intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Nâng cao hứng thú, đam mê học tập của học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo trong môn Công nghệ 10

Chia sẻ: Caphesua | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:37

16
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm thực hiện yêu cầu dạy học kiến thức gắn liền với giải quyết các tình huống thực tiễn trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu học đi đôi với hành. Tạo môi trường thoải mái để học sinh “vừa học vừa chơi,vừa thể hiện mình”. Các hoạt động trải nghiệm gợi ý cho học sinh suy nghĩ tìm kiếm để rút ra các kiến thức cho riêng mình. Qua sự tương tác với các học sinh khác cùng lớp, mỗi học sinh tìm được phương án riêng và lĩnh hội được kiến thức khoa học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Nâng cao hứng thú, đam mê học tập của học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo trong môn Công nghệ 10

  1. â SỞ GD & ĐT AN GIANG TRƯỜNG THPT TÂN CHÂU ­­­­­­­ ***­­­­­­­ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN ­ GIẢI PHÁP TÁC NGHIỆP NÂNG CAO HỨNG THÚ, ĐAM MÊ HỌC  TẬP CỦA HỌC SINH THÔNG QUA CÁC  HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, SÁNG  TẠO TRONG MÔN CÔNG NGHỆ 10 Họ và tên: Nguyễn Thị Kiều Linh Môn giảng dạy: Sinh học – Công nghệ 10 Điện thoại: 0372820022; Email: ngthkieulinh@gmail.com Đơn vị: Trường THPT Tân Châu – An Giang  SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  TRƯỜNG THPT TÂN CHÂU Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc
  2.        An Giang, ngày 03 tháng 03 năm 2020 BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN ­ GIẢI PHÁP TÁC NGHIỆP            I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH TÁC GIẢ: ­ Họ và tên: Nguyễn Thị Kiều Linh , Nữ ­ Ngày tháng năm sinh: 1984 ­ Nơi thường trú: 345, Tôn Đức Thắng, Long Thạnh, Tân Châu, An Giang ­ Đơn vị công tác: Trường THPT Tân Châu ­ Chức vụ hiện nay: Giáo viên ­ Trình độ chuyên môn: Cử nhân sinh học, ThS. Công nghệ sinh học ­ Lĩnh vực công tác: Giảng dạy môn Sinh học, Công nghệ 10 II. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ 1. Đặc điểm tình hình đơn vị: Trường THPT Tân Châu nằm ngay trung tâm thị  xã Tân Châu, là trường  đạt chuẩn  quốc gia và có bề dày lịch sử lâu đời, có quy mô lớn ( hạng I ), cảnh quan sạch đẹp, thoáng  mát với diện tích 10.075,9 m2. Trường được trang bị đầy đủ  cơ  sở vật chất: 36 phòng học,  khu hiệu bộ và đầy đủ các  phòng học bộ môn, thư viện,…. C ó uy tín rất cao về chất lượng   đào tạo giáo dục nên được chính quyền địa phương rất quan tâm, phụ  huynh học sinh tin  tưởng vào chất lượng đào tạo của trường. Cơ sở vật chất của trường đáp ứng được nhu cầu tối thiểu trong học tập cho các em;   Ban Đại diện CMHS bám trường và hỗ  trợ  tích cực cho các hoạt động. Trong công tác tổ  chức giảng dạy, trường luôn mạnh dạn đầu tư cơ sở vật chất phục vụ tốt cho công tác giáo  dục, chú trọng chuyển dạy học từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và   phẩm chất học sinh, đặc biệt tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống.   Đổi mới PPDH và KTĐG theo hướng phát triển năng lực học sinh. Tiếp tục triển khai dạy   học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh nhằm phát huy tính   tích cực, chủ động, sáng tạo trong dạy và học,  chú trọng hoạt động trải nghiệm,  sáng tạo,   2
  3. nghiên cứu khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải   quyết những vấn đề thực tiễn cho học sinh. Nâng cao hiểu biết của học sinh về các ngành,  nghề trong xã hội hiện nay, giúp học sinh có thái độ  đúng đắn trước vấn đề  lựa chọn nghề  nghiệp sau khi tốt nghiệp ra trường. Trường tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực,   chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học  sinh. Đa dạng hóa hình thức học tập của học sinh, chú trọng hoạt động nghiên cứu khoa  học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ  sở  ứng dụng   công nghệ thông tin và truyền thông như: trường học kết nối... Chú trọng rèn luyện cho học  sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua  giải quyết nhiệm vụ  học tập đặt ra trong bài học, dành nhiều thời gian trên lớp cho học  sinh trình bày, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên   tổng hợp, nhận xét, kết luận để  học sinh tiếp nhận và vận dụng. Ngoài việc tổ  chức cho   học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng   dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường. Đa số giáo viên có tinh thần cải tiến phương pháp giảng dạy giúp học sinh chủ động   và tích cực học tập, từng bước đổi mới hình thức tổ  chức dạy học để  tạo niềm vui trong   học tập cho các em ngày càng nhiều hơn; việc sọan giảng được giáo viên quan tâm khai   thác tư liệu trên mạng Internet để  vận dụng cho bài giảng ngày càng tạo hứng thú tốt hơn   cho học sinh. Thực hiện nghiêm túc qui chế  chuyên môn. Hưởng  ứng thực hiện cuộc vận   động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và “Mỗi thầy,  cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự  học và sáng tạo”. Tiếp tục đổi mới phương pháp  dạy học theo hướng học sinh tự học, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh   trong điều kiện hiện có của trường. Mỗi giáo viên áp dụng đổi mới PPDH một cách nhuần  nhuyễn nhằm phát huy hiệu quả  giảng dạy cũng như  năng lực của học sinh.  Thống nhất  xây dựng chương trình phù hợp với tình hình thực tiễn của bộ môn, chủ động xây dựng chủ  đề  soạn giảng  nghiên cứu và xác định đúng trọng tâm của chương trình, hướng dẫn học   sinh phương pháp học tập bộ môn phù hợp. Sử dụng hợp lý và tối đa thiết bị dạy học hiện  có để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra  đánh giá.  Trong 1 lớp học số lượng học sinh tương đối cao (trên 40 HS) nên khó khăn trong tổ  chức hoạt động nhóm, tổ  chức báo cáo chuyên đề  nhỏ, tham quan thực tế…, chất lượng  
