Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:37

10
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An" nhằm định hướng và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra để xem xét đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu với những quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn, các quy định liên quan và những quy định về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo, đánh giá đúng thực trạng;

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

  1. UBND TỈNH NGHỆ AN SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện ĐềChương tài: trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ “Nâng cao hiệu quả công tác An” thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An” Lĩnh vực: Quản lý Giáo dục vực:giả: LĩnhTác Quản lý Hồng Trần Giáo dục Duẩn, Hoàng Danh Trung, Nguyễn Trung Hiếu (Thanh tra Sở GD&ĐT Nghệ An) Nghệ An, Tháng 04/2022 1
  2. MỤC LỤC Nội dung Trang PHẦN I. MỞ ĐẦU 01 1. Đặt vấn đề 01 2. Mục tiêu 02 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 03 4. Quan điểm tiếp cận 03 5. Đối tượng và giới hạn của đề tài 03 6. Phương pháp nghiên cứu 03 7. Tính mới 04 PHẦN II. NỘI DUNG 05 I. CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHÁP LÝ 05 1. Cơ sở lý luận 05 2. Cơ sở thực tiễn 11 3. Cơ sở pháp lý 21 II. YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC THANH TRA, KIỂM TRA VIỆC THỰC 22 HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 III. NỘI DUNG THANH TRA, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG 22 TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 1. Thanh tra, kiểm tra việc triển khai kế hoạch 23 2. Thanh tra, kiểm tra các điều kiện đảm bảo 23 3. Thanh tra, kiểm tra việc xây dựng, quản lý và thực hiện CT 25 4. Thanh tra, kiểm tra thực hiện phương pháp, hình thức dạy học 25 5. Thanh tra, kiểm tra việc đánh giá người học 26 6. Thanh tra, kiểm tra công tác phối hợp 26 IV. HÌNH THỨC THANH TRA, KIỂM TRA 27 2
  3. 1. Các cấp độ thanh tra, kiểm tra 27 2. Các hình thức thanh tra, kiểm tra 27 V. QUY TRÌNH THANH TRA, KIỂM TRA 28 VI. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG 28 TÁC THANH TRA, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 1. Công tác truyền thông 28 2. Kiện toàn cơ cấu tổ chức, nhân sự làm công tác thanh tra, kiểm tra 29 3. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường công tác tự kiểm tra (kiểm tra nội 30 bộ) về thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 4. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục căn cứ kết quả kiểm tra nội bộ thực hiện tốt 30 công tác thi đua, khen thưởng; đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên, từ đó tạo động lực cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực phấn đấu thực hiện tốt CT GDPT 2018. 5. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thanh tra, kiểm tra 31 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32 1. Kết luận 32 2. Kiến nghị 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 PHỤ LỤC 34 3
  4. PHẦN I. MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Nước ta đã thoát ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình. Tuy nhiên, những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vững chắc, chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, môi trường văn hoá còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa hội đủ các nhân tố để phát triển nhanh và bền vững. Cũng trong khoảng thời gian trước và sau khi nước ta tiến hành đổi mới, thế giới chứng kiến những biến đổi sâu sắc về mọi mặt. Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển. Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu. Để bảo đảm phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hoá vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội. Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu. Trong bối cảnh đó, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Ngày 27 tháng 3 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.” Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới được xây dựng theo định 4
  5. hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới. Sau một thời gian chuẩn bị các điều kiện cần thiết, từ năm học 2020 - 2021, bắt đầu triển khai áp dụng chương trình GDPT và sách giáo khoa mới theo hình thức cuốn chiếu đối với mỗi cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Theo lộ trình này thì đến năm học 2024 - 2025, chương trình GDPT mới sẽ được áp dụng cho toàn bộ 12 lớp phổ thông. Để công tác thanh tra, kiểm tra đáp ứng yêu cầu và góp phần thực hiện thành công đổi mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An, đồng thời để thực hiện Chỉ thị số 1048/CT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác thanh tra giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và tự chủ giáo dục đại học, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. 