intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM chương Cacbohidrat Hóa học 12 - THPT

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:84

13
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM chương Cacbohidrat Hóa học 12 - THPT" nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa Học cũng như phát triển năng lực của HS trường THPT. Rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc theo nhóm một cách có hiệu quả từ đó hình thành năng lực hợp tác trong học tập và trong công việc hàng ngày.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM chương Cacbohidrat Hóa học 12 - THPT

  1. z SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài: “TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM CHƯƠNG CACBOHIĐRAT HÓA HỌC 12 – THPT” LĨNH VỰC: HÓA HỌC
  2. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3 --------------------------- Đề tài: “TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM CHƯƠNG CACBOHIĐRAT HÓA HỌC 12 – THPT” Tác giả : Trần Thị Thúy Ngân Lĩnh vực : HÓA HỌC Tổ : Khoa Học Tự Nhiên Điện thoại : 0986.640.223 Năm học : 2021 - 2022
  3. MỤC LỤC PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................... 1 1.1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................. 1 1.2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2 1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 2 1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 2 1.5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 3 1.6. Kế hoạch nghiên cứu .......................................................................................... 3 1.7. Tính mới của đề tài ............................................................................................. 3 PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU................................................................... 4 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................................. 4 2.1.1. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. ................................. 4 2.1.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo. ..................................................................... 4 2.1.3. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo. ............................................... 5 2.1.4. Giáo dục STEM trong dạy học. .................................................................... 11 2.1.5. Chuyển đổi số trong giáo dục và kĩ năng chuyển đổi .................................... 14 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ........................................................................................ 15 2.2.1. Thực trạng việc tổ chức các HĐTNST trong dạy học STEM ở THPT ........ 15 2.2.2. Thực trạng sử dụng các HĐTNST trong dạy học STEM môn Hóa Học để phát triển năng lực cho HS ở trường THPT. ........................................................... 15 2.2.3. Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng đề tài. ......................................... 16 2.3. TỔ CHỨC CÁC HĐTNST TRONG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM CHƯƠNG CACBOHĐRAT HÓA HỌC 12-THPT” ............. 18 2.3.1. Phân tích nội dung và cấu trúc của chương Cacbohidrat . ............................ 18 2.3.2. Các HĐTNST có thể triển khai trong dạy học STEM chương Cacbohiđrat. 18 2.3.3. Kế hoạch tổ chức các HĐTNST trong dạy học STEM chương Cacbohiđrat.19 2.3.4. Triển khai Tổ chức các HĐTNST trong dạy học chủ đề STEM trong chương Cacbohiđrat. ............................................................................................................ 19 2.3.4. Công cụ đánh giá: .......................................................................................... 42 CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................................... 43 4.1.Mục đích thực nghiệm sư phạm ........................................................................ 43 4.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ...................................................................... 43 4.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ...................................................................... 43 4.3.2. Phương pháp thực nghiệm ............................................................................ 43 4.4. Kết quả thực nghiệm ........................................................................................ 43
