc, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước. Nền kinh tế Việt Nam đang đứng trước những vận hội, thời cơ lớn nhưng cũng gặp không ít khó khăn, thách thức về các cuộc đua tranh giữa các quốc gia; cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin lần thứ 4 đang bùng nổ, nếu chúng ta không đi tắt đón đầu phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ sẽ bị tụt hậu so với các nước khác. Vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế, Đảng ta đã khẳng định chiến lược phát triển con người là quan trọng nhất, con người là động lực thúc đẩy xã hội phát triển. Ý thức được vấn đề đó Đảng ta đã khẳng định trong Nghị quyết TW 2 khóa VIII là “Giáo dục đào tạo phải trở thành quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”. Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4 tháng 11 năm 2003 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân”. Trong chiến lược phát triển giáo dục từ năm 2011 - 2020 Quốc hội đã thông qua, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt là: “Phải đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII bổ sung và phát triển cương lĩnh năm 2011, đã đưa ra những quan điểm, định hướng lớn về phát triển giáo dục và đào tạo, chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội”. Ngày 22 tháng 8 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT, Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Ngày 26 tháng 5 năm 2020, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 5 năm 2020 về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, ở Module 4 đã đưa vào nội dung 3 về lập kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục nhà trường, qua 3
  5. việc tìm hiểu nội dung này sẽ giúp cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục xác định rõ mục đích, yêu cầu và những điểm cần chú ý khi lập kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng và yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018. Để đáp ứng được những yêu cầu và nhiệm vụ quan trọng đó, giáo dục cần phải có bước chuyển biến mạnh mẽ, phải đổi mới, trước hết là đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa, thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành, đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018. Đổi mới quản lý dạy học một cách khoa học, nghiên cứu, tìm kiếm phương thức quản lý chất lượng sáng tạo, dựa trên thực tế hiện có của nhà trường đưa ra phương pháp chỉ đạo linh hoạt, phù hợp là giải pháp cơ bản trong quản lý nhà trường. Một trong nhũng nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý nhà trường đó là công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường chuẩn quốc gia. Kiểm định chất lượng giáo dục là quá trình đánh giá các nhiệm vụ đã đạt được trong chu kỳ kiểm định 5 năm, từ đó đề ra kết hoạch cải tiến chất lượng và chiến lược phát triển nhà trường ở giai đoạn tiếp theo. Kết hoạch cải tiến chất lượng và chiến lược phát triển nhà trường phải đi trước, đón đầu, phải có các giải pháp chỉ đạo hoạt động giáo dục và dạy học linh hoạt, phù hợp với điều kiện hiện có của nhà trường, đồng thời phải tiệm cận với xu thế phát triển của giáo dục hiện đại. Trong giai đoạn hiện nay, tất các các nhà trường đều phải tập trung nhân lực, vật lực nhiều nhất nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện dạy học an toàn kết hợp với việc phòng chống Covid 19 và chuẩn bị tốt các điều kiện nhằm thực hiện tốt nhất chương trình giáo dục phổ thông 2018. Trên thực tế hiện nay, trong các nhà trường phổ thông công tác quản lí vẫn còn mang tính chất sự vụ, hành chính và kinh nghiệm chủ nghĩa, chưa phát huy thật sự hiệu quả sức mạnh, trí tuệ tập thể; năng lực, trí tuệ, tâm huyết và nhiệt tình của mỗi cá nhân trong và ngoài nhà trường để thúc đẩy phong trào nhà trường. Đó là một thực tế mà Bộ GD&ĐT đã tổng kết và đánh giá, rút kinh nghiệm; từ năm học 2009 - 2010, Bộ GD&ĐT đã xác định chủ đề của năm học là “Đổi mới công tác quản lí, nâng cao chất lượng giáo dục”. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tâm đắc, nghiên cứu, thực nghiệm, đúc rút kinh nghiệm với đề tài: “Một số giải pháp thực hiện công tác cải tiến chất lượng tại trường THPT Nghi Lộc 3”. Với mong muốn chia sẻ các kinh nghiệm trong công tác quản lý đã được thực hiện hiệu quả tại trường THPT Nghi Lộc 3 với các đồng nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý giáo dục ở trường THPT. 2. Đối tượng nghiên cứu. - Các giải pháp thực hiện nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của của tập thể giáo viên và học sinh trong các hoạt động dạy học và giáo dục ở trường THPT Nghi Lộc 3; góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý góp phần quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của từng năm học và từng thời kỳ. 4