2. Mục tiêu - Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý để đưa ra các giải pháp nhằm định hướng và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra để xem xét đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu với những quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn, các quy định liên quan và những quy định về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo, đánh giá đúng thực trạng; khẳng định những mặt đã làm được để phát huy; chỉ ra những tồn tại, hạn chế, đồng thời đưa ra các kiến nghị và tư vấn những biện pháp khắc phục, sửa chữa các sai sót; ngăn ngừa và xử lý các vi phạm (nếu có) trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; - Làm cơ sở để tham mưu cho các cấp có thẩm quyền xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra đúng trọng tâm, trọng điểm, hiệu lực, hiệu quả. - Làm cơ sở để hướng dẫn và là căn cứ để các nhà trường tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
  6. - Làm rõ các cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý của công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; - Xác định các mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, hình thức, phương pháp thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; - Đánh giá thực trạng việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018; công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 hiện nay; - Đề ra một số giải pháp mang tính hệ thống, đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc chuẩn bị các điều kiện và tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. 4. Quan điểm tiếp cận - Quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Tiếp cận vấn đề nghiên cứu trên cơ sở xem xét đối tượng một cách cụ thể, toàn diện, nhiều mặt, nhiều mối quan hệ, trong trạng thái không ngừng vận động và phát triển, trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể. - Quan điểm tiếp cận thực tiễn: Trong quá trình nghiên cứu luôn bám sát thực tiễn các địa phương, nhà trường; bám sát thực tiễn về điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa vùng miền tại các địa phương. Đặc biệt, luôn bám sát tiến trình đổi mới giáo dục phổ thông; nghiên cứu kỹ lưỡng các văn bản pháp quy mới ban hành về giáo dục: Luật giáo dục; Chương trình Giáo dục phổ thông 2018;... 5. Đối tượng và giới hạn của đề tài Sáng kiến kinh nghiệm tập trung nghiên cứu vấn đề nâng cao công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc chuẩn bị các điều kiện và tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 6. Phương pháp nghiên cứu - Thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, pháp luật, tài liệu của Đảng và Nhà nước ở Trung ương và địa phương về chính sách và thực hiện chính sách giáo dục. Trong đó tập trung thu thập từ các cơ quan ban hành chính sách giáo dục như Quốc hội, Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Bộ GD - ĐT, UBND tỉnh Nghệ An. - Thu thập, phân tích các nguồn tư liệu về kinh nghiệm thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trong và ngoài lĩnh vực giáo dục. - Thu thập tư liệu, thông tin, báo cáo, kế hoạch của chính quyền, các sở, ban, ngành tại Nghệ An liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến chính sách giáo dục hiện nay. 6
  7. - Ngoài ra, Đề tài cũng kế thừa, tổng hợp và phân tích các kết quả của các công trình nghiên cứu khác. 7. Tính mới - Lần đầu tiên xác định hệ thống cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý của công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; - Lần đầu tiên chỉ ra các giải pháp nhằm định hướng và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 7
  8. PHẦN II. NỘI DUNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHÁP LÝ 1. Cơ sở lý luận 1.1. Cơ sở lý luận chung Thanh tra, kiểm tra là nội dung không thể thiếu của quản lý nhà nước, là giai đoạn cuối cùng trong chu trình quản lý, có vai trò kiểm định, đánh giá hiệu quả của quản lý nhà nước. Qua thanh tra, kiểm tra để có các kiến nghị khắc phục những sơ hở, yếu kém, đề xuất những biện pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý, sửa đổi cơ chế, chính sách nhằm quản lý tốt hơn, hiệu quả hơn. Chính vì vậy, trong hoạt động quản lý nhà nước phải có thanh tra, kiểm tra và thanh tra, kiểm tra phải phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước. Ở đâu có quản lý nhà nước thì ở đó phải có thanh tra, kiêm tra. Quản lý nhà nước mà không có thanh tra, kiểm tra sẽ dẫn tới quan liêu và xa rời thực tiễn. Thanh tra, kiểm tra làm cho chu trình quản lý nhà nước được khép kín, các hoạt động ban hành và tổ chức thực hiện quyết định quản lý được gắn bó chặt chẽ hơn, từ việc xem xét, đánh giá, kiểm chứng việc thực hiện các chủ trương, chính sách của đối tượng bị quản lý đến việc đề xuất các biện pháp hoàn thiện chủ trương, chính sách, nâng cao hiệu quả quản lý của chủ thể. Đó là quy trình, quy luật tất yếu trong bất cứ hoạt động quản lý của Nhà nước nào, kể cả trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo. Để thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018 thì vai trò của công tác thanh tra ngày càng cần thiết và quan trọng, vai trò này được