  4. học sinh trong 1 lớp học cũng chưa đồng đều nên vẫn còn một số ít học sinh chưa chủ động   tham gia hoạt động, lĩnh hội kiến thức. Từ  những đặc điểm nêu trên đã mang lại nhiều thuận lợi cũng như  một số  khó khăn   nhất định trong quá trình thực hiện sáng kiến, cụ thể như sau: Thuận lợi: ­ Như  đã nêu trên, Ban giám hiệu nhà trường đã nhận thức sâu sắc được tầm quan  trọng của việc đổi mới PPDH và KTĐG nên mạnh dạn chỉ đạo thực hiện các biện pháp, hỗ  trợ, tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện việc đổi mới PPDH và KTĐG theo hướng phát   triển năng lực và phẩm chất học sinh.  ­ Cơ sở vật chất nhà trường được xây dựng mới, trang thiết bị dạy học khá đầy đủ,   tạm đáp ứng được nhu cầu dạy và học trong đổi mới PPGD và KTĐG theo hướng phát triển   năng lực và phẩm chất học sinh trong đơn vị. ­ Đa số giáo viên xác định được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH và   KTĐG theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh nên nhận thức đầy đủ và tâm   huyết về việc cần thiết phải đổi mới PPDH và KTĐG. ­ Nội dung trong sách giáo khoa  ở  các khối có rất nhiều điểm phù hợp với việc  tổ  chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, thuận lợi cho việc chủ động lĩnh hội kiến thức của  học sinh. Các kiến thức trong các bài cũng gần gũi với thực tế cuộc sống nên cũng thuận lợi  cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, đặc biệt là nội dung kiến thức công nghệ 10. Khó khăn:  ­ Nội dung dạy học theo chương trình hiện hành, sách giáo khoa còn nặng nề, chưa   phù hợp, còn bất cập và lạc hậu. Thiếu đồng bộ trong nhận thức đổi mới PPDH và đổi mới  KTĐG. Phương thức kiểm tra đánh giá, thi cử chưa hợp lý, thay đổi hàng năm.            ­ Quy mô HS/ lớp đông (lớn hơn 40 HS) nên vẫn còn ảnh hưởng đến hiệu quả của   việc thực hiện đổi mới. Ý thức tự học của một bộ phận học sinh còn hạn chế. Chất lượng   HS còn chưa đồng đều giữa các khối lớp, HS chưa năng động, thiếu kĩ năng hợp tác. ­ Việc tổ chức giờ dạy trải nghiệm của giáo viên còn gặp nhiều khó khăn, phần lớn  các thầy cô còn lúng túng trong việc xác định tiến trình, nội dung bài dạy, thời gian và thời   lượng tổ chức các hoạt động như thế  nào cho phù hợp, tránh ảnh hưởng đến việc học tập   bộ môn công nghệ cũng như các môn học khác của học sinh. ­ Kinh phí tổ  chức trải nghiệm cũng gặp nhiều khó khăn, đa phần học sinh tự  túc.  Mặt khác, giáo viên chưa từng được dự giờ hay có 1 bài giảng mẫu để tham khảo. 4
  5. Khắc phục khó khăn: ­ Trường tạo điều kiện để  giáo viên linh hoạt, sáng tạo trong đổi mới phương pháp  tổ chức hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá; đẩy mạnh nghiên cứu cải tiến chương trình  theo hướng mở, trên cơ  sở  chuẩn kiến thức, kỹ  năng, thái độ  theo SGK hiện hành. Tổ  chuyên môn tự chủ xây dựng phân phối chương trình dựa trên khung phân phối chương trình  do Sở GD&ĐT ban hành. ­ Thông qua trang mạng trường học kết nối, các trang mạng xã hội có thể   học hỏi  kinh nghiệm tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên trong nhà trường, trong tỉnh, toàn  quốc. ­ Tăng cường sự cộng tác của giáo viên trong tổ bộ môn cũng  như công tác xã hội hóa  giáo dục để tạo điều kiện thuận lời cho hoạt động trải nghiệm của các em học sinh.            ­ Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng mới phát triển năng lực của các   em học sinh để  đánh giá sâu sắc mức độ  tham gia hoạt động học tập của các em.  Từ  đó  khuyến khích động lực học tập của các em. 2. Tên sáng kiến:  Nâng cao hứng thú, đam mê học tập của học sinh thông qua các hoạt động trải  nghiệm, sáng tạo trong môn Công nghệ 10 3. Lĩnh vực:  Môn Công nghệ 10  III. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA SÁNG KIẾN: 1. Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến: Trong nhiều năm nhận công tác giảng dạy công nghệ 10, tôi nhận thấy đây là môn học  có nhiều nội dung gần với thực tế nhưng lại mang tính vùng miền nhiều. Có nghĩa là với   nội dung này thì đặc thù vùng cao với các loại cây công nghiệp, có nội dung đặc thù vùng  đồng bằng mà điển hình là nội dung kiến thức chương 3: “Bảo quản, chế biến nông, lâm,  thủy sản”, mà đặc biệt là nội dung các bài từ 40,44,45,46,47 bao gồm cả các bài thực hành.  Do vậy khi giảng dạy đến các nội dung này các em rất hay nhàm chán và khó tiếp thu.  Qua nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy đa phần khi giảng dạy đến các bài này, giáo  viên thường dùng chủ  yếu phương pháp thuyết trình, hoặc chiếu một số  hình  ảnh  về  các  quy trình chế biến, bảo quản được sưu tầm trên mạng, hoặc cho học sinh tự tìm quy trình 