  6. 3. Phạm vi nghiên cứu. Các hoạt động chỉ đạo, quản lý, giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học tại trường THPT Nghi Lộc 3, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. 4. Phương pháp nghiên cứu: - Nghiên cứu phương pháp lý luận: tìm hiểu, hệ thống hóa kiến thức có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. - Nghiên cứu thực tiễn: quan sát, thống kê số liệu, so sánh, dự báo và tổng kết kinh nghiệm trong quản lý giáo dục. 5. Thời gian triển khai thực hiện Từ tháng 6/2020 đến tháng 3/2022. 6. Điểm mới của đề tài Điểm mới trong đề tài nghiên cứu là đổi mới cách thức tổ chức, chỉ đạo quản lý để phát huy nhân tố con người và nâng cao chất lượng dạy và học. Qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân và áp dụng vào thực tiễn nhà trường để nâng cao hiệu quả quản lý chỉ đạo hoạt động của nhà trường, từ đó đóng góp thêm những giải pháp phù hợp của công tác quản lý nhà trường THPT. 7. Cấu trúc của đề tài Phần một: Đặt vấn đề 1. Lí do chọn đề tài 2. Đối tượng nghiên cứu 3. Phạm vi nghiên cứu 4. Mục đích nghiên cứu 5. Phương pháp nghiên cứu 6. Điểm mới của đề tài Phần hai: Nội dung 1. Cơ sở lí luận. 2. Cơ sở thực tiễn. 3. Một số giải pháp thực hiện công tác cải tiến chất lượng tại trường THPT Nghi Lộc 3 4. Kết quả đạt được sau khi áp dụng đề tài 5. Hiệu quả của sáng kiến 6. Bài học kinh nghiệm. Phần 3: Kết luận và kiến nghị 1. Kết luận 2. Kiến nghị, đề xuất 5
  7. Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lí luận 1.1. Các khái niệm cơ bản về công tác quản lý 1.1.1. Quản lý nhà trường - Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra. Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người thực hiện nhiệm vụ luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ nhằm sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội. - Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất. - Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch giáo dục và đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới. Quản lý trường học còn được hiểu là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường. - Tóm lại, quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành công hay thất bại của nhà trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường. Vì vậy, muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý các hoạt động trong nhà trường mà trọng tâm là quản lý hoạt động dạy học. 1.1.2. Quản lý hoạt động dạy học - Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường. Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp của nhà trường đều hướng vào hoạt động trung tâm đó. Đó chính là quản lý hoạt động lao động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của học trò được diễn ra chủ yếu trong hoạt động dạy học. - Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố cấu trúc: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập, kết quả dạy học. 6
  8. 1.2. Vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý - Nhà quản lý là những người làm việc trong tổ chức, điều khiển công việc của người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ. Nhà quản lý là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát con người, tài chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu. - Nhà quản lý đóng vai trò quan trọng, góp phần chủ yếu quyết định hiệu quả và sự phát triển bền vững của tập thể. Với chức trách của mình, người quản lý đảm đương nhiều vai trò khác nhau. - Có thể tổng hợp các vai trò cơ bản chung nhất mà tất cả những người làm quản lý đều phải thực hiện: + Vai trò giao tiếp, quan hệ (đại diện cho tập thể khi đối ngoại và khâu nói mọi người để hoàn thành mục tiêu chung). + Vai trò thông tin (thu thập thông tin từ cấp dưới, phổ biến thông tin từ cấp trên và cung cấp thông tin cho bên ngoài). + Vai trò quyết định (quyết định và chịu trách nhiệm về những quyết định của mình) - Lãnh đạo và quản lý phát triển giáo dục toàn diện học sinh là lãnh đạo và quản lý các hoạt động dạy học, giáo dục trong trường phổ thông giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản hình thành nhân cách con người Việt Nam, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Người quản lý cần phải trang bị cho mình cách nhìn mới về chương trình quản lý giáo dục, đó là: Tập trung vào việc lãnh đạo quản lý nhà trường là một vấn đề cấp thiết, vì rằng xu hướng đẩy mạnh phát triển toàn cầu đang đặt ra những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển trước hết phải nhanh chóng tiếp cận với tư duy mới. - Trong giai đoạn hiện nay nhà quản lý cần tập trung vào việc chỉ đạo mạnh mẽ sự đổi mới, sáng tạo và linh hoạt quản lý để giải quyết, cân bằng được một số thực trạng về các vấn đề nổi cộm trong giáo dục hiện nay, đó là những bất cập về phân công lao động, chế độ tiền lương đối với giáo viên; sự xuống cấp của ý thức xã hội đã ảnh hưởng một bộ phận không nhỏ học sinh, vẫn còn một số em cá biệt, ham chơi hơn ham học; của một số phụ huynh không hài lòng về cơ sở vật chất trường lớp, còn phó thác về trách nhiệm giáo dục cho nhà trường,... 1.3. Chức năng quản lý trường THPT - Quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác; là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được các mục tiêu của tổ chức. Như vậy, chức năng cơ bản của quản lý được thục hiện theo quy trình gồm 4 bước như sau: 7