thể hiện ở các nội dung sau: - Thanh tra là phương thức bảo đảm trật tự, kỷ cương trong quản lý, góp phần tăng cường pháp chế. Với chức năng giám sát hoạt động của các đối tượng bị quản lý, bao gồm giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật, chức trách, nhiệm vụ của cơ quan hành chính nhà nước và công chức nhà nước; việc chấp hành chính sách, pháp luật của các tổ chức, cá nhân và các đối tượng khác chịu sự quản lý của Nhà nước; thanh tra kịp thời phát hiện những sai phạm và có biện pháp xử lý. Với chức năng, nhiệm vụ xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định hoặc hành vi hành chính của cán bộ, công chức nhà nước trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, cũng như trách nhiệm và quyền hạn được giao; kết luận và xử lý kịp thời những việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước góp phần bảo đảm trật tự kỷ cương trong quản lý, làm trong sạch bộ máy nhà nước Trong điều kiện nước ta thực hiện quá trình đổi mới mà trọng tâm là đổi mới về kinh tế thì vai trò của công tác thanh tra ngày càng cần thiết và quan trọng để quản lý nền kinh tế thị trường hoạt động ngày càng có hiệu quả . - Việc thanh tra còn nhằm mở rộng và bảo đảm cho quyền dân chủ của nhân dân được thực thi một cách nghiêm minh. Theo lý thuyết, quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, cho nên Nhà nước có nghĩa vụ bảo đảm, bảo vệ quyền và lợi 8
  9. ích hợp pháp của mọi người dân, tạo mọi điều kiện cho họ thực hiện các quyền về dân chủ - chính trị của mình như: quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quyền tự do lập hội, tự do ngôn luận, quyền khiếu nại, tố cáo... Do đó, pháp luật Việt nam không chỉ ghi nhận các quyền của cong dân mà còn ghi nhận các cơ chế đảm bảo thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân thông qua hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện như quyền kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của các cơ quan nhà nước do mình bầu ra, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp mà mình là thành viên và các Ban Thanh tra nhân dân.... - Mặt khác, việc xem xét, kết luận và kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo, các tổ chức Thanh tra giúp Đảng và Nhà nước phát hiện kịp thời những vi phạm của cán bộ, công chức, loại trừ những biểu hiện quan liêu, cửa quyền, mất dân chủ, thiếu công bằng, xa rời lợi ích của nhân dân, từ đó có các biện pháp xử lý, khắc phục, góp phần xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước. Bên cạnh đó, hoạt động Thanh tra còn nhằm tìm ra những sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý, phát hiện những nội dung chưa phù hợp với yêu cầu thực tế khách quan, từ đó có các biện pháp sửa đổi, bổ sung, khắc phục kịp thời có ý nghĩa tích cực trong việc củng cố trật tự, kỷ cương, hoàn thiện cơ chế quản lý. Tuy nhiên, cũng phải hiểu rằng chỉ phát hiện, tìm kiếm sai phạm, sơ hở, yếu kém trong quản lý thì chưa đủ, mà Thanh tra còn phải phát hiện và khẳng định, đồng thời tạo điều kiện cho những nhân tố mới, cơ chế mới nảy sinh phát triển. Có như vậy thì hiệu quả công tác quản lý mới đáp ứng được yêu cầu phát triển của thực tiễn. - Thứ ba, khi xem xét vai trò của Thanh tra trong các giai đoạn lịch sử cho thấy, vai trò quan trọng nữa của Thanh tra là nhằm thực hiện tham mưu cho các cấp chính quyền trong giải quyết khiếu nại hành chính, nhất là trong việc thực hiện nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc các cấp, các ngành trong việc tiếp công dân, nhận các khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo. Như vậy, vai trò của thanh tra trong hoạt động quản lý nhà nước ngày càng có sự điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn phát triển ở nước ta hiện nay, nhất là trong điều kiện chúng ta thực hiện Chương trình cải cách bộ máy nhà nước, trong đó có các cơ quan thanh tra. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của thanh tra Sở GD&ĐT Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo qui định của pháp luật. Thanh tra Sở GD&ĐT có một số nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 12 Điều 104 của Luật Giáo dục 2019 và Điều 28 của Luật Thanh tra năm 2010, Điều 9 của Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ; đối với các đối tượng 9
  10. thanh tra được quy định tại Điều 2 của Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ Tổ chức và hoạt động Thanh tra Giáo dục theo thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo; - Quản lý hoạt động thanh tra hành chính giáo dục trên địa bàn tỉnh; tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra giáo dục theo hướng dẫn của Thanh tra Bộ và Thanh tra tỉnh; - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, quyết định xử phạt hành chính của Thanh tra Sở; - Yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các Đoàn thanh tra; - Tham mưu Giám đốc kiến nghị với cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái với các văn bản pháp luật của Nhà nước hoặc trái với văn bản pháp luật chuyên ngành về giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được phát hiện qua công tác thanh tra; - Tham mưu Giám đốc kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các quy định phù hợp với yêu cầu quản lý sự nghiệp giáo dục và đào tạo; - Phối hợp với thanh tra các ngành, các cấp trong việc thanh tra các cơ sở giáo dục và đào tạo theo sự chỉ đạo của Thanh tra Nhà nước tỉnh và phân công của UBND tỉnh; - Chủ trì, phối hợp với Phòng KT&KĐCLGD thực hiện việc xác minh văn bằng, chứng chỉ, … do Giám đốc Sở ký, theo yêu cầu công tác của các cơ quan, đơn vị; - Hàng năm, chủ trì phối hợp với phòng Tổ chức Cán bộ và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm về lĩnh vực thanh tra, đánh giá xếp loại các thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra thuộc quyền quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo; tham mưu Giám đốc đánh giá, xếp loại về công tác thanh tra, kiểm tra của các phòng GD-ĐT và các đơn vị trực thuộc Sở; - Phối hợp với các đơn vị, cơ quan hữu quan tham gia theo dõi các hoạt động của các đề án, dự án, các chương trình có liên quan đến giáo dục; Ngoài các nhiệm vụ nêu trên, hàng năm, Thanh tra Sở GD&ĐT còn được Giám đốc Sở giao công tác thanh tra, kiểm tra các kỳ thi cấp Tỉnh và cấp Quốc gia tại địa phương như: kỳ thi Nghề phổ thông, thi chọn Học sinh giỏi cấp Tỉnh, tuyển sinh vào lớp 10 Trung học phổ thông (THPT), thi tốt nghiệp THPT... 1.3. Chương trình giáo dục phổ thông 2018. 1.3.1. Tính cấp thiết để xây dựng và thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 10
  11. Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới. Chương trình giáo dục phổ thông bao gồm chương trình tổng thể (khung chương trình), các chương trình môn học và hoạt động giáo dục. Việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và pháp luật liên quan. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành tổng kết, đánh giá chương trình và sách giáo khoa hiện hành nhằm xác định những ưu điểm cần kế thừa và những hạn chế, bất cập cần khắc phục; nghiên cứu bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa trong nước và quốc tế; triển khai nghiên cứu, thử nghiệm một số đổi mới về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; tổ chức tập huấn về lí luận và kinh nghiệm trong nước và nước ngoài về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông. Trước khi ban hành chương trình, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các hội thảo, tiếp thu ý kiến từ nhiều cơ quan, nhiều nhà khoa học, cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên trong cả nước cũng như từ các chuyên gia tư vấn quốc tế và công bố dự thảo chương trình trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xin ý kiến các tầng lớp nhân dân. Chương trình đã được Hội đồng Quốc gia Thẩm định chương trình giáo dục phổ thông xem xét, đánh giá và thông qua. 1.3.3. Mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt. Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập 11
  12. tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới. 1.3.4. Lộ trình thực hiện Theo lộ trình kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình GDPT 2018 trên phạm vi cả nước đối với các cấp học/lớp học như sau: năm học 2020-2021, triển khai CTr, SGK lớp 1; Năm học 2021-2022, triển khai CTr, SGK lớp 2, lớp 6; Năm học 2022-2023, triển khai CTr, SGK lớp 3, lớp 7, lớp 10; Năm học 2023-2024, triển khai CTr, SGK lớp 4, lớp 8, lớp 11; Năm học 2024-2025, triển khai CTr, SGK lớp 5, lớp 9, lớp 12. 1.3.5. Điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 a) Tổ chức và quản lí nhà trường - Nhà trường có sứ mệnh phát triển nhân cách cho mỗi học sinh và phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện thường xuyên thay đổi; là trung tâm văn hoá giáo dục của địa phương; được tự chủ về chuyên môn, nhân sự và tài chính; thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lí giáo dục các cấp. - Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, trường trung học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. - Lớp học, số học sinh, điểm trường (nếu có) theo quy định của Điều lệ trường phổ thông. - Quản lí dạy học và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông; quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lí tài sản (tài chính, đất đai, cơ sở vật chất, tài sản phi vật thể) theo quy định. 1.3.6. Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên - Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được đánh giá hằng năm từ loại đạt yêu cầu trở lên theo quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, trường trung học; được bồi dưỡng, tập huấn về lí luận chính trị, quản lí giáo dục và chương trình mới theo quy định. 12