  6. rồi báo cáo nhóm. Làm như  vậy chưa thu hút được tất cả  học sinh, cũng như  chưa truyền   tải hết nội dung cũng như niềm đam mê tìm tòi học hỏi của các em. Với các cách giảng dạy nêu trên đều chỉ đạt mục tiêu là truyền tải kiến thức chưa gây  hứng thú thực sự  cho các em, các em chưa phải là chủ  thể  lĩnh hội kiến thức và cái quan  trọng là chưa khắc sâu kiến thức cho học sinh. Qua đó, tôi nhận thấy một số nguyên nhân gây hiện trạng trên: + Nội dung kiến thức khô cứng, trừu tượng, đặc thù vùng miền. + Nội dung liên quan nhiều và sâu đến kiến thức  chuyên môn, cũng như  liên môn  hóa, sinh gây khó khăn cho cả giáo viên và học sinh. + Thời lượng phân phối tiết để dạy các bài này ít, chỉ đủ để cung cấp kiến thức cơ  bản nên giáo viên cũng chưa dám mạnh dạn cho học sinh thực hành nhiều. 2. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến: Theo nghị  quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách   giáo khoa giáo dục phổ  thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về  chất lượng và   hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp   phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn   diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng   của mỗi học sinh”. Vì vậy, việc dạy học bằng phương pháp tích cực theo định hướng hình   thành và rèn luyện năng lực cho học sinh trong quá trình dạy học là vô cùng cần thiết. Như  chúng ta được biết trong xu hướng hội nhập ngày nay, gắn liền thực tiễn vào   trong giảng dạy là một xu thế phát triển tất yếu. Nếu chúng ta vận dụng phù hợp sẽ mang  lại hiệu quả  giáo dục cao và ngược lại. Thực hiện phương châm đổi mới phương pháp  giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy và học, đội ngũ giáo viên Trường THPT Tân Châu đã  tích cực học tập, nghiên cứu, đưa ra nhiều sáng kiến hay để áp dụng vào thực tế giảng dạy.  Do đó, mấy năm nay tôi áp dụng giảng dạy theo hình thức kết hợp các hoạt động trải  nghiệm sáng tạo, các em sẽ   tự thiết kế các thí nghiệm để các em thấy thích hơn trong học  tập và cũng chủ  động lĩnh hội kiến thức, đồng thời qua đó giáo viên đánh giá được năng   khiếu cũng như  năng lực của các em, để  tư  vấn cho định hướng nghề  nghiệp của các em.  Từ việc tổ chức hoạt động như vậy tôi thấy các em lĩnh hội theo hướng tích cực, hứng thú. 6
  7. Mặt khác, các hoạt động thảo luận nhóm, trải nghiệm thực tế thông qua  các tiết thực  hành, tự bố trí các quy trình chế biến giúp các em có sự gắn kết, vui vẽ và hứng thú và nhiệt  tình trong các hoạt động học tập. Quá trình phát triển kinh tế trong thời kì hội nhập ở nước ta hiện nay đòi hỏi người lao  động Việt Nam không chỉ  cần có trình độ  cao về  mặt kiến thức và những kĩ năng chuyên  môn mà họ  còn phải là những người lao động biết hợp tác và sở  hữu những kĩ năng giao   tiếp xã hội. Do vậy việc tổ chức dạy thông qua trải nghiệm sẽ đem lại cho các em một số  lợi ích sau: + Học sinh tự nghiên cứu, tự  học, tự lĩnh hội các kiến thức thông qua hoạt động tự  bố trí các quy trình chế biến sản phẩm, tạo ra sản phẩm có khả năng sử dụng. + Mang các em đến gần với thiên nhiên, với lao động sáng tạo, tránh lối sống hiện  đại hóa tiêu cực là suốt ngày trong phòng lạnh với internet. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm tích cực, chia sẻ  thông tin và thuyết trình các   vấn đề đã tìm hiểu. Phát huy sự sáng tạo của học sinh. + Qua các hoạt động trên cái đích cuối cùng là học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức  và khắc sâu hơn kiến thức đó vì chính bản thân các em trải nghiệm qua. Riêng đối với giáo viên, qua sản phẩm của các nhóm sẽ có thêm những kiến thức vốn  phong phú, đa dạng. Mặt khác, qua đó giáo viên có thể  phát hiện những năng khiếu, khả  năng của học sinh từ đó có thể định hướng giúp các em phát huy năng lực của mình. * Tóm lại, mục tiêu tổng quát cần hướng tới của sáng kiến là: + Nhằm thực hiện yêu cầu dạy học kiến thức gắn liền với  giải quyết các tình huống  thực tiễn trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu học đi đôi với hành. Tạo môi trường thoải mái  để học sinh “vừa học vừa chơi,vừa thể hiện mình”. + Các hoạt động trải nghiệm gợi ý cho học sinh suy nghĩ tìm kiếm để rút ra các kiến   thức cho riêng mình. Qua sự  tương tác với các học sinh khác cùng lớp, mỗi học sinh tìm   được phương án riêng và lĩnh hội được kiến thức khoa học. +  Qua đó xác định được mức độ  hưng thu hoc tâp v ́ ́ ̣ ̣ ới bộ  môn Công nghệ  nhằm  hướng nghiệp phù hợp với sở thích và năng lực học sinh. Tích hợp giáo dục hướng nghiệp   và ươm mầm ý tưởng khởi nghiệp cho học sinh ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường. 3. Nội dung sáng kiến: 3.1 Tổng quan về hoạt động trải nghiệm, sáng tạo:
  8. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự  hướng dẫn   và tổ  chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt  động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như  ngoài xã hội với tư  cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và   phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình. Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi  trọng trong từng môn học.  Theo Phạm Quang Tiệp, “Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó học   sinh dựa trên sự tông h ̉ ợp kiến thức của nhiều lĩnh vực giáo dục và nhóm kĩ năng khác nhau   để  trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình và tham gia hoạt phục vụ  cộng   đồng dướisự hướng dẫn và tô ch ̉ ức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất   chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này: năng   lực thiết kế và tô ch ̉ ức hoạt động; năng lực thích ứng với sự biến động của nghề nghiệp và   cuộc sống”.  