  9. Bước 1: Tổ chức xây dựng kế hoạch. Bước 2: Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch. Bước 3: Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Bước: 4. Tổ chức sơ kết, tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm. - Quản lý các quá trình xây dựng kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường đòi hỏi người cán bộ quản lý phải hiểu hết nội dung, yêu cầu cần quản lý để đưa ra những quyết định quản lý vừa mang tính nghiêm chỉnh, chính xác, nhưng lại vừa mềm dẻo linh hoạt để kế hoạch, hoạt động của nhà trường đi vào nề nếp kỷ cương nhưng vẫn phát huy được khả năng sáng tạo, khoa học, mềm dẻo của đội ngũ cán bộ giáo viên trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình. 2. Cơ sở thực tiễn 2.1. Đặc điểm tình hình của nhà trường - Trường THPTNghi Lộc 3 được thành lập theo quyết định số 630/KHTV vào ngày 3 tháng 12 năm 1980 của UBND tỉnh Nghệ An. Hiện tại trường đóng trên địa bàn xã Nghi Xuân, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, địa bàn trường đóng có vị trí địa lý giáp ranh với thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò, điều kiện về kinh tế - xã hội, đặc điểm dân cư còn gặp nhiều khó khăn. Nhưng với sự cố gắng nỗ lực không ngừng của các thế hệ cán bộ, giáo viên, học sinh và sự chung tay góp sức của các thế hệ phụ huynh học sinh trường THPT Nghi Lộc 3 đã từng bước phát triển, chất lượng giáo dục của nhà trường không ngừng được nâng lên. - Vùng tuyển sinh chủ yếu của trường gồm 5 xã phía Đông - Nam của huyện Nghi Lộc gồm: Nghi Xuân, Phúc Thọ, Nghi Thái, Nghi Phong, Nghi Thạch và một số xã lân cận. - Về quy mô trường lớp hiện nay: + Số lớp: 33 lớp, trong đó: khối lớp 10 có 12 lớp; khối lớp 11 có 11 lớp; khối lớp 12 có 10 lớp. + Học sinh: 1365 học sinh, trong đó: khối 10: 499 học sinh; khối 11: 468 học sinh; khối 12: 398 học sinh. + Hội đồng sư phạm có 82 cán bộ, giáo viên, nhân viên, trong đó: lãnh đạo: 04, giáo viên: 72 và nhân viên: 06; có trình độ đạt chuẩn 42, trên chuẩn 40 và được biên chế thành 04 tổ chuyên môn và 01 bộ phận văn phòng. + Chi bộ Đảng có 58 đảng viên luôn giữ vững danh hiệu chi bộ xếp loại tốt và nhiều năm đạt danh hiệu chi bộ trong sạch, vững mạnh. - Về cơ sở vật chất: + Nhà trường có khuôn viên thoáng mát, cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, hệ thống tường rào kiên cố; có đủ số phòng học và các phòng làm việc cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; có đủ trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục. 8
  10. + Diện tích khuôn viên nhà trường rộng hơn 23.000m2, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; có tường bao, cổng trường, biển trường, biển lớp theo đúng Điều lệ trường trung học; tổng diện tích sân chơi và sân luyện tập thể dục thể thao là 20.000 m2 chiếm 87% tổng diện tích sử dụng của trường; có khu để xe, khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước theo quy định. + Phòng học văn hóa: phòng học kiên cố đủ cho 34 phòng học, các lớp học 01 ca; phòng đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng khí, có diện tích trung bình mỗi phòng 55- 65m², có đầy đủ hệ thống điện chiếu sáng, quạt điện; + Phòng thực hành bộ môn, có 07 phòng với trang thiết bị tương đối đầy đủ gồm: Phòng thực hành tin học: có 2 phòng, được kết nối Internet, sử dụng thường xuyên và hiệu quả; Phòng thực hành Vật lý - Công nghệ; Có 2 phòng (1 phòng thực hành, 1 phòng lưu trữ thiết bị thực hành); Phòng thực hành Hóa - Sinh - Công nghệ: có 3 phòng (2 phòng thực hành, 1 phòng lưu trữ thiết bị); Phòng học Ngoại ngữ (có 01 phòng đầy đủ phương tiện). + Phòng Y tế học đường: Gồm 01 phòng với diện tích 30m² với các trang thiết bị tối thiểu và cơ số thuốc thông dụng đảm bảo được công tác sơ cấp cứu ban đầu. + Thư viện trường: Có diện tích 80 m2, trong đó có 01 phòng đọc cho giáo viên và học sinh, 01 kho để sách, báo, tạp chí,máy tính kết nối Internet để tra cứu. Thư viện cung cấp đầy đủ đầu sách giáo khoa, sách tham khảo, báo chí, tạp chí cho giáo viên và học sinh đảm bảo phục vụ cho việc dạy và học. + Ngoài ra, nhà trường có có 04 phòng tổ chuyên môn; 01 phòng họp, 01 phòng chờ GV; 01 phòng công đoàn, 01 phòng đoàn thanh niên. 2.2. Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học - Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường chưa nhận thức đầy đủ, sâu sắc về mục tiêu giáo dục, đặc biệt là công tác dạy học đảm bảo chất lượng và an toàn trong thời gian bùng phát dịch Covid 19, việc thay đổi phương thức tổ chức và hoạt động dạy học chưa thật sự linh hoạt và hiệu quả chưa cao; hoạt động dạy học chủ yếu chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiết thức, chưa có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kĩ năng cho học sinh. - Ban giám hiệu nhà trường chưa cụ thể hóa và làm cho cán bộ giáo viên nhận thức sâu sắc và hiểu rõ tầm quan trọng của nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục ở trường THPT, việc đề ra kế hoạch phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn, từng năm học chưa có sự gắn kết chặt chẽ với kế hoạch phát triển của địa phương. - Công tác kiểm tra, đánh giá của một số giáo viên còn mang tính hình thức, thiếu khách quan, chưa sâu sát, chưa kết hợp được nhiều phương thức kiểm tra nên không có tác dụng thúc đẩy phong trào thi đua giảng dạy và học tập theo hướng thực chất. Nhà trường, giáo viên và phụ huynh, học sinh còn chạy theo bệnh thành tích. 9