  4. 4.4.1.Kết quả các bài kiểm tra giấy thi trực tiếp ( phụ lục) ..................................... 43 4.4.2.Kết quả các phiếu điều tra .............................................................................. 45 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................. 47 1. Kết luận ............................................................................................................... 47 2. Kiến nghị: ............................................................................................................ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 1 PHỤ LỤC ................................................................................................................. 1 Tài liệu tham khảo ................................................................................................... 31
  5. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT HS : Học sinh GV : Giáo viên HĐTNST : Hoạt động trải nghiệm sáng tạo HĐTN : Hoạt động trải nghiệm SGK : Sách giáo khoa STK : Sách tham khảo NL : Năng lực TNST : Trải nghiệm sáng tạo DHDA : Dạy học dự án NCBH : Nghiên cứu bài học THPT : Trung học phổ thông CNTT : Công nghệ thông tin
  6. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Lí do chọn đề tài Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. Hoá học đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, sản xuất, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Hầu như mỗi một vật dụng nào chúng ta sử dụng cũng là kết quả của hóa học. Hóa học được mệnh danh là ‘khoa học trung tâm của các nghành khoa học’ vì có rất nhiều nghành khoa học đều lấy hóa học làm cơ sở nền tảng để phát triển. Hóa học cùng với các môn khoa học khác góp phần hình thành thế giới quan, nhân cách toàn diện cho HS. Cùng với vật lí, sinh học, công nghệ, kỷ thuật và toán học thì môn hoá học góp phần thúc đẩy giáo dục STEM, một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Giáo dục STEM vừa mang ý nghĩa thúc đẩy giáo dục các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vừa thể hiện phương pháp tiếp cận liên môn, phát triển năng lực và phẩm chất người học. Khi học chủ đề STEM đòi hỏi HS vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề về thực tiễn thường gặp trong cuộc sống. Trong một chủ đề STEM tổ chức các HĐTNST là cần thiết. Đây là một phương pháp học tập để HS khám phá kiến thức, thử thách bản thân và có thể phát triển những nhóm năng lực, đặc biệt là hướng đến tư duy, định hướng nghề nghiệp trong công nghệ 4.0 của thế kỉ 21. Học thông qua HĐTNST là hoạt động giữ vai trò rất quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông mới; giúp các em rèn luyện kỹ năng sống, tính sáng tạo trong học tập và sinh hoạt hằng ngày. HĐTNST góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù môn học cho HS; nội dung hoạt động được xây dựng dựa trên các mối quan hệ của cá nhân HS với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề nghiệp. Đồng thời tổ chức các HĐTNST cho HS được trải nghiệm cả khi học trực tiếp và học trực tuyến trong thời kỳ dịch bệnh COVIT 19 phức tạp hiện nay. Trong thực tế là GV giảng dạy môn hóa học THPT Quỳnh lưu 3 nhận thấy HS cảm nhận hóa học là môn học nặng về kiến thức, khô khan, ít đi sâu tìm hiểu về bản chất của hiện tượng và sự gắn kết giữa kiến thức sách vở với vấn