Các hoạt động giáo dục thực tiễn được tiến hành song song với hoạt động dạy học  trong nhà trường và là một bộ phận của quá trình giáo dục. Hoạt động trải nghiệm được tổ  chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt   động dạy học. Hoạt động trải nghiệm có mục đich nh ́ ằm phát triển, nâng cao các tố chất và  tiềm năng của học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ. Tham   gia vào các hoạt động trải nghiệm, học sinh được phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ  động, tự  giác và sáng tạo của bản thân. Học sinh được chủ  động tham gia vào tất cả  các   khâu của quá trình hoạt động: thiết kế, chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả  hoạt động   phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân. Học sinh được trải nghiệm, được   bày tỏ  quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt, được thể  hiện, tự  khẳng định bản thân,... Từ đó, hình thành và phát triển cho học sinh những giá trị sống và các   năng lực cần thiết.  Hoạt động trải nghiệm có nội dung đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức,  kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo  dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục văn hóa, nghệ thuật, thẩm  mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tai nạn   thương tích, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội. Bản chất của giáo dục trải nghiệm là tổ  chức cho học sinh tiến hành các hành động  theo cá nhân hoặc nhóm đảm bảo:  8
  9.    ­ HS được trực tiếp hoạt động;     ­ Có sự liên kết, tương tác giữa kinh nghiệm đang có với kinh nghiệm tiếp thu được;    ­ Hình thành kinh nghiệm mới dưới các dạng kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực;     ­ Sử dụng kinh nghiệm vào hoạt động mới, theo cách trải nghiệm mới.  Để hoạt động trải nghiệm đảm bảo các yêu cầu của  giáo dục phổ thông mới khi giáo   viên thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm cần đảm bảo:     ­ Xác định nội dung các chủ đề, hình thức, thời gian và phương pháp của hoạt động   trải nghiệm  phù hợp với môn học, lĩnh vực, lớp học, mục tiêu trong chương trình;     ­ Cần nhận thức rõ vai trò, nhiệm vụ của từng thành viên tham gia vào thiết kế, tổ  chức hoạt động trải nghiệm;     ­ Xác định các nhiệm vụ, bài tập trải nghiệm cẩn thận, phù hợp, hướng đến mục tiêu   của hoạt động trải nghiệm;       ­ Đảm bảo sự  tương tác, an toàn giữa các đối tượng tham gia vào hoạt động trải  nghiệm;     ­ Thúc đẩy học sinh chia sẻ và suy ngẫm, phát hiện những “điều mới” khi tham gia   hoạt động trải nghiệm. Tóm lại, hoạt động trải nghiệm là hoạt động nhằm phát triển những phẩm chất nhân  cách, kỹ năng sống hay là năng lực tâm lý xã hội giúp con người có thể thích nghi, thích ứng   với xã hội, làm chủ bản thân, biết sống tích cực và hạnh phúc... Đây là những mặt vô cùng   quan trọng để tạo nên cuộc sống có ý nghĩa của mỗi cá nhân. 3.2 Thời gian, kế hoạch và đối tượng thực hiện chủ đề dạy học trải nghiệm sáng tạo: Trong phạm vi sáng kiến này, tôi tổ  chức cơ  bản  1  chủ  đề  kiến thức lớn: “Chế  biến   lương thực, thực phẩm”  với 3  hoạt động trải nghiệm sáng tạo tương  ứng với các cụm  kiến thức sau:    ­ Hoạt động trải nghiệm 1: Rượu trái cây, bao gồm nội dung kiến thức các bài: + Bài 40 Công nghệ 10 “ Bai 40: Muc đich, y nghia công tac  ̀ ̣ ́ ́ ̃ ́ chế biến nông, thuy san ̉ ̉ ”;  + Bài 44 Công nghệ 10 “ Chế biến lương thực, thực phẩm ”;   + Bài 45 Công nghệ 10 “ Thực hành: Chế biến xi rô từ quả”;    ­ Hoạt động trải nghiệm 2: Chế biến  Patê, bao gồm nội dung kiến thức các bài: + Bài 46 Công nghệ 10 “ Chế biến sản phẩm chăn nuôi thủy sản”;   ạt động trải nghiệm  3 ­ Ho   : Làm sữa chua, bao gồm nội dung kiến thức các bài: + Bài 47 Công nghệ 10 “ Thực hành: Làm sữa chua bằng phương pháp đơn giản”;
  10. 3.2.1. Thời gian, kế hoạch làm việc của giáo viên và học sinh: ­ Thời gian: Tuần 22, 23, 24, 25 HKII hàng năm.  ­ Kế hoạch cụ thể: Thời gian  Nội dung công việc Người thực hiện Sản phẩm ­Tiết 1,2 ­ Tìm hiểu mục đích và ý  HS lớp 10A3, 10A4,   ­ Mục đích,  ý nghĩa của  nghĩa của công tác chế  10A1, 10B2,10B3 công tác chế biến nông, lâm,  biến thủy sản  ­Tìm hiểu về chế biến  ­   Quy   trình   công   nghệ   chế  lương thực thực phẩm:  biến gạo từ thóc. chế biến gạo từ thóc, chế  biến rau quả ­ Quy trình chế biến rau, hoa,  HS lớp 10A3, 10A4,  quả bằng phương pháp đóng  ­Tìm hiểu về chế biến sản  10A1, 10B2,10B3 hộp  phẩm chăn nuôi thủy sản:  ­ Nêu được một số phương  chế biến thịt, chế biến cá,  pháp chế biến thịt cá và quy  ­ Tiết 3,4 chế biến sữa HS lớp 10A3, 10A4,  trình làm ruốc từ cá tươi ­ Phân nhóm, bóc thăm sản  10A1, 10B2,10B3 ­ Nêu một số phương pháp  phẩm thực hành trải  chế biến sữa phổ biến  nghiệm ­ Các bài thực hành gồm sản  ­ Hướng dẫn tổng quát các  phẩm xiro nho, khóm, bưởi bài thực hành làm trước ở  ­ Đoạn video clip do HS tự  nhà (Vận dụng kiến thức  làm và ghi hình   vào thực hành: chế biến xi  rô từ một số quả và làm  ­ Các sản phẩm pate, xi rô,  ­ Tiết 5, 6 sữa chua, làm pate) HS lớp 10A3, 10A4,  sữa chua ­ Chia nhóm tiến hành  10A1, 10B2,10B3 hoàn thành các sản phẩm 3.2.2.3 Đối tượng tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo 10