  11. 2.3. Kết quả đã đạt được của những năm trước 2.3.1. Những thành tích đã đạt được của đội ngũ giáo viên trong giai đoạn từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020: Danh hiệu thi đua Danh hiệu giáo viên dạy giỏi Năm học LĐTT CSTĐ CS CSTĐ CT Cấp trường Cấp tỉnh 2015 - 2016 78 12 1 25 12 2016 - 2017 74 13 25 14 2017 - 2018 79 13 30 13 2018 - 2019 76 8 1 35 14 2019 - 2020 76 11 1 35 22 2.3.2. Những kết quả đã đạt được của học sinh trong giai đoạn từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020: tổng hợp các Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học TT Danh mụcmặt 2015-2016 2016-2017 2017-2018 2018-2019 2019-2020 1 Tổng số học sinh 1261 1258 1221 1235 1199 Tỷ lệ học sinh xếp loại 2 12,24% 9,38% 13,78% 12,68% 24,440% giỏi Tỷ lệ học sinh xếp loại 3 67,01% 65,26% 73,50% 71,79% 59,21% khá Tỷ lệ học sinh xếp loại 4 0,4% 2,31% 0,66% 16,92% 16,17% yếu, kém Tỷ lệ học sinh xếp loại 5 75,83% 79,73% 76,21% 83,02% 85,99% hạnh kiểm tốt Tỷ lệ học sinh xếp loại 6 18,76% 16,22% 1,37% 13,33% 12,84% hạnh kiểm khá Tỷ lệ học sinh xếp loại 7 5,09% 3,58% 5,33% 2,65% 1,08% hạnh kiểm TB, Yếu Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp 8 98,58% 100% 99,52% 93,17% 98,59% (THPT) Tổng số học sinh giỏi cấp 9 12 13 11 7 tỉnh 2.3.3. Nhận xét từ những kết quả đã đạt được Từ bảng số liệu có thể thấy giai đoạn từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020, chất lượng giáo dục ở Trường THPT Nghi Lộc 3 đã đạt được một số thành tích nhất định; giai đoạn từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020 cũng là chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục, nhà trường đạt kiểm định chất lương mức độ 2 và được công nhận trường chuẩn quốc gia cấp độ 1. Tuy nhiên, các kết quả đạt được chưa thật sự ổn định, chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới giáo dục, chưa nâng cao được vị thế của trường THPT Nghi Lộc 3 đã hơn 40 tuổi. 10
  12. 2.4. Đánh giá chung về thực trạng 2.4.1. Thuận lợi: - Trường THPT Nghi Lộc 3 trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, hàng năm chất lượng giáo dục của nhà trường được duy trì ổn định, đa số học sinh chăm, ngoan, phần lớn phụ huynh học sinh rất quan tâm công tác học tập của con em, được các cấp chính quyền chỉ đạo sát sao, các tổ chức chính trị xã hội và các doanh nghiệp trên địa bàn luôn đồng hành, chia sẻ khó khăn với công tác giáo dục. - Các đồng chí trong ban giám hiệu đều có trình độ Thạc sỹ, giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, tập thể ban giám hiệu luôn luôn hòa thuận, phối hợp và luôn sát cánh trong công tác chỉ đạo nhà trường. Đặc biệt, các đồng chí cán bộ quản lý còn trẻ nhưng rất năng động, tâm huyết với nghề, tận tụy với phong trào, có chí tiến thủ, dám nghĩ dám làm. - Đội ngũ Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn đều có trình độ trên Đại học; các đồng chí Tổ trưởng chuyên môn đều đã đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, được đào tạo trung cấp lý luận chính trị và quản lý giáo dục, có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, có lập trường tư tưởng vững vàng và luôn đầu tàu gương mẫu trong công tác chuyên môn. - Các tổ chức công đoàn và đoàn thanh niên nhiều năm liền đạt thành tích xuất sắc, được tặng thưởng giấy khen, bằng khen các cấp. 2.4.2. Khó khăn: - Việc quản lý hồ sơ của nhà trường không tập hợp cập nhật một cách khoa học, hệ thống dẫn đến lẫn lộn, việc lưu trữ, theo nhiều năm rất khó khăn. - Cơ sở vật chất trường đã được đầu tư khá nhiều nhưng còn chưa đồng bộ, hư hỏng nhiều. - Một số giáo viên chưa thật sự tâm huyết, tận tâm với công việc, một số còn thiếu ý thức tập thể trong việc thực hiện các hoạt động của nhà trường. - Chất lượng giáo dục học sinh tuy đã có chuyển biến song chưa thật rõ nét, động cơ học tập của các em chưa cao, nhiều em chưa có khát vọng vươn lên. - Một số gia đình học sinh chưa quan tâm đến việc học tập của các con, một số đang mải lo làm kinh tế, phó mặc con cháu cho ông bà nội ngoại và nhà trường. 2.5. Mục tiêu của nhà trường trong giai đoạn 2020 - 2025 - Xuất phát từ những thuận lợi, thành tích đạt được, những hạn chế, yếu kém trong giai đoạn từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020. Từ năm học 2020 - 2021, Cấp ủy, Ban giám hiệu, Công đoàn và Đoàn thanh niên đã phân tích, xác định rõ thực trạng, đánh giá đúng tình hình, xác định nguyên nhân của sự yếu kém, từng bước đề xuất và triển khai thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. - Mỗi tổ chức đoàn thể đều triển khai đồng bộ việc xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển trong giai đoạn 2020 - 2025 nhằm xây dựng vị thế của nhà trường, quyết tâm xây dựng trường đạt kiểm định chất lượng cấp độ 3 và đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 vào năm 2025. 11