đề thực tiễn. Dẫn đến HS ít say mê và khám phá về môn học. Đặc biệt HS 12 khi tham gia các kì thi THPT quốc gia cảm thấy sợ và khó khăn khi gặp những câu hỏi hóa học liên hệ thực tiễn. Lúc này GV giảng dạy suy nghĩ trăn trở và tiếp cận với xu thế mới hiện nay thì việc tổ chức HĐTNST theo định hướng giáo dục STEM là cần thiết. HS rất hứng thú trải nghiệm, khám phá , hăng say vận dụng kiến thức các môn học để tạo ra các sản phẩm theo từng chủ đề.Từ đó HS sẽ tìm tòi, chủ động tư duy để tìm hiểu, thực hiện và rèn luyện kỷ năng về kiến thức môn học và tham gia thi THPT Quốc Gia đạt hiểu quả. 1
  7. Từ những lí do trên tôi đã chọn đề tài “Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM chương Cacbohidrat Hóa học 12 - THPT” với mong muốn góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của dạy học môn Hóa học lớp 12 nói riêng và chất lượng dạy học Hóa học ở trường phổ thông nói chung. 1.2. Mục đích nghiên cứu Tổ chức các HĐTNST trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM chương Cacbohidrat Hóa học 12 – THPT với mục đích: góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa Học cũng như phát triển năng lực của HS trường THPT. Rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc theo nhóm một cách có hiệu quả từ đó hình thành năng lực hợp tác trong học tập và trong công việc hàng ngày. Định hướng cho HS cách tìm tòi, khai thác các tài liệu liên quan đến vấn đề học tập và định hướng cách khai thác thông tin từ tài liệu thu thập được một cách có hiệu quả. Giúp HS tự tin giao tiếp trước đám đông và khả năng thuyết trình các sản phẩm do chính các em tìm tòi.Và hơn hết các em có thể tự hào về những sản phẩm do chính tay mình làm ra và sử dụng những sản phẩm đó với nhiều mục đích khác nhau hoặc sẽ định hướng nghề nghiệp sau khi ra trường. Xây dựng thêm các chủ đề dạy học theo nội dung HĐTN vào bài giảng Hóa học 12 - THPT để dạy tốt và học tốt môn Hóa Học. 1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức được các HĐTNST trong quy trình dạy học theo định hướng giáo dục STEM chương Cacbohidrat Hóa học 12 – THPT. - Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu, tổ chức các HĐTNST và vận dụng vào dạy học một số chủ đề: Cacbohidrat theo định hướng giáo dục STEM trong Hóa học 12 – THPT nhằm phát triển vận dụng vào thực tiễn của HS. 1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc tổ chức HĐTNST như khái niệm, nội dung, yêu cầu, các hình thức tổ chức HĐTNST ở trường THPT. Nghiên cứu định hướng giáo dục STEM trong dạy học môn Hóa Học. Thực trạng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn Quỳnh Lưu. Nghiên cứu nội dung chương trình SGK Hóa Học 12, các kiến thức chương Cacbohidrat Hóa học 12 – THPT theo công văn 3280 /BGDĐT – GDTrH (27/08/2020) của bộ GD và ĐT. Xác định nội dung tiến trình HĐTN theo định hướng giáo dục STEM. Soạn thảo các quy trình tổ chức HĐTNST theo định hướng giáo dục STEM. Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo nội dung và kiến thức đã soạn thảo để kiểm tra, đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của các HĐTNST đã xây dựng trong chủ đề. Phân tích kết quả thực nghiệm thu được để đánh giá chất lượng kiến thức của HS. Nêu được các kết luận về ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Kết luận và đề xuất. 2
  8. 1.5. Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp dạy học TNST, nghiên cứu tài liệu, SGK, STK có liên quan. - Khảo sát thực trạng ở trường phổ thông, các phương pháp hỗ trợ, thăm dò ý kiến GV, HS. - Thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm. 1.6. Kế hoạch nghiên cứu 1.7. Tính mới của đề tài - Về mặt lý luận: Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về việc tổ chức các HĐTNST trong dạy học một số chủ đề: Cacbohiđrat hóa học 12 theo định hướng giáo dục STEM. - Về mặt thực tiễn: tổ chức thực hiện các HĐTNST vào thực tiễn trong dạy học một số chủ đề: Cacbohiđrat hóa học 12 theo định hướng giáo dục STEM. - Đề tài đã triển khai, bổ sung và tổ chức được các HĐTNST trong dạy học STEM một số chủ đề thuộc chương Cacbohiđrat hóa học 12 dưới hai hình thức : dạy học trực tiếp và dạy học trực tuyến (thiết kế bài giảng e-learning và xây dựng kế hoạch bài dạy e-learning có lồng ghép phát triển năng lực số và kỹ năng chuyển đổi cho HS) nên đề tài được áp dụng rộng rãi cho HS các trường THPT. 3