  11. ­ Khối: 10,  trường THPT Tân Châu, cụ thể: + Lớp 10A1, 10A4 (năm 2017­2018) – Đã thực hiện + Lớp 10A1, 10B2 (năm 2018­2019) – Đã thực hiện + Lớp 10A3, 10B3 (năm 2019­2020) – Đang hướng dẫn thực hiện ­ Đặc điểm cần có của học sinh :  + Nghiêm túc, năng động , sáng tạo, hòa đồng.  + Có ý thức trong tự học, tự tìm tòi, khám phá để lĩnh hội kiến thức. 3.3. Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo:  3.3.1 Xac đinh mach kiên th ́ ̣ ̣ ́ ưc cua chu đê: ́ ̉ ̉ ̀ Trong chương trinh Công nghê 10, cac bai 40­4 ̀ ̣ ́ ̀ ́ ưng nôi dung liên quan vê vân đê 7 co nh ̃ ̣ ̀ ́ ̀  ̉ ̉ ̉ ̉ bao quan san phâm nông, ng ư nghiêp, cu thê: ̣ ̣ ̉ ̣ ́ + Bai 40: Muc đich, y nghia công tac  ̀ ́ ̃ ́ chế biến nông, thuy san ̉ ̉ ̀ 4: Chế biến lương thực thực phâm + Bai 4 ̉ ̉ 5: Chế biến xiro từ quả + Bai 4 + Bài 46: Chế biến sản phẩm chăn nuôi, thủy sản + Bài 47: Làm sữa chua hoặc sữa đậu nành bằng phương pháp đơn giản. Từ nhưng ̣ ̃  nôi dung ̀ Chế  biến  lương thực, thực phẩm” được xây dựng    trên chủ  đê “ ̀ ́ ́ ́ ́ ức vê ̀chế biến lương thực, thực phẩm ở cac bai 40­4 nhăm kêt nôi cac kiên th ́ ̀ 7 vơi nhau cho ́   hợp logic. Đông th ̀ ơi tao điêu kiên cho  ̀ ̣ ̀ ̣ học sinh được hoat đông nhiêu h ̣ ̣ ̀ ơn, tự hoc nhiêu h ̣ ̀ ơn   ̀ ̣ ̣ va vân dung được kiên th ́ ưc đa hoc nhiêu h ́ ̃ ̣ ̀ ơn; giáo viên co quy th ́ ̃ ơi gian nhiêu h ̀ ̀ ơn đê vân ̉ ̣   ̣ ̣ dung cac ky thuât, ph ́ ̃ ương phap day hoc tich c ́ ̣ ̣ ́ ực trong qua trinh day hoc. ́ ̀ ̣ ̣ 3.3.2 Xác định mục tiêu và các năng lực hướng tới của chủ đề: 3.3.2.1 Mục tiêu hoạt động dạy học trải nghiệm: a. Về kiến thức: ­ Nêu được mục đích,  ý nghĩa của công tác chế biến nông, lâm, thủy sản  ­ Nêu các phương pháp và qui trình công nghệ chế biến gạo từ thóc. ­ Trình bày qui trình chế biến tinh bột sắn. ­ Kể tên các phương pháp chế biến rau. ­ Nêu qui trình chung chế biến rau, hoa, quả bằng phương pháp đóng hộp và giải  thích tác dụng của mỗi bước trong qui trình ­ Nêu được một số phương pháp chế biến thịt cá và quy trình làm ruốc từ cá tươi ­ Nêu một số phương pháp chế biến sữa phổ biến  ­ Làm được sữa chua
  12. ­ Làm được patê ­ Làm được xi rô từ một số quả b. Về  kĩ năng : Rèn luyện, củng cố  và hình thành  ở  mức độ  cao hơn các kĩ năng cần  thiết trong học tập sinh học, cụ thể là: ̀ ̣ ̃ ̀ ̣ ́ ̀ ̃ ̀ ̣ ̣ ̣ ­ Ren luyên ki năng lam viêc theo nhom va ki năng lam viêc đôc lâp. ­ Rèn luyện được tư duy phân tích, so sánh qui trình chế biến tinh bột sắn, chế biến  rau, hoa, quả bằng phương pháp đóng hộp  ­ Vận dụng được một số phương pháp chế biến thịt, cá đơn giản để chế biến thức  ăn trong gia đình ­ Hợp tác với bạn trong học tập và kĩ năng trình bày trước lớp ­ Thực hiện đúng quy trình đảm bảo an toàn lao động c. Về thái độ:  ­ Có ý thức áp dụng kiến thức được học vào bảo quản, chế biến lương thực, thực  phẩm của gia đình  ­ Có ý thức phổ biến, hoặc áp dụng một số phương pháp chế biến thịt, cá và sữa  trong đời sống gia đình hằng ngày ­  Ý thức giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành 3.3.2.2. Các năng lực cần hướng tới của chủ đề: a. Năng lực tự học:   Học sinh xác định mục tiêu học tập:   ­ Mục đích,  ý nghĩa của công tác chế biến nông, lâm, thủy sản  ­ Quy trình công nghệ chế biến gạo từ thóc. ­ Quy trình chế biến tinh bột sắn. ­ Quy trình chế biến rau, hoa, quả bằng phương pháp đóng hộp  ­ Nêu được một số phương pháp chế biến thịt cá và quy trình làm ruốc từ cá tươi ­ Nêu một số phương pháp chế biến sữa phổ biến  ­ Kể tên các phương pháp chế biến chè và cà phê ­ Biết được 1 số sản phẩm chế biến từ lâm sản ­ Thực hành chế biến xi rô từ một số quả ­ Thực hành làm sữa chua b. Năng lực giải quyết vấn đề.  Có thói quen tìm hiểu và giải thích được các bước  trong quy trình chế biến (qua tài liệu, qua thực tế ở địa phương HS phát hiện tình huống và   giải quyết tình huống trong quá trình học tập): 12
  13. ­ Mục đích của việc đánh bóng thóc ­ Trong công tác chế biến rau quả bước xử lí nhiệt có vai trò gì? ­ Tại sao phải xử lí cơ học? c. Năng lực tư duy. Học sinh tự đặt hệ thống câu hỏi: ­ Sử  dụng phân bón hóa học quá liều lượng sẽ gây hại gì cho cây, môi trường đất,  nước?  ­ Các biện pháp nào có thể  vừa đảm bảo nhu cầu phân bón cho cây trồng đồng thời  hạn chế ô nhiễm môi trường xung quanh. d. Năng lực tự quản lý.  ­ Học sinh tự quản lý việc học tập của mình (qua thời gian biểu học tập) ; tự điều  chỉnh những cảm xúc, hạn chế của bản thân qua học tập, thảo luận, hợp tác nhóm. e. Năng lực giao tiếp.  ­ Qua trao đổi thông tin với cha me, ông bà về  những phương pháp chế  biến truyền   thống f. Năng lực hợp tác. Qua trao đổi thông tin với bạn bè; qua thảo luận nhóm ... g. Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT). Sử dụng thành thạo cách khai thác  thông tin trên mạng; tạo các đoạn video ngắn, thiết kế các bài báo cáo ppt... h. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Đọc, lựa chọn được các thông tin quan trọng từ văn  bản, tài liệu; thuyết trình các nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập 3.3.3. Tiến trình dạy học trải nghiệm sáng tạo:  3.3.3.1. Chuân bi cua GV va HS ̉ ̣ ̉ ̀ ̉ ̣ ̉ a. Chuân bi cua GV: ́ ́ ủ đê va cac phiêu hoc tâp.... ­ Bai thiêt kê ch ̀ ̀ ̀ ́ ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ́ ̀   chế  biến  va viêc s ­ Tranh anh, video minh hoa cho qua trinh ̀ ̣ ử  dung chât bao quan ̣ ́ ̉ ̉   sản  phẩm chế biến. ̣ ̀ ̣ ̉ ́ chế biến. ­ Đoc thêm tai liêu tham khao liên quan đên công tac  ́ ­ Phiếu hướng dẫn các bước thực hiện ­ Bộ dụng cụ thực hành công nghệ ̉ ̣ ̉ các nhóm HS: b. Chuân bi cua       *Nguyên liệu:      ­ Qu¶: nho:1kg.