  13. 3. Một số giải pháp thực hiện công tác cải tiến chất lượng tại trường THPT Nghi Lộc 3 3.1. Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng 3.1.1. Xác định các căn cứ để tiến hành lập kế hoạch cải tiến chất lượng * Căn cứ thứ nhất: Báo cáo tự đánh giá về chất lượng giáo dục nhà trường, báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường là căn cứ đầu tiên và quan trọng nhất cho việc lập kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục trường THPT. Trong báo cáo tự đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của nhà trường được mô tả hoặc khuyến cáo một cách đầy đủ. * Căn cứ thứ hai: Kế hoạch, chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động giáo dục theo năm học. Khi xây dụng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo từng năm cần dựa trên kế hoạch chiến lược phát triển và kế hoạch giáo dục hàng năm của nhà trường. 3.1.2. Các bước lập kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục Bước 1. Phân tích, đánh giá tình hình chất lượng giáo dục của nhà trường Bước 2. Xác định các mục tiêu cải tiến chất lượng giáo dục nhà trường Bước 3. Xây dựng các phương án cải tiến chất lượng giáo dục nhà trường Bước 4. Đánh giá các phương án và lựa chọn phương án tối ưu Bước 5. Lập kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục trường THPT 3.1.3. Cấu trúc chung bản kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục a. Căn cứ lập kế hoạch cải tiến chất lượng giao dục b. Tình hình cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường c. Các mục tiêu cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường d. Nhiệm vụ và giải pháp cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường e. Điều kiện thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục nhà trường f. Phân công thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục nhà trường 3.1.4. Một số lưu ý trong quá trình tổ chức triển khai kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục - Phân định rõ trách nhiệm đối với từng tổ chức, cá nhân của nhà trường trong việc thực hiện các nhiệm vụ cải tiến chất lượng giáo dục; - Huy động tất cả các thành viên trong nhà trường (từ cán bộ quản lý đến giáo viên và nhân viên) tự giác, tích cực, chủ động tham gia các hoạt động cải tiến chất lượng giáo dục; - Đa dạng hóa các hình thức tổ chức thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp với từng đối tượng, từng nhiệm vụ hoạt động cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường. - Lựa chọn các nhiệm vụ xây dựng và cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường. - Thể chế hóa các chính sách đối với các hoạt động cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường. 3.1.5. Nội dung bản kế hoạch cải tiến chất lượng tại trường THPT Nghi Lộc 3 (Phụ lục 2) 12
  14. 3.2. Thực hiện giải pháp thực hiện cải tiến chất lượng Căn cứ theo kế hoạch cải tiến chất lượng, hàng năm nhà trường cụ thể hóa các nội dung hoạt động, đặt ra mục tiêu đạt được, thực hiện các giải pháp cải tiến chất lượng phù hợp cho từng năm học, theo các nội dung như sau: 3.2.1. Nêu cao vai trò chỉ đạo của Cấp ủy, Chi bộ, Ban giám hiệu, phân công nhiệm vụ hợp lý cho đội ngũ cán bộ giáo viên - Chi bộ Đảng trong trường học là tổ chức chính trị chỉ đạo tuyệt đối và toàn diện mọi mặt hoạt động của nhà trường. Tất cả các định hướng, chiến lược, mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện hoạt động của nhà trường đều được thông qua Cấp ủy, Chi bộ. Vào đầu năm học, căn cứ kết quả đạt được của năm học trước và tình hình của năm học mới, Chi bộ họp thảo luận và đề ra nghị quyết, chỉ đạo nhà trường thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu, kế hoạch đề ra. Ngoài ra hàng tháng, hàng quý có những sự việc đột xuất, bổ sung, Chi bộ tiếp tục ra nghị quyết chỉ đạo thực hiện và đặc biệt khi có những vấn đề nổi cấp bách thì Cấp ủy, Chi bộ phải thống nhất và đưa ra chỉ đạo kịp thời. - Vào đầu năm học, căn cứ kết quả đạt được của năm học trước và tình hình thực tến của nhà của năm học mới Cấp ủy, Chi bộ họp, thảo luận và đề ra nghị quyết, chỉ đạo nhà trường thực hiện các mục tiêu, kế hoạch đề ra. Ngoài ra hàng tháng, hàng quý có những sự việc đột xuất, bổ sung, Chi bộ tiếp tục ra nghị quyết chỉ đạo thực hiện và đặc biệt khi có những vấn đề nổi cộm. cấp bách thì Cấp ủy, Chi bộ phải thống nhất và đưa ra chỉ đạo kịp thời. - Sau khi thống nhất trong Cấp ủy, Chi bộ về định hướng, chiến lược, mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện nhiệm vụ năm học thì Cấp ủy chỉ đạo Ban giám hiệu xây dựng dự thảo báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ của năm học trước, phương hướng nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp của năm học mới và dự thảo kế hoạch giáo dục năm học mới, Công đoàn và Đoàn thanh niên xây dụng dự thảo kế hoạch năm học, đồng thời đề xuất những khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ,... Ban giám hiệu tập hợp ý kiến thảo luận và tổ chức họp lãnh đạo mở rộng để thông qua, lấy ý kiến và thống nhất các nội dung trong cuộc họp lãnh đạo mở rộng trước khi đưa ra lấy ý kiến toàn thể nhà trường thảo luận, góp ý và kiến nghị. Tiếp theo, Ban giám hiệu nhà trường tổng hợp ý kiến góp ý, đưa ra báo cáo giải trình và điều chỉnh rồi tổ chức họp lãnh đạo mở rộng tiếp tục thảo luận và thống nhất các nôi dung của tập thể lãnh đạo mở rộng. - Khi đã thống nhất chủ trương trong tập thể lãnh đạo mở rộng thì Ban giám hiệu phối hợp với Công đoàn nhà trường tiến hành tổ chức hội nghị Cán bộ, viên chức một cách dân chủ, tập trung để ra Quyết nghị về mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cho phương hướng năm học mới. Nhờ vậy, Quyết nghị của Hội nghị vừa đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, vừa gắn liền với nhiệm vụ chung của toàn ngành và phù hợp với đặc điểm của nhà trường. - Để nâng cao vai trò quản lý, chỉ đạo thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu năm học, ban giám hiệu nhà trường đã họp để rà soát, phân công công nhiệm vụ cụ thể các lĩnh vực công tác phù hơp cho từng thành viên trong BGH căn cứ vào ưu điểm, thế 13