  9. PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. 2.1.1.1. Khái niệm về năng lực Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các nhiệm vụ, công việc thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân dựa trên hiểu biết, kĩ năng, và thái độ (sự sẵn sàng hành động) (Theo Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường, 2012). 2.1.1.2. Dạy học định hướng phát triển năng lực của học sinh Với cách hiểu như trên về năng lực, việc dạy học thay vì chỉ dừng ở hướng tới mục tiêu dạy học hình thành kiến thức, kĩ năng và thái độ tích cực ở HS thì còn hướng tới mục tiêu xa hơn đó là trên cơ sở kiến thức, kĩ năng được hình thành, phát triển khả năng thực hiện các hành động có ý nghĩa đối với người học. Nói một cách khác việc dạy học định hướng phát triển năng lực về bản chất không thay thế mà chỉ mở rộng hoạt động dạy học hướng nội dung bằng cách tạo một môi trường, bối cảnh cụ thể để HS được thực hiện các hoạt động vận dụng kiến thức, sử dụng kĩ năng và thể hiện thái độ của mình. Với cách tiếp cận này, người ta sẽ dựa trên đặc thù nội dung, phương pháp nhận thức và vai trò của môn học đối với thực tiễn để đưa ra hệ thống năng lực chuyên biệt cụ thể là môn Hóa học gồm có: NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống; NL giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học; NL thực hành hóa học; NL sử dụng ngôn ngữ hóa học; NL tính toán hóa học. 2.1.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo. 2.1.2.1. Khái niệm “hoạt động” Mọi hoạt động của con người đều có tính mục đích. Con người hiểu được mục đích hoạt động của mình, từ đó mới định rõ chức năng, nhiệm vụ, động lực của hoạt động để đạt hiệu quả trong công việc. K.Marx cho rằng, hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, có ý thức; mục đích, ý thức ấy như một quy luật, quyết định phương thức hoạt động và bắt ý chí con người phụ thuộc vào nó. K. Marx viết: “Công việc đòi hỏi một sự chú ý bền bỉ, bản thân sự chú ý đó chỉ có thể là kết quả của một sự căng thẳng thường xuyên của ý chí”. Trong lịch sử của nhân loại, tính mục đích trong hoạt động và tầm nhìn về lợi ích của hoạt động con người thể hiện rõ trong nền giáo dục của các dân tộc và quốc gia từ xưa đến nay. Hoạt động của con người dành cho việc dạy và học luôn được chú trọng và đề cao. Hồ Chủ tịch từng nhắc lại một bài học của người xưa: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. Dạy học là dạy người. Trong quan niệm của người Việt, người thầy được coi là một nhân tố góp phần quan trọng, quyết định sự nghiệp của con người. Câu tục ngữ “Không thầy đố mày làm nên” có ý nghĩa như vậy. 4
  10. 2.1.2.2. Trải nghiệm: Sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan. Sự tương tác này bao gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan.Trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế; là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng. Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. 2.1.2.3. Sáng tạo. Sáng tạo là biểu hiện của tài năng trong những lĩnh vực đặc biệt nào đó, là năng lực tiếp thu tri thức, hình thành ý tưởng mới và muốn xác định được mức độ sáng tạo cần phải phân tích các sản phẩm sáng tạo. Sáng tạo được hiểu là hoạt động của con người nhằm biến đổi thế giới tự nhiên, xã hội phù hợp với các mục đích và nhu cầu của con người trên cơ sở các qui luật khách quan của thực tiễn, đây là hoạt động đặc trưng bởi tính không lặp lại, tính độc đáo và tính duy nhất. Sáng tạo là một thuộc tính nhân cách tồn tại như một tiềm năng ở con người. Tiềm năng sáng tạo có ở mọi người bình thường và được huy động trong từng hoàn cảnh sống cụ thể. 2.1.2.4. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo. “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó nội dung và cách thức tổ chức tạo điều kiện cho từng HS được tham gia trực tiếp và làm chủ thể của hoạt động, tự lên kế hoạch, chủ động xây dựng chiến lược hành động cho bản thân và cho nhóm để hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kĩ năng sống và những năng lực cần có của công dân trong xã hội hiện đại, qua hoạt động HS phát huy khả năng sáng tạo để thích ứng và tạo ra cái mới, giá trị cho cá nhân và cộng đồng”. 2.1.3. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo. 2.1.3.1. Vai trò ưu thế của hoạt động trải nghiệm sáng tạo. - Bộ phận quan trọng của chương trình giáo dục. - Con đường quan trọng để gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn. - Hình thành phát triển nhân cách hài hòa và toàn diện cho HS. - Điều chỉnh và định hướng cho hoạt động dạy học. 2.1.3.2. Vai trò của HS và GV trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo. + Vai trò của học sinh: HS phải chủ động và tích cực trong việc đón nhận tình huống học tập mới, chủ động trong việc huy động kiến thức, kỹ năng đã có vào khám phá, giải quyết các tình huống học tập mới đồng thời HS phải chủ động bộc lộ những quan điểm và những khó khăn của bản thân khi đứng trước tình huống học tập mới. HS đạt 5
  11. được tri thức, tư duy và nhân cách qua quá trình dự đoán, kiểm nghiệm, thất bại từ đó rút ra bài học cần thiết phải chủ động tích cực trong việc thảo luận, trao đổi thông tin với bạn học và GV. Việc trao đổi này phải xuất phát từ nhu cầu của chính HS trong việc tìm những giải pháp để giải quyết tình huống học tập mới hoặc khám phá sâu hơn các tình huống đó HS phải tự điều chỉnh lại kiến thức của bản thân sau khi lĩnh hội được các tri thức mới, thông qua việc giải quyết các tình huống học tập. Không chỉ chú trọng vào quá trình thu nhận kiến thức mà còn nắm cách học, mô tả được những nhiệm vụ cần thực hiện để giải quyết vấn đề. HS phải có kỹ năng sử dụng các phương tiện học tập thành thạo như biết khai thác thông tin trên internet, sử dụng các phần mềm... Luôn nỗ lực biến những ý tưởng trong học tập thành sản phẩm cụ thể. Và phải học thực hiện đánh giá người khác và tự đánh giá bản thân qua quá trình học tập. + Vai trò của giáo viên: GV là người thiết kế các tình huống học tập, người nêu vấn đề, người biên soạn, giới thiệu tài liệu học tập, điều phối mọi hoạt động trong lớp học, tiếp nhận những phản hồi, điều chỉnh hoạt động học đi đúng hướng, luôn bên cạnh người học với vai trò nhà tư vấn tạo môi trường cho người học kiến tạo kiến thức cho mình. Vai trò của GV trong dạy học TNST được mô tả như sau: GV khuyến khích, chấp nhận sự tự điều khiển và sáng kiến của người học, tích cực tìm hiểu kiến thức đã có và nhu cầu học tập của HS, khuyến khích HS trao đổi, tranh luận với nhau và cả với GV, cũng như thay đổi cách hướng dẫn và thay đổi nội dung khi cần thiết, khuyến khích HS tư duy phê phán và tìm hiểu các vấn đề trong những tình huống bằng những câu hỏi tư duy, hay các câu hỏi mở. Hướng dẫn người học cách học, cách điều chỉnh các kỹ năng học tập và cách định hướng, điều khiển những nỗ lực học tập. Nuôi dưỡng động cơ đam mê học tập của HS bằng cách sử dụng thường xuyên các mô hình thúc đẩy hoạt động học. Cũng luôn luôn tạo điều kiện cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau. 2.1.3.2. Kết quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo - Con người được trang bị đầy đủ kiến thức phong phú về hoàn cảnh, môi trường sống, xây dựng những tình cảm đạo đức trong sáng, thân thiện, yêu cuộc sống, thiên nhiên. - Hình thành các kĩ năng, năng lực sống trong những hoàn cảnh xã hội khác nhau. - Giúp người trải nghiệm khám phá phát huy năng lực bản thân và có tác động đến cộng đồng. - Cải thiện môi trường học tập thân thiện, tình cảm. - Giảm thiểu những áp lực căng thẳng trong chương trình học. 6