  13. - Số lượng và cơ cấu giáo viên (kể cả giáo viên thỉnh giảng, nếu có) bảo đảm để dạy các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm theo chương trình mới; 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn hoặc trên chuẩn; xếp loại từ đạt yêu cầu trở lên theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học; giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường phổ thông và của pháp luật; giáo viên được bồi dưỡng, tập huấn về dạy học theo chương trình mới. - Nhân viên có trình độ chuyên môn đảm bảo quy định, được bồi dưỡng, tập huấn về các vấn đề của chương trình mới có liên quan đến nhiệm vụ của mỗi vị trí trong nhà trường. 1.3.7. Đánh giá kết quả giáo dục - Phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục phải phản ánh mức độ đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực quy định trong chương trình; hỗ trợ phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; cung cấp thông tin chính xác, khách quan, kịp thời cho việc điều chỉnh hoạt động dạy, hướng dẫn hoạt động học nhằm nâng cao dần năng lực của học sinh. - Việc đánh giá kết quả giáo dục để công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông bảo đảm độ tin cậy, trung thực, phản ánh đúng năng lực của học sinh, cung cấp dữ liệu cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; đồng thời bảo đảm phù hợp với quyền tự chủ của cơ sở giáo dục, giảm áp lực và tốn kém cho xã hội. 1.3.8. Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát bảo đảm quy định; có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định; có sân chơi, bãi tập, chỗ thực hành ngoài trời theo quy định. b) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học bảo đảm theo quy định tối thiểu của Điều lệ trường phổ thông; kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh bảo đảm quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế; kích thước, màu sắc, cách treo bảng trong lớp học bảo đảm quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế. c) Khối phục vụ học tập, khối hành chính quản trị và phòng học bộ môn (đối với cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định. d) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; có các tủ sách lớp học, hoạt động của thư viện có tác dụng phát triển văn hoá đọc, khuyến khích và đáp ứng nhu cầu đọc, nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình mới. 13
  14. đ) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy, học tập và việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên bảo đảm quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình mới. 1.3.9. Xã hội hoá giáo dục a) Quán triệt quan điểm phát triển giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân. Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thành công chương trình giáo dục phổ thông; bảo đảm điều kiện thực hiện chương trình; thực hiện nghiêm túc các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền và phối hợp với các cá nhân, tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động đa dạng các nguồn lực tham gia các hoạt động giáo dục và hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn. b) Phối hợp tốt giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường. Gia đình, cha mẹ học sinh được hướng dẫn phối hợp và tham gia giáo dục con em theo yêu cầu của lớp học, cấp học; Ban đại diện cha mẹ học sinh có cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động. c) Phối hợp tốt giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội. Nhà trường chủ động tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động Đoàn, Đội, Hội, hoạt động xã hội, tích cực góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, qua đó thực hiện giáo dục học sinh trong thực tiễn đời sống. 2. Cơ sở thực tiễn 2.1. Việc chuẩn bị các điều kiện và thực trạng việc tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2.1.1. Việc triển khai văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ, Ngành; phối hợp với Sở, Ngành, tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh. Sở GD&ĐT đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 05/01/2018 thực hiện Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông” trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Kế hoạch số 305/KH-UBND ngày 03/5/2019 thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình Giáo dục mầm non và Giáo dục phổ thông đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 1809/QĐ- UBND ngày 21/5/2019 về việc thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông tại tỉnh Nghệ An; Kế hoạch số 429/KH-UBND ngày 09/7/2019 về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông tại tỉnh Nghệ An; Quyết định 4043/QĐ-UBND ngày 07/10/2019 về việc bố trí kinh phí 14