  14.      ­ §êng tr¾ng 1­>1,5kg      ­ Lä thñy tinh 5­7 chiÕc.      ­ 1 hép s÷a ®Æc «ng thä(hoÆc s÷a ®Æc c« g¸i  hµ lan).      * Dông cô:       ­ M¸y xay sinh tè.      ­ V¶i läc 3 tÊm;      ­ Soong ,nåi 3 c¸i.      ­ 5 Cèc,th×a, 3 ®«i ®òa,2 chËu röa s¹ch. ̀ ̣ ̣ ̣      ­ Tai liêu hoc tâp (SGK)      ­ Tham gia sưu tâm môt sô tranh anh, cac chât bao quan ̀ ̣ ́ ̉ ́ ́ ̉ ̉  3.3.3.2. Tiên trinh day hoc   ́ ̀ ̣ ̣  :  HOAT ĐÔNG 1 ̣ ̣ : KHỞI ĐÔNG ̣      Bươc 1. Chuyên giao nhiêm vu ́ ̉ ̣ ̣ ̉ ̉ ̉ GV chiêu phim, anh san phâm nông, ng ́ ư nghiêp  ̣ được chế biến va yêu câu HS ̀ ̀ ́ ̣ 1. Em co nhân xet gi qua nh ́ ̀ ưng b ̃ ưc anh trên? ́ ̉ 2. Mục đích của công tác chế biến các sản phẩm trên để làm gì? Bươc 2. Th ́ ực hiên nhiêm vu ̣ ̣ ̣ ̉ ưc cho HS hoat đông ca nhân đê suy nghi  va tim câu tra l GV tô ch ́ ̣ ̣ ́ ̉ ̃ ̀ ̀ ̉ ời, sau đo thao luân v ́ ̉ ̣ ới   nhau 14
  15. Bươc 3. Bao cao, thao luân ́ ́ ́ ̉ ̣ ̀ ́ ́ ̉ ́ ̉ ̣ ­ HS trinh bay y kiên cua minh. Sau đo thao luân trong l ̀ ̀ ớp ̣ ̣ ̣ ­ GV nhân xet va dân dăt sang hoat đông 2 ́ ̀ ̃ ́ => Từ các bước trên tiến trình dạy được cụ thể hóa như sau: ­ Chia lớp làm 4 nhóm học tập.               + Yêu cầu: Mỗi tổ  trình bày một quy trình chế  biến sản phẩm nông, ngư  gia đình   thường dùng? ( khoảng 7 phút )        + Yêu cầu: Mỗi tổ cử một học sinh trình bày.        + Các nhóm khác có thể đặt những câu hỏi, những vấn đề  có liên quan đến quy trình   chế biến mà nhóm đã trình bày.        + Nhóm Trình bày có nhiệm vụ trả lời câu hỏi chất vấn đó.         + GV quan sát , lắng nghe sau đó kết luận những vấn đề  liên quan cũng như  trả  lời   những câu hỏi nhóm không trả lời được. Đồng thời đánh giá lại ý thức thái độ  hợp tác làm  việc của các thành viên trong nhóm. ̉ ́ ̣ ­ Cho HS xem tranh anh liên quan đên nôi dung ch ủ đê ̀ ̉ ưc hoat đông trai nghiêm đê HS thê hiên nh ­ Tô ch ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ̉ ̉ ̣ ưng kiên th ̃ ́ ức, ky năng, kinh nghiêm ̃ ̣   ̉ ̉ ̀chế biến san phâm nông, ng cua ban thân vê  ̉ ̉ ư nghiêp tr ̣ ươc khi hoc bai m ́ ̣ ̀ ơi. ́ HOAT ĐÔNG 2 ̣ ̣ : HINH THANH KIÊN TH ̀ ̀ ́ ƯC ́ Nôi dung 1: Muc đich y nghia công viêc  ̣ ̣ ́ ́ ̃ ̣ chế biến san phâm nông, ng ̉ ̉ ư nghiêp ̣ Bươc 1. Chuyên giao nhiêm vu ́ ̉ ̣ ̣ ­ Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu mục I SGK để trả lời các câu hỏi sau:
  16. 1. Chế biến nông, ngư nghiêp nhăm muc đich, y nghia gi ̣ ̀ ̣ ́ ́ ̃ ̀? ̣ 2.  Liêt kê nh ưng  ̃ phương pháp chế biến sắn, rau, quả, thịt, cá, trứng, sữa? Bươc 2. Th ́ ực hiên nhiêm vu ̣ ̣ ̣ ­ Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi. ­ GV thực hiện ky thu ̃ ật tia chớp để yêu cầu học sinh trả lời nhanh câu hỏi của GV. Bươc 3. Bao cao, thao luân. ́ ́ ́ ̉ ̣ ̣ ­ Hoc sinh tr ả lời câu hỏi, gop y ́ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ­ Giáo viên nhân xet, kêt luân nôi dung ̣ ́ ̃ chế biến nông, ngư nghiêp 1. Muc đich, y nghia  ́ ̣     ­ Duy tri ̀,nâng cao chất lượng cua san phâm nông, ng ̉ ̉ ̉ ư nghiêp ̣     ­ Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo quản     ­ Tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao) ̣ 2. Liêt kê nhưng  ̃ phương pháp chế biến sắn, rau, quả, thịt, cá, trứng, sữa:      ­ Ph¬ng ph¸p chế biến thịt: ®ãng hép, hun khãi, sÊy kh«, ruèc bông, r¸n, hÊp...     ­ Ph¬ng ph¸p chế biến sữa: s÷a t¬i, s÷a chua, s÷a bét, lµm b¸nh, s÷a c« ®Æc...     ­ Ph¬ng ph¸p chế biến cá: hun khãi, ®ãng hép, sÊy kh«, lµm ruèc, luéc, r¸n, hÊp...     ­ Ph¬ng ph¸p chế biến trứng: Chiên, hấp, luộc, làm bánh...     ­ Ph¬ng ph¸p chế biến rau, quả: đóng hộp, sấy khô, chế biến nước uống, muối chua... Nôi dung 2 ̣ : Cơ sở cua viêc  ̉ ̣ chế biến sản phẩm nông, ngư nghiêp ̣ ̣ ̉ ̉ ̉ ­ Đăc điêm san phâm nông, ngư nghiêp ̣ ­ Cac yêu tô môi tr ́ ́ ́ ường anh h ̉ ưởng đên chât l ́ ́ ượng san phâm nông, ng ̉ ̉ ư nghiêp. ̣ Bươc 1. Chuyên giao nhiêm vu: ́ ̉ ̣ ̣ 16
  17. Giáo viên yêu cầu HS chuân bi tr ̉ ̣ ươc  ́ ở nha cac nôi dung sau: ̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̉ ̉ ̉ ̉ 1. Trinh bay đăc điêm cua san phâm nông, ng ̀ ư nghiêp? ̣ ̉ ́ ̣ ̣ 2. Hoan thanh bang phiêu hoc tâp sau: ̀ ̀ PHIÊU HOC TÂP SÔ 1 ́ ̣ ̣ ́ Yêu tô môi tr ́ ́ ường ̉ Anh h ưởng Tốt  Xấ u Bươc 2. Th ́ ực hiên nhiêm vu ̣ ̣ ̣ HS nghiên cưu tai liêu SGK Công nghê va Sinh hoc 10  ́ ̀ ̣ ̣ ̀ ̣ ở nha, hoan thanh nôi dung ̀ ̀ ̀ ̣ Bươc 3. Bao cao, thao luân. ́ ́ ́ ̉ ̣ ­ Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm đã làm ở nhà. ̣ ̣ ­ Đai diên cac nhom bao cao kêt qua ́ ́ ́ ́ ́ ̉ ́ ̉ ̉ ̣ ­ Nhom khac bô sung, thao luân ́ ̣ ́ ̉ ́ ̣ ­ GV nhân xet, tông kêt nôi dung ̣ ̉ ̉ ̉ ̉ 1. Đăc điêm cua san phâm nông, ngư nghiêp  ̣ ­ Chưa nhiêu chât dinh d ́ ̀ ́ ưỡng ̃ ̣ ̣ ̣ ­ Dê bi dâp nat, VSV xâm nhâp ́ ­ Chưa nhiêu n ́ ̀ ước 2. Cac yêu tô môi tr ́ ́ ́ ường anh h ̉ ưởng đên chât l ́ ́ ượng bao quan ̉ ̉ Yêu tô môi tr ́ ́ ường Anh h ̉ ưởng ̣ Nhiêt độ Tạo   điệu   kiện   làm   chín  Nhiệt độ  cao à hoạt động  sản phẩm VSV và các phản  ứng sinh  lý,   sinh   hóa   trong   SP   tăng  à chóng bị thối rữa. ̣ ̉ Đô âm Ẩm độ  cao à SP bị    ẩm trở  lại à VSV và các côn  trùng hại phát triển à khó BQ các SP đã chế biến ̣ Côn trung, VSV, ĐV gây hai ̀ ̣ há hoại (ăn, căn pha, thai chât căn ba..) Xâm nhâp p ́ ́ ̉ ́ ̣ ̃
  18. Nôi dung 3: Cac ph ̣ ́ ương phap  ́ chế biến san phâm nông, ng ̉ ̉ ư nghiêp. ̣ Bươc 1. Chuyên giao nhiêm vu ́ ̉ ̣ ̣ Giáo viên chia lơp thanh 2 nhom, yêu c ́ ̀ ́ ầu chuân bi tr ̉ ̣ ươc  ́ ở nha:  ̀ ­ HS nghiên cưu SGK Công nghê 10 bai 41,42,43 va vân dung kiên th ́ ̣ ̀ ̀ ̣ ̣ ́ ức thực tê, hoan ́ ̀  ̀ ́ ̣ ̣ thanh phiêu hoc tâp sô 2. ́ ­ Nhom 1: Nghiên c ́ ứu nôi dung  ̣ bảo quản hat, cu giông va l ̣ ̉ ́ ̀ ương thực thực phâm ̉ ­ Nhom 2: Nghiên c ́ ứu nôi dung  ̣ bảo quản rau, hoa qua t ̉ ươi, thit, ca, tr ̣ ́ ưng s ́ ưã ­ Giao môi nhom 1 t ̃ ́ ờ giây A ̀ ́ ̣ ̀ ̃ ́ ử nhom tr ́ 0 va 1 but  xa. Yêu câu môi nhom c ́ ưởng điêu hanh ̀ ̀   ̣ ̣ nhom hoat đông, th ́ ư ky nhom ghi chep. ́ ́ ́ PHIÊU HOC TÂP SÔ 2 ́ ̣ ̣ ́ Đôi t ́ ượng chế biến Phương phap  ́ chế biến Quy trinh  ̀ chế biến Thịt Trứng Sữa  Cá Ngô, Thóc Khoai lang Sắn Rau, hoa, quả Bươc 2. Th ́ ực hiên nhiêm vu ̣ ̣ ̣ *  Ở  nha: HS nghiên c ̀ ưu nôi dung SGK Công nghê 10 bai 4 ́ ̣ ̣ ̀ ̣ ̣ ̀ 4,45,46,47 va vân dung kiên ́  thưc th ́ ực tê, hoan thanh nôi dung. ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ơp: Chuân bi lên bang bao cao kêt qua * Tai l ́ ̉ ̣ ̉ ́ ́ ́ ̉ Bươc 3. Bao cao, thao luân. ́ ́ ́ ̉ ̣ ­ Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm đã làm ở nhà. 18