  12. 2.1.3.3. Các nguyên tắc thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học. - Đảm bảo tính mục đích và tính kế hoạch của hoạt động. - Đảm bảo tính thích hợp và tính hiệu quả. - Đảm bảo sự thống nhất của nội khóa và ngoại khóa. - Đảm bảo sự thống nhất giữa chỉ đạo của GV và tính tự quản của HS. - Nội dung sinh hoạt phải linh hoạt, phong phú cân đối giữa các loại hình. - Có sự tự nguyện chủ động và hứng thú của HS. - Huy động sự tham gia giúp đỡ của nhà trường, cha mẹ HS, chính quyền địa phương, cơ quan doanh nghiệp. 2.1.3.4. Các bước thiết kế tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo. - Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo công việc này bao gồm một số việc. - Bước 2: Đặt tên cho hoạt động. - Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động. - Bước 4: Xác định nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động. - Bước 5: Lập kế hoạch. - Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy. - Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình. - Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của HS. 2.1.3.5. Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học. HĐTNST rất đa dạng phong phú, cùng một chủ đề, một nội dung giáo dục có thể tổ chức nhiều hình thức khác nhau như câu lạc bộ, trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, trải nghiệm STEM… 7
  13. 2.1.3.5.1. Tham quan dã ngoại: Đây là hình thức học tập trải nghiệm hiệu quả nhất bởi tính hấp dẫn đối với HS. Mục đích của tham quan dã ngoại là được tham quan, tìm hiểu và học hỏi kiến thức. Tiếp xúc với các di tích, danh thắng lịch sử, văn hóa, công trình nhà máy, cảnh quan tự nhiên từ đó giúp các em có những kinh nghiệm thực tế để áp dụng vào chính cuộc sống của các em. Tham quan dã ngoại là cơ hội cho thầy - trò có sự gắn kết giao lưu để từ đó GV thấu hiểu, nắm bắt được nhu cầu nguyện vọng của HS để từ đó thiết kế các chương trình học tập phù hợp với lứa tuổi, đặc điểm môi trường học. Tham quan dã ngoại là cơ hội điều kiện tốt để các em tự khẳng định mình thể hiện tính tự quản, tính sáng tạo và biết đánh giá sự cố gắng, sự trưởng thành của bản thân củng như giúp các em học tập theo phương châm “học đi đôi với hành”, “lí luận đi đôi với thực tiễn” ... Các hình thức tham quan dã ngoại của môn thuộc khoa học tự nhiên như tham quan các cơ sở sản xuất, làng nghề, trang trại, nhà máy, xí nghiệp.... theo các chủ đề học tập. 2.1.3.5.2. Tổ chức trò chơi Trò chơi là một loại hình thức hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối với HS nói riêng. Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi mà học, học mà chơi”. Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của HĐTNST như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cố những tri thức đã được tiếp nhận,… Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho HS; giúp HS dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn,… 2.1.3.5.3. Tổ chức câu lạc bộ Đây là hoạt động ngoại khóa của một nhóm HS cùng sở thích, nhu cầu năng khiếu ... với định hướng của nhà giáo nhằm tạo môi trường, giao lưu thân thiện, tích cực giữa các HS với nhau và giữa HS với thầy cô giáo và những người trưởng thành khác. Hoạt động câu lạc bộ tạo cơ hội để HS chia sẻ những kiến thức hiểu biết của mình về lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng của HS: trình bày, giao tiếp, lắng nghe, biểu đạt ý kiến, giải quyết vấn đề... thông qua đó GV có thể hiểu và quan tâm tới nhu cầu nguyện vọng và mục đích chính đáng của HS. 8