  15. đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý nâng cao năng lực triển khai CTGDPT 2018 trong năm 2019; Quyết định 1542/QĐ-UBND ngày 20/5/2020 về việc bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý nâng cao năng lực triển khai CTGDPT 2018 trong năm 2020; Quyết định 1788/QĐ- UBND ngày 08/6/2020 về việc cấp kinh phí mua sắm tài khoản bồi dưỡng trực tuyến CTGDPT 2018; Công văn số 141/UBND-VX ngày 14/01/2020 của UBND tỉnh về việc triển khai chương trình GDPT mới; Quyết định số 1106/QĐ-UBND ngày 10/4/2020 về tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa lớp 1 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 2445/QĐ.UBND ngày 23/7/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030”; Quyết định số 708/QĐ-UBND ngày 20/3/2021 về việc thành lập Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa lớp 2, 6 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 571/QĐ-UBND ngày 10/3/2021 của UBND tỉnh về việc Ban hành tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa lớp 2, 6 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 1024/QĐ. UBND ngày 16/4/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp 2, lớp 6 sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm học 2021-2022; Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 14/5/2020 của UBND tỉnh về việc bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý nâng cao năng lực triển khai CTGDPT 2018 trong năm 2021; Quyết định số 3857/QĐ-UBND ngày 19/10/2021 của UBND tỉnh về việc cấp kinh phí mua sắm tài khoản bồi dưỡng trực tuyến CTGDPT 2018 (năm thứ 2) và một số văn bản liên quan đến công tác Tổ chức, cán bộ khác như: Quyết định số 2670/QĐ.UBND ngày 16/7/2019 về việc giao chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo, bồi dưỡng năm học 2019-2020; Quyết định số 2802/QĐ - UBND ngày 19/8/2020 về việc giao chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo, bồi dưỡng năm học 2020-2021; Quyết định số 3045/QĐ - UBND ngày 19/8/2021 về việc giao chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo, bồi dưỡng năm học 2021-2022; Công văn số 2304/UBND-TH ngày 19/4/2021 về việc rà soát biên chế ngành Giáo dục và tuyển dụng nhân viên y tế, kế toán; Công văn số 6023/UBND- TH ngày 07/9/2020 về cơ cấu, chức danh, vị trí, số người được tuyển dụng vào làm việc trong các tổ chức, đơn vị sự nghiệp; số 678/UBND- TH ngày 04/02/2021 về cơ cấu, chức danh, vị trí, số người được tuyển dụng vào làm việc trong các tổ chức, đơn vị; Công văn số 3026/UBND-TH ngày 17/5/2021 về số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và y tế; Công văn số 7602/UBND-VX ngày 26/10/2019 về việc điều động, luân chuyển, biệt phái, thuyên chuyển công chức, viên chức ngành giáo dục và đào tạo. 2.1.2. Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Sở GDĐT Căn cứ CTGDPT 2018, các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các văn bản của UBND tỉnh và tình hình thực tiễn giáo dục Nghệ An, Sở GD&ĐT 15
  16. Nghệ An đã ban hành nhiều văn bản để rà soát, sắp xếp, bố trí đảm bảo đội ngũ giáo viên và bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực để triển khai có hiệu quả CTGDPT 2018 theo lộ trình: Kế hoạch số 1314/KH-SGDĐT ngày 30/7/2019 về việc tổ chức bồi dưỡng GV và CBQL thực hiện CTGDPT 2018 trong năm 2019; Công văn số 1493/SGDĐT-TCCB ngày 19/8/2019 về việc lựa chọn và tổ chức tập huấn GVCC và CBQLCC; Công văn số 1666 ngày 10/9/2019 V/v xây dựng Đề án dạy học Ngoại ngữ, Tin học ở Tiểu học theo CTGDPT 2018; Công văn số 1782/SGDĐT-TCCB ngày 30/9/2019 về việc bồi dưỡng CBQL và GV trường tiểu học dạy lớp 1 CTGDPT 2018; Kế hoạch số 212/KH-SGDĐT ngày 07/02/2020 về việc bồi dưỡng GV và CBQL thực hiện CTGDPT 2018 trong năm 2020; Công văn số 589/SGD&ĐT-TCCB ngày 14/4/2020 về việc bồi dưỡng nghiệp vụ giáo viên chủ nhiệm và nghiệp vụ tổ trưởng chuyên môn các cơ sở giáo dục phổ thông; Công văn số 604/SGD&ĐT-TCCB ngày 15/4/2020 về việc triển khai tự bồi dưỡng qua mạng kết hợp với tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn cho giáo viên, cán bộ quản lý triển khai Chương trình GDPT 2018; Công văn số 1090/SGD&ĐT-TCCB- KHTC ngày 21/6/2020 về việc hướng dẫn triển khai tự bồi dưỡng qua mạng cho giáo viên, cán bộ quản lý triển khai Chương trình GDPT 2018; Công văn số 291/SGD&ĐT-GDTH ngày 23/02/2021 của Sở GD&ĐT về việc đề xuất trang bị phòng học ngoại ngữ, tin học năm 2021 đối với GDTH; Công văn số 234/SGD&ĐT - TCCB ngày 05/02/2021 về việc chuẩn bị đội ngũ giáo viên Tiếng Anh, Tin học dạy tiểu học bắt đầu từ năm học 2022-2023; Kế hoạch số 2046/KH- SGD&ĐT ngày 05/10/2021 về việc Tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên các trường trung học năm học 2021-2022; Công văn số 1654/SGD&ĐT- GDTrH ngày 19/8/2021 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2021-2022; Công văn số 2325/SGD&ĐT-TTCB ngày 08/11/2021 về việc triến khai bồi dưỡng đại trà qua mạng Mô-đun 4 cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018. 2.1.3. Việc bồi dưỡng, bố trí đội ngũ giáo viên * Sở GD&ĐT đã phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu giao số người làm việc cho các cấp học, hướng dẫn ưu tiên bố trí giáo viên dạy các lớp triển khai CTGDPT 2018 theo lộ trình. - Cấp Mầm non: Nếu tính cả hợp đồng: tỉ lệ giáo viên/lớp, nhóm trẻ trung bình 1,78. So với định mức quy định (2,5 giáo viên/nhóm trẻ; 2,2 giáo viên/lớp mẫu giáo) thì cấp học mầm non còn thiếu 3366 giáo viên; so với định mức biên chế còn thiếu 5398 giáo viên. - Cấp Tiểu học: Tỉ lệ giáo viên/lớp trung bình 1,3 GV/lớp. So với định mức quy định (1,5 giáo viên/ lớp) thì cấp học tiểu học còn thiếu 2297 giáo viên. Trong đó thiếu giáo viên các môn Tin học, Ngoại ngữ. 16