  19. ̣ ̣ ­ Đai diên cac nhom bao cao kêt qua ́ ́ ́ ́ ́ ̉ ́ ̉ ̉ ̣ ­ Nhom khac bô sung, thao luân ́ ̣ ́ ̉ ­ GV nhân xet, tông kêt. ́ HOAT ĐÔNG 3 ̣ ̣ : LUYỆN TẬP Bươc 1. Chuyên giao nhiêm vu ́ ̉ ̣ ̣ ́ ̀ ̣ GV giao cac bai tâp sau cho HS: Câu 1. Trinh  ̀ bày quy trình chế biến gạo từ thóc? Câu 2. Kê tên cac ph ̉ ́ ương phap  ́ chế biến rau quả? Trình bày quy trình chế biến rau quả theo   phương pháp đóng hộp? Câu 3. Trình bày quy trình thực hành chế biến xiro từ quả? Câu  4.  Hãy kể  tên những vật dụng cần để  chế  biến gạo từ  thóc theo phương pháp cổ  truyền? Sử  dụng phương pháp này có  ưu và nhược điểm gì so với phương pháp hiện đại  hiện nay? Câu 5. Trong bữa ăn hằng ngày, các em thấy rau, quả ngoài ăn sống còn chế biến thành các   loại món ăn nào? Câu 6. Xử lí nhiệt trong quá trình chế biến rau , quả có tác dụng gì? Câu 7.  Phân biêt điêm khac nhau trong quy trinh bao quan hat giông va cu giông? Tai sao lai ̣ ̉ ́ ̀ ̉ ̉ ̣ ́ ̀ ̉ ́ ̣ ̣  ́ ự khac nhau đo? co s ́ ́  Câu 8. Các sản phẩm nông, ngư sau khi chế biến để sử dụng lâu dài có sử dụng chất bảo   quản không? Tại sao? Câu 9. Gia đinh em thu hoach  ̀ ̣ cá  ở  ao thì thường chế  biến thành món cá gì? Nêu quy trình   chế biến? Câu 10. Thế nào là xử lí cơ học? Giải thích giai đoạn bài khí , ghép mí, rau quả theo phương   pháp đóng hộp? Bươc 2. Th ́ ực hiên nhiêm vu ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ưc đa hoc  GV cho HS hoat đông theo nhom, vân dung kiên th ́ ́ ̃ ̣ ở hoat đông 2 lam cac bai tâp ̣ ̣ ̀ ́ ̀ ̣   trên. Bươc 3. Bao cao, thao luân. ́ ́ ́ ̉ ̣ ̣ ̣ ̉ ̀ ̀ ̣ ̉ ̣   ­ Đai diên cac nhom HS bao cao kêt qua lam bai tâp. Cac nhom khac lăng nghe, phan biên ́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ̣ ̉ hoăc bô sung y kiên. ́ ́ ­ HS tự nhân xet, đanh gia kêt qua d ̣ ́ ́ ́ ́ ̉ ựa vao m ̀ ưc đô lam đung cac bai tâp. ́ ̣ ̀ ́ ́ ̀ ̣
  20. ̣ ­ GV nhân xet chung, khen ng ́ ợi, đông viên nh ̣ ưng HS, nhom HS hoan thanh cac nhiêm vu ̃ ́ ̀ ̀ ́ ̣ ̣  ̣ ̣ ̀ ̀ ̣ hoc tâp va bai tâp. HOAT ĐÔNG 4 ̣ ̣ : VÂN DUNG ̣ ̣  VÀ KHÁM PHÁ GV hương dân,  ́ ̃ chia nhóm HS và yêu cầu vê nha th ̀ ̀ ực hiên  ̣ các sản phẩm chế biến sau: ­ Chế biến xiro từ quả ­ Làm sữa chua ­ Làm patê  Bươc 1. Chuyên giao nhiêm vu ́ ̉ ̣ ̣ ­ GV : Trình chiếu quy trình cơ bản chế biến xi rô từ nho: + Quả  tươi ngon được lựa chọn cẩm thận, loại bỏ những quả bị giập; quả bị sâu,  bệnh; rửa sạch, để ráo nước. + Xếp quả vào lọ thuỷ tinh, cứ một lớp quả, một lớp đường, chú ý dành một phần  đường để  phủ  kín lớp quả  trên cùng nhằm hạn chế  sự  lây nhiễm của vi sinh vật. Sau đó  đậy lọ thật kín. + Sau 20­30 ngày, nước quả  được chiết ra tạo thành xi rô. Gạn dịch chiết vào lọ  thuỷ tinh sạch khác để tiện sử dụng.  ­ GV: Trình chiếu quy trình cơ bản làm sữa chua: + Mở hộp sữa đặc cho vào chậu + Hoà thêm vào 3­4 lon nước (1/2 nước sôi: 1/2 nước nguội) + Hoà đều hộp sữa chua với dung dịch sữa đã pha trên + Rót sữa vào dụng cụ để sữa + Ủ ấm 4­5 giờ. + Sử dụng  ­ GV: Trình chiếu quy trình cơ bản làm patê: + Sau khi mua thịt về bạn đem rửa và làm sạch thịt rồi để ráo nước. Sau đó cho tất  cả phần da đầu heo, lỗ tai heo và thịt nạc luộc  chín. + Sau khi luộc xong cắt thịt thành từng lát mỏng. + Tiến hành ướp nguyên liệu.  + Xào khoảng 10 phút. + Sau khi xào thịt xong  cho thịt vào giữa lá chuối tiến hành gói bánh. + Sau khi gói cho vào ngăn mát tủ lạnh để khoảng 8 tiếng là  có thể dùng được. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2