  15. mạnh của từng cá nhân nhằm đảm bảo sự điều hành, chỉ đạo được thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất (cụ thể, chi tiết trong phần phụ lục 4 kèm theo). - Việc thực hiện công tác tổ chức giữ vai trò quyết định trong công tác chỉ đạo bố trí, phân công nhiệm vụ hợp lý trong từng tổ chức và phù hợp với năng lực của từng cá nhân, giúp cho từng cá nhân phát huy hết khả năng, năng lực và sở trường của mình từ đó giúp cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học, thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch đặt ra. - Hàng năm, từ tháng 8 nhà trường đã tổ chức tất cả các cuộc họp: họp Cấp ủy và Chi bộ để thông qua các mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện nhiệm vụ năm học; họp Ban giám hiệu để rà soát các nhiệm vụ của tất các các tổ chức, cá nhân để xem xét điều chính phù hợp và xác định mục tiêu chỉ tiêu chung của nhà trường cũng như mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch và biện pháp thực hiện đối với từng tổ chức đoàn thể trong nhà trường, sau đó họp toàn cơ quan để triển khai nội dung đã được thống nhất trong các cuộc họp lãnh đạo. Trong quá trình chỉ đạo các cuộc họp trên, chúng tôi đặc biệt chú trọng tổ chức vấn đề phân công chuyên môn, phân công giáo viên chủ nhiệm, bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi TN THPT quốc gia. 3.2.2. Tăng cường đầu tư xây dựng, mua sắm và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học. - Cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầu có tác động quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy - học, được học trong nhà trường có cảnh quan sạch đẹp giúp cho các em học sinh cảm thấy vui vẻ hơn; được ngồi học trong các phòng học rộng rãi, thoáng mát giúp cho các em học sinh có tinh thần thoải mái hơn; được nghiên cứu các bài học có đầy đủ trang thiết bị dạy và dụng cụ thí nghiệm sẽ giúp cho các em học sinh tiếp thu bài tốt hơn. Vì vậy, công tác tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ dạy học là nhiệm vụ quan trọng đối với công tác chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học. Ngay từ đầu năm học Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo các Tổ/Nhóm chuyên môn rà roát, đề xuất kế hoạch mua sắm bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị để đảm bảo dạy học hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu của chương trình giảng dạy. - Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học đòi hỏi nguồn kinh phí rất lớn. Chi phí thường xuyên không nhiều thường chỉ dùng để mua sắm, sửa chữa trang thiết bị dạy học, do đó cần phải được sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền, sự quan tâm của Sở GD&ĐT. Bên cạnh đó chúng tôi còn kêu gọi tài trợ, xã hội hóa để có thể tạo dựng được cơ ngơi khang trang, các phòng học chức năng, sân chơi, bãi tập,… - Trong những năm gần đây với sự quan tâm của Sở GD&ĐT, UBND Huyện Nghi Lộc, các ban ngành đoàn thể đã luôn ủng hộ, giúp đỡ nhà trường, giúp nhà trường có được cơ ngơi khang trang, sạch đẹp. Bên cạnh đó, tập thể lãnh đạo nhà trường đã cùng toàn thể cán bộ, giáo viên nhà trường nỗ lực kêu gọi thực hiện rất tốt công tác xã hội hóa giáo dục, đã huy động được các thế hệ cựu học sinh đưa về nhà trường các dự án để tu sửa, xây mới nhiều công trình và mua sắm cơ sở vật chất thiết bị phục vụ dạy học. 14
  16. - Hàng năm nhà trường tổ chức rà roát thiết bị dạy học để bổ sung, đảm bảo đầy đủ danh mục dạy học tối thiểu; các phòng học bộ môn được sử dụng hiệu quả; rà soát sửa chữa, thay thế thiết bị phòng học ngoại ngữ và 2 phòng tin học. - Trong dịp lễ kỷ niệm 40 năm thành lập, nhà trường đã huy động được các thế hệ cựu học sinh hỗ trợ xây dựng cho nhà trường nhiều công trình rất ý nghĩa, tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học và tạo môi trường cảnh quan sạch đẹp. Các công trình bao gồm phòng truyền thống, 15 máy chiếu phục vu dạy học, 02 sân cỏ nhân tạo, 01 trạm biến áp công suất 180 KVA (đảm bảo đủ tải có thể lắp đặt các thiết bị điện và điều hòa cho tất cả các phòng học và các phòng chức năng), cổng trường, đường từ cổng vào, phiến đá phong thủy,… - Năm học 2021 - 2022, nhà trường đã đầu tư thay sủa hệ thống bàn ghế, đảm bảo bàn ghế học sinh đồng bộ toàn trường, mua bảng trượt, ti vi để lắp ti vi cho 10 lớp khối 12; lắp đặt 11 máy chiếu và 11 bộ máy vi tính cho 11 lớp khối 11; vận động phụ huynh học sinh khối 10 mua sắm 12 chiếc ti vi cho 12 lớp khối 10; trang bị 03 đường truyền internet tốc độ cao, lắp đặt mạng lan tới từng