  17. - Cấp THCS: Tỉ lệ giáo viên/lớp trung bình 1,8 GV/lớp (kể cả TPT Đội). So với định mức quy định (1,9 giáo viên/lớp và TPT Đội) thì cấp học THCS còn thiếu 301 giáo viên. Tuy nhiên, cấp THCS có hiện tượng dôi dư cục bộ ở một số huyện như: Yên Thành, Diễn Châu, Thanh Chương,..; Dôi dư giáo viên các môn Ngữ văn, Toán,... thiếu giáo viên các môn: Âm nhạc, Mỹ Thuật, Tin học, Công Nghệ,... - Cấp THPT: Tỉ lệ giáo viên/lớp trung bình 2,23 GV/lớp (kể cả BT Đoàn TN). So với định mức quy định thì cấp học THPT còn thiếu 50 giáo viên. * Sở GD&ĐT đã hướng dẫn bố trí đội ngũ tương đối phù hợp để thực hiện nhiệm vụ, cụ thể: - Rà soát quy mô phát triển giáo dục, dự kiến giáo viên nghỉ hưu của các cấp học trong những năm học tiếp theo để dự báo nhu cầu, có kế hoạch chủ động sắp xếp, bố trí dôi dư (nếu có). - Phối hợp với Sở Nội vụ: kiểm tra việc bố trí đội ngũ, thẩm định cơ cấu tuyển dụng phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm; - Bố trí giáo viên đảm bảo cân bằng về tỷ lệ, đồng bộ về cơ cấu bộ môn giữa các trường THCS trên địa bàn huyện; đối với các trường có quy mô nhỏ, có thể bố trí giáo viên có chuyên môn phù hợp dạy liên trường (THCS - tiểu học, THCS – THCS) mà khoảng cách giữa các trường gần nhau, nhằm đảm bảo đủ định mức lao động theo quy định, hạn chế tình trạng dạy chéo môn. - Căn cứ kết quả đánh giá xếp loại viên chức để giải quyết giáo viên dôi dư theo các hướng: + Cử đi đào tạo để thay đổi vị trí làm; bồi dưỡng nghiệp vụ thiết bị- thí nghiệm đối với giáo viên các môn Sinh học, Vật Lý, Tin học, Hóa học; bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện đối với giáo viên Ngữ văn, Lịch Sử,... để bố trí kiêm nhiệm; + Giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 về chính sách tinh giản biên chế và các quy định pháp luật khác. - Cử giáo viên dôi dư đi đào tạo, bồi dưỡng để bố trí giảng dạy các môn còn thiếu: đào tạo văn bằng 2 Tin học hoặc ngoại ngữ; bồi dưỡng để dạy môn học có tích hợp trong Chương trình GDPT 2018 như: Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí,...; - Thực hiện biệt phái (hoặc điều chuyển) giáo viên THCS dôi dư sang dạy ở cấp tiểu học: Bố trí giáo viên tốt nghiệp chuyên ngành Tin học, Toán-Tin, Lý-Tin đến giảng dạy môn Tin học; Bố trí giáo viên Tiếng Anh đến giảng dạy tại Tiếng Anh các trường tiểu học còn thiếu; Bố trí giáo viên các môn học khác giảng dạy theo lĩnh vực chuyên môn phù hợpvới trình độ đào tạo ,... 17
  18. Trước khi bố trí, giáo viên được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy cấp tiểu học; trong quá trình giảng dạy, phân công các giáo viên cốt cán, giáo viên giỏi trong đơn vị giúp đỡ bồi dưỡng thường xuyên; không biệt phái tập trung đến một đơn vị. - Năm học 2021-2022, tham mưu UBND tỉnh phân bổ số người làm việc và hợp đồng lao động cơ bản đảm bảo tỷ lệ theo định mức qui định của Bộ GD-ĐT. * Bồi dưỡng cán bộ quản lý cốt cán và giáo viên cốt cán - Đã lựa chọn và cử 1.086 giáo viên cốt cán và 134 cán bộ quản lý cốt cán tham gia bồi dưỡng theo chương trình ETEP, đã tham gia bồi dưỡng các Mô đun 1,2,3,4. - Lựa chọn và cử 90 TTCM cốt cán, 24 lãnh đạo Sở, phòng GD&ĐT tham gia bồi dưỡng theo Chương trình RGEP. * Bồi dưỡng cán bộ quản lý đại trà và giáo viên đại trà - Bồi dưỡng trực tuyến: Từ năm 2020, Sở GD&ĐT đã chủ động tham mưu UBND tỉnh cấp kinh phí mua tài khoản LMS để CBQL, GV tham gia bồi dưỡng trực tuyến trên hệ thống để triển khai CTGDPT 2018, đến nay 100% CBQL, GV đã tự bồi dưỡng với sự hỗ trợ của đội ngũ CBQLCC, GVCC các Mô đun 1,2,3,4. - Bồi dưỡng trực tiếp: Ngoài việc bồi dưỡng trực tuyến trên hệ thống LMS, theo lộ trình triển khai CTGDPT 2018, Sở GD&ĐT Nghệ An đã chủ động tham mưu UBND tỉnh cấp kinh phí để bồi dưỡng trực tiếp cho đội ngũ CBQL và GV nâng cao năng lực để triển khai có hiệu quả CTGPT 2018, cụ thể: + Năm học 2019-2020: Hợp đồng với trường Đại học Vinh triển khai bồi dưỡng cho 2.344 giáo viên tiểu học dự kiến phân công giảng dạy lớp 1 cho năm học 2020-2021; Hợp đồng với Học viện Quản lý giáo dục triển khai bồi dưỡng cho 539 lãnh đạo Phòng GD&ĐT, CBQL trường tiểu học nhằm nâng cao năng lực quản trị nhà trường, triển khai CTGDPT 2018. + Năm 2020-2021: Hợp đồng với trường Đại học Vinh triển khai bồi dưỡng cho 11.800 giáo viên THCS để triển khai CTGDPT 2018 đối với lớp 6 năm học 2021-2022; bồi dưỡng 4177 giáo viên tiểu học dạy lớp 2 năm học 2021-2022 và giáo viên các bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật và GDTC. Hợp đồng với Học viện Quản lý giáo dục triển khai bồi dưỡng cho 539 lãnh đạo Phòng GD&ĐT, CBQL trường tiểu học nhằm nâng cao năng lực quản trị nhà trường, triển khai CTGDPT 2018. - Phối hợp với các nhà xuất bản SGK bồi dưỡng, hướng dẫn sử dụng SGK mới cho 100% giáo viên dạy CTGDPT 2018. - Ngoài các nội dung, kết quả bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ nhà giáo thực hiện chương trình, SGK giáo dục phổ thông mới thì ngành giáo dục chỉ đạo, triển khai bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho 18