lớp, riêng khối 12 lắp đặt thêm hệ thống wifi giúp cho giáo viên thuận lợi trong việc khai thác học liệu trực tuyến và kiểm tra trục tuyến. - Hiện tại, nhà trường đang hoàn thiện nhà thực hành 2 tầng với tổng diện tích 1.200 m2 dự kiến hoàn thành vào tháng 6/2022; hoàn thiện nhà đa chức năng có tổng diện tích hơn 1.300 m2, có thể đủ chỗ cho toàn thể học sinh tập trung sinh hoạt tập thể khi thời tiết không thuận lợi, công trình dự kiến hoàn thành vào tháng 5/2022; ngày 10/04/2022 nhà trường tiếp tục khởi công xây dựng nhà hiệu bộ, sửa chữa nhà học A1 dự kiến hoàn thành trong dịp hè 2022 và xây mới khu vực vệ sinh học sinh. - Đến thời điểm hiện tại có thể thấy được trường THPT Nghi Lộc 3 là ngôi trường khang trang, sạch đẹp, tất cả các tòa nhà từ nhà học đến các nhà làm việc đều là nhà cao tầng, những ngôi nhà xây dựng cách đây trên 15 năm đều được tu sửa. Theo đánh giá của các đoàn kiểm tra khi về làm việc với nhà trường thì trường THPT Nghi Lộc 3 có thể được xếp vào tốp các trường có cơ sở vật chất, trang thiết bị khang trang và cảnh quan thoáng, mát và sạch đẹp nhất tỉnh. - Từ năm học 2022 - 2023, nhà trường hoàn thành một số hạng mục xây dựng, sẽ có cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng được điều kiện triển khai chương trình GDPT 2018 và chuẩn bị lộ trình xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 năm 2025. 15
  17. Một số hình ảnh một số công trình hoàn thành trong dịp kỷ niệm 40 năm TLT. Hình ảnh thiết kế các công trình nhà đa chức năng sắp được đưa vào sử dụng có tổng diện tích gần 1.300 m2 16
  18. 3.2.3. Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức hoạt động dạy học. - Xác định rõ vai trò, tầm quan trọng và hiệu quả của ứng dụng CNTT trong dạy học; ngay từ đầu năm học 2021 - 2022, BGH trườngTHPT Nghi Lộc 3 đã đặc biệt quan tâm và quyết tâm áp dụng mạnh mẽ CNTT vào giảng dạy và học tập nhằm đảm bảo dạy học an toàn trong giai đoạn đại dịch Covid 19 đang bùng phát trên diện rộng. - Xác định con người là một trong những yếu tố hàng đầu quyết định sự thành công trong việc ứng dụng CNTT vào trong quản lý và giảng dạy. Do đó, nhà trường đặc biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, các kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên. Với sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự nỗ lực không ngừng của tập thể sư phạm nhà trường, hiện nay, 100% giáo viên có thể tự soạn giảng ở mức thành thạo và sử dụng hiệu quả những phần mềm soạn giảng cũng như các thiết bị hỗ trợ để phục vụ công tác chuyên môn. Về phía học sinh, hầu hết các em đã được trang bị phương pháp học tập với tiết học có ứng dụng CNTT và kỹ năng khai thác thông tin phục vụ học tập từ máy tính và Internet. - Đẩy mạnh tuyên truyền cho giáo viên thấy rõ hiệu quả và yêu cầu mang tính tất yếu của ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua nhiều hình thức như: triển khai các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành về ứng dụng CNTT trong dạy học; thông qua các buổi họp hội đồng sư phạm, sinh hoạt chuyên môn tổ nhóm, hội thảo chuyên đề,… Đặc biệt, để triển khai thành công thì trước hết, lãnh đạo nhà trường phải nhận thức đầy đủ về vai trò và tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy-học, từ đó quan tâm, tạo điều kiện và quyết tâm triển khai thực hiện. - Nhà trường coi trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đã trang bị máy tính, máy in cho các tổ chuyên môn, nối mạng internet đến các phòng làm việc, phòng tổ chuyên môn, phòng học vi tính trong trường giúp giáo viên đọc và khai thác tư liệu phục vụ công tác dạy và học. Tổ chức nhiều buổi tập huấn cho giáo viên về các chuyên đề: soạn thảo văn bản, soạn giáo án bằng powerpoint, khai thác phần mềm VnEdu.vn, dạy học trực tuyến,… Năm học 2020 - 2021 ban chuyên môn đã mạnh dạn tiên phong trong việc chỉ đạo thực hiện quản lý lịch báo giảng và giáo án điện tử qua phần mềm quản lý nhà trường VnEdu.vn. Năm học 2021 - 2022 nhà trường đã áp dụng quản lý hoạt động dạy - học trên phần mềm Vnedu.vn bao gồm: kế hoạch bài dạy (giáo án) điện tử, kế hoạch giảng dạy (lịch báo giảng) điện tử, sổ đầu bài điện tử, sổ điểm điện tử và sổ liên lạc điện tử. - Việc ứng dụng CNTT nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục, được nhà trường triển khai một cách đầy đủ và thiết thực nhất. Một số hoạt động điển hình về ứng dụng CNTT trong dạy - học được giáo viên thực hiện thành công và mang lại hiệu quả thiết thực. 17
  19. 3.2.4. Nâng cao chất lượng sinh hoạt Tổ/Nhóm chuyên môn, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. a) Chỉ đạo công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. - Chất lượng, hiệu quả hoạt động chuyên môn của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức thực hiện sinh hoạt Tổ/Nhóm chuyên môn. Vì vậy, việc chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng công tác sinh hoạt chuyên chuyên môn là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường. Công tác sinh hoạt chuyên môn được chỉ đạo thực hiện đảm bảo thời gian sinh hoạt (2 tuần 1 lần), chỉ đạo thực hiện nếp sinh hoạt chuyên môn chất lượng, hiệu quả, đảm bảo đúng đủ theo các nội dung chỉ đạo của Sở đã được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học của Tổ/Nhóm chuyên môn. - Việc thực hiện kế hoạch dự giờ thăm lớp: đây là biện pháp để đánh giá chất lượng giáo viên, do đó nhà trường luôn có kế hoạch rất cụ thể cho quá trình dự giờ trong từng tháng, từng tuần. - Quản lý sinh hoạt theo các chuyên đề: sinh hoạt theo các chuyên đề nhằm thống nhất phương pháp tích cực nhất, phù hợp với từng đối tượng học sinh. - Công tác bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm: Đây là công tác rất quan trọng, vì ngoài nhiệm vụ dạy học còn phải thực hiện nhiệm vụ quản lý và giáo dục học sinh. - Tổ chức công tác tự học, tự bồi dưỡng trong nhà trường, trước hết là vấn đề tư tưởng, chính trị, đạo đức tác phong của người thầy. Để có động cơ định hướng đúng đắn trong công tác, việc bồi dưỡng giáo viên trong trường thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như: tổ chức chuyên đề, thi giáo viên dạy giỏi, đăng ký giờ dạy tốt, dự giờ, rút kinh nghiệm, học tập đồng nghiệp và nghiên cứu tài liệu, tham gia các lớp bồi dưỡng thường xuyên nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ. - Hình thức sinh hoạt chuyên môn được cải tiến, thay đổi: Sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên môn trong trường, sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, sinh hoạt chuyên môn trên trang thông tin điện tử,… việc đánh giá rút kinh nghiệm cho nội dung sinh hoạt chuyên môn đảm bảo chính xác khách quan. b) Chỉ đạo thực hiện nghiêm quy chế chuyên môn - Ban giám hiệu phân công 01 hiệu phó phụ trác chịu trách nhiệm chính về việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy chế chuyên môn của đội ngũ giáo viên nhà trường. - Giao cho các tổ trưởng chuyên môn theo dõi thường xuyên và tổ trưởng chịu trách nhiệm trước Ban giám hiệu về kế hoạch của tổ. Hiệu trưởng duyệt kế hoạch, yêu cầu tổ thực hiện, có báo cáo định kỳ theo tuần, tháng, học kỳ, thường xuyên bổ sung, điều chỉnh cho hợp lý, rút kinh nghiệm kịp thời, giải quyết vấn đề cho phù hợp, đạt hiệu quả tốt nhất. - Đối với giáo viên, Ban giám hiệu theo dõi, yêu cầu các tổ, các thành viên với các kế hoạch tuần, tháng như: phiếu báo giảng, việc thực hiện phân phối chương trình, hồ sơ sổ sách theo quy định. 18
  20. - Tăng cường tự học, nâng cao kiến thức ở đồng chí, đồng nghiệp và tài liệu tham khảo. - Soạn giảng có chất lượng, theo mẫu quy định, có đổi mới phương pháp sao cho phù hợp với đối tượng học sinh, đảm bảo chính xác, khoa học, đúng phương pháp. - Phải có sự kiểm tra của Tổ/Nhóm trưởng chuyên môn, phó hiệu trưởng đột xuất hoặc định kỳ theo kế hoạch đề ra - Đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên theo hướng dẫn, quy định của các cấp và quy chế chuyên môn của nhà trường. - Quản lý việc thực hiện chương trình theo kế hoạch giáo dục môn học và theo thời khoá biểu. c) Chỉ đạo đổi mới hoạt động chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học - Nhà trường ra quy định chỉ rõ: Giáo viên cần thực hiện đổi mới phương pháp dạy học từ khâu thiết kế bài giảng theo quy trình đổi mới với bốn bước khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập củng cố, tìm tòi và mở rộng kết hợp với soạn giảng theo định hướng liên môn; khâu dạy học trên lớp với việc sử dụng công nghệ thông tin kết hợp các kỹ thuật dạy học tích cực như hoạt động nhóm, sân khấu hóa, trò chơi, thực nghiệm, dạy học nêu vấn đề,… cuối cùng là khâu kiểm tra, đánh giá với ma trận khoa học, đề ra đảm bảo sát chương trình, chấm bài chi tiết, có lời nhận xét, đánh giá trung thực, khách quan. Trong quá trình dạy học, giáo viên bộ môn phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, giúp học sinh biết cách đọc sách giáo khoa, tài liệu, suy luận để tìm tòi, phát hiện ra kiến thức mới, bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh, hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân, từ đó điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh. - Hiểu rõ việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, nhà trường đã tập trung nguồn lực sửa chữa phòng học, trang bị hệ thống máy tính, máy chiếu cho các lớp học, bổ sung nhiều thiết bị, mô hình, bản đồ, hóa chất thí nghiệm,… khuyến khích giáo viên, học sinh tự làm các mô hình hoặc đồ dùng dạy học phục vụ tốt nhất cho việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và học sinh, có sổ theo dõi chi tiết gắn với đánh giá thi đua về việc giáo viên bộ môn sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, hóa chất thí nghiêm,… trong các giờ dạy trên lớp. - Đẩy mạnh công tác kiểm tra, nhất là nhiệm vụ dạy học của giáo viên nhằm rà soát chất lượng đội ngũ, đánh giá đúng mức độ hoàn thành nhiệm vụ và năng lực chuyên môn của giáo viên. Ban kiểm tra nội bộ gồm đại diện Ban giám hiệu, tổ chuyên môn, việc kiểm tra được tiến hành theo kế hoạch mỗi tổ chuyên môn có một phần ba giáo viên được kiểm tra trong năm học, các tiết dạy được góp ý, đánh giá, xếp loại, kiểm tra hồ sơ thực hiện theo đúng quy chế chuyên môn. Công tác kiểm tra nội bộ đã góp phần tích cực trong việc thúc đẩy chất lượng dạy và học của nhà trường. 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2