  19. cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên theo Thông tư 19/2019/TT-BGDĐT, kết quả như sau: + Bồi dưỡng Nghiệp vụ quản lý giáo dục trong năm học 2019-2020: 400 người; + Bồi dưỡng hướng dẫn sử dụng phương pháp dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực phù hợp với đặc điểm học sinh miềm núi cho giáo viên tiểu học (môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học) các huyện miền núi: 380 người; + Bồi dưỡng nghiệp vụ cho 500 giáo viên chủ nhiệm lớp và 400 tổ trưởng chuyên môn trường phổ thông nâng cao năng lực triển khai CT GDPT 2018 (phối hợp với Trường Đại học Vinh); bồi dưỡng 1086 giáo viên kiêm nhiệm làm công tác tư vấn tâm lý trong nhà trường. 2.1.4. Việc chuẩn bị cơ sở vật chất (việc xây dựng phòng học; phê duyệt mua sắm thiết bị dạy học; khai thác và sử dụng các phòng chức năng - phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm thực hành; sử dụng thiết bị dạy học các môn học;…kết quả đạt được, nêu rõ công tác chuẩn bị điều kiện triển khai chương trình GDPT 2018 theo lộ trình) a) Cấp Tiểu học: Sở GD&ĐT tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch số 305/KH-UBND ngày 3/5/2019 về thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình Giáo dục mầm non và Giáo dục phổ thông đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Theo đó, từ năm 2020 đến năm 2025 đầu tư xây dựng mới 1.254 phòng học, 1.843 phòng chức năng, bổ sung 214 phòng hỗ trợ giáo dục khuyết tật ở cấp tiểu học; mua sắm trang thiết bị dạy học với tổng kinh phí cả giai đoạn là 8.552 tỷ đồng. - Chỉ đạo các sở giáo dục căn cứ yêu cầu của CTGDPT 2018 để tham mưu xây dựng cơ sở vật chất, phòng học đảm bảo phục vụ cho việc tổ chức dạy học đủ tỷ lệ 1 phòng/lớp. Rà soát, xây dựng bổ sung phòng học chức năng như phòng học Ngoại ngữ, Tin học, phòng Khoa học-Công nghệ…để bảo bảo cho việc dạy học Tin học, Ngoại ngữ là môn học bắt buộc từ lớp 3 năm học 2022-2023; - Mua sắm, bổ sung thiết bị dạy học theo quy định tại Thông tư 05/2019/TT- BGDĐT ngày 05/4/2019 của Bộ GDĐT; hoàn thiện, nâng cấp sân chơi bãi tập, nhà đa chức năng đảm bảo cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục; hoàn thiện khuôn viên, cảnh quan nhà trường đảm bảo an toàn, xanh, sạch đẹp có tính giáo dục cao. - Chỉ đạo các phòng GD&ĐT, các cơ sở giáo dục tiểu học căn cứ yêu cầu về CSVC phục vụ dạy học để tham mưu chính quyền địa phương đầu tư xây mới, hoàn thiện các hạng mục như phòng học, phòng chức năng đảm bảo phục vụ cho dạy học và các hoạt động giáo dục; chỉ đạo các cơ sở giáo dục mua sắm trang bị TBDH (01 bộ/lớp) theo Thông tư số 05/2019/TT-BGDĐT ban hành Danh mục thiết bị dạy học lớp 1; chỉ đạo các trường hoàn thiện nâng cấp các hạng mục sân chơi, bãi tập, khuôn viên cảnh quan trường học; đối với những trường chưa đảm 19
  20. bảo về diện tích khuôn viên, xây dựng nâng tầng trường học đối với những nơi đủ điều kiện, hệ thống phòng chức năng, hiệu bộ, hành chính được chuyển lên tầng cao, dành các tầng thấp làm phòng học cho học sinh. b) Cấp Trung học Thực hiện kế hoạch số 305/KH-UBND ngày 03/5/2019 của UBND tỉnh thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình Giáo dục mầm non và Giáo dục phổ thông đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, trong thời gian qua, Sở GD&ĐT, UBND các huyện, thành phố, thị xã đã rà soát, tu sửa, bổ sung CSVC, TBDH tối thiểu và các TBDH hiện đại khác cho các cơ sở giáo dục: * Cơ sở vật chất: - Cấp THCS: 401 trường. + Phòng học: 7472 phòng (đạt 1,4 phòng/lớp) ; trong đó phòng học kiên cố: 6358 phòng (đạt 85,1%); Phòng xuống cấp: 565 phòng; phòng tạm, mượn, thuê : 254 phòng; + Phòng phục vụ học tập: Phòng thư viện: 483 phòng; phòng thiết bị: 525; phòng, phòng đa năng 48; Phòng bộ môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Âm nhạc, Mỹ Thuật, Tin học, Ngoại ngữ : 1762 phòng. - Cấp THPT: 90 trường, trong đó: Công lập 72 trường, ngoài công lập: 18. + Phòng học: 2911 phòng (đạt 1,22 phòng/lớp), trong đó phòng học kiên cố: 2587 phòng (đạt 96,6%); Phòng xuống cấp 324 phòng; phòng tạm, mượn , thuê : 67 phòng; + Phòng phụ vụ học tập: Phòng thư viện: 104 phòng; phòng thiết bị: 148; phòng đa năng: 26; Phòng bộ môn Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Ngoại ngữ: 537 phòng. * Thiết bị dạy học: - Về thiết bị dạy học tối thiểu: + Đối với thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6: Thực hiện Thông tư số 44/2020/TT-BGDĐT ngày 3/11/2020 của Bộ GDĐT, Sở GDĐT đã chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6; phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán mua sắm thiết bị dạy học kịp thời phục vụ thực hiện chương trình lớp 6. Các cơ sở giáo đã tiến hành rà soát TBDH tối thiểu theo Thông tư số 19/2009/TT-BGD&ĐT ngày 11/9/2009 và TBDH lớp 6 theo Thông tư số 44/2020/TT-BGD&ĐT ngày 03/11/2020 để tiến hành tư sửa, tự làm bổ sung, tìm thiết bị, học liệu điện tử thay thế; mua sắm bổ sung (Tổng kinh phí đã bổ mua sắm bổ sung là hơn 6 tỷ đồng). 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2