  14. Hình thức tổ chức câu lạc bộ như: câu lạc bộ xanh, trồng cây xanh bảo vệ môi trường... 2.1.3.5.4. Tổ chức thảo luận Đây có lẽ là cách thức tổ chức dạy học trải nghiệm đơn giản và dễ thực hiện nhất với điều kiện nước ta cũng như mặt bằng chung của các trường phổ thông hiện nay. Thảo luận có thể diễn ra trong phạm vi hẹp trong lớp học dưới sự hướng dẫn điều khiển của GV - HS cùng nhau trao đổi tìm ra nguyên nhân và giải pháp thực hiện chủ đề cùng trao đổi. GV chỉ là người tổ chức còn HS là người chủ trì, dẫn dắt, thực hiện. Tuy nhiên đây cũng chỉ là bước đầu của học tập trải nghiệm hình thức tổ chức này sẽ khó phát huy hết năng lực người học và đặc biệt là những em HS còn chưa chú ý tới học tập. Bởi vậy GV cần có những hình thức tổ chức hấp dẫn với tất cả đối tượng HS nhằm phát triển năng lực ở người học. 2.1.3.5.5. Tổ chức các cuộc thi Tổ chức các cuộc thi có thể trong nhà trường, lớp học hay ngoài không gian trường học. Nội dung cuộc thi rất phong phú và dễ lồng ghép bất cứ nội dung giáo dục nào. Và đó cũng là yêu cầu đặt ra đối với mỗi cuộc thi đều phải mang ý nghĩa giáo dục nhất định. Việc lựa chọn cách thức thực hiện hay làm cho cuộc thi trở nên hấp dẫn mang tính giáo dục hiệu quả đòi hỏi chất xám từ các nhà tổ chức mà không ai khác đó chính là những thầy cô giáo người trực tiếp làm nhiệm vụ giáo dục. Nếu như tổ chức cuộc thi chỉ là hình thức thì thật khó đem tới hiệu quả và bộc lộ hết năng lực của người học. Cuộc thi có nhiều cách tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như: thi giải ô chữ, đố vui về các địa danh trên đất nước ta, hội thi kể chuyện theo tranh về môi trường. Mỗi hình thức có thể tổ chức với một chủ đề trong đó mang một hay nhiều nội dung giáo dục mà ở đó có sự gắn kết với nội dung chương trình cũng như giáo dục kĩ năng sống. 2.1.3.5.6. Sinh hoạt tập thể Hình thức sinh hoạt tập thể là hình thức tổ chức quen thuộc diễn ra thường xuyên tại các trường học phổ thông. Đây là hình thức tổ chức có sự gắn kết cao, đồng thời cũng là yếu tố chính để duy trì và phát triển các phong trào và đoàn thể thanh thiếu niên. 2.1.3.5.7. Lao động công ích Lao động công ích là hình thức hoạt động mang tính tập thể cao. Có thể được tổ chức trong khuôn viên nhà trường hoặc làng xóm như: Vệ sinh vườn 9
  15. trường, sân trường lớp học; vệ sinh đường làng ngõ xóm, trồng và chăm sóc vườn hoa, chăm sóc và bảo vệ di tích lịch sử, các công trình công cộng, di sản văn hóa… Tuy nhiên việc lao động công ích phải xuất phát từ việc làm của mỗi cá nhân, cái tâm của mỗi người góp sức mình để tham gia xây dựng, tu bổ công trình công trình công cộng vì lợi ích chung của cộng đồng nhằm bảo tồn các công trình, biết yêu quý giá trị lao động cũng như có những hành động cần thiết để bảo vệ, phòng chống khắc phục. 2.1.3.5.8. Diễn đàn Diễn đàn được tổ chức với quy mô khác nhau ở khối lớp, cấp trường, cấp quận/ huyện, cấp tỉnh hoặc cao hơn nữa. Chủ đề của diễn đàn có thể xây dựng dựa trên nội dung các hoạt động giáo dục, những nhu cầu, mong muốn của các em với nhà trường. Cũng từ đó các bậc phụ huynh, thầy cô giáo thấu hiểu tâm tư nguyện vọng của các em để từ đó tìm ra những giải pháp cho phù hợp để xây dựng biện pháp giáo dục cho phù hợp. Với cách thức tổ chức diễn đàn như thế này yêu cầu về mặt thời gian, sự công phu từ người diễn thuyết đồng thời dễ đi lạc hướng. Bởi vậy GV cần xây dựng chương trình cụ thể khoa học và có tính định hướng để nhằm đi đúng mục đích giáo nhằm phát triển năng lực ở người học. 2.1.3.5.9. Giao lưu Giao lưu có những đặc trưng riêng biệt khó hòa lẫn với các hình thức tổ chức khác. Đó là giao lưu phải có đối tượng là những nhân vật điển hình có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực nào đó thực sự là tấm gương sáng cho các em noi theo, phù hợp với hứng thú của HS. Thu hút sự tham gia đông đảo cũng như hứng thú của HS. Đồng thời, đòi hỏi sự trao đổi thông tin tình cảm chân thực những vấn đề cần thiết liên quan tới nội dung học tập và hứng thú của các em. 2.1.3.5.10. Tổ chức sự kiện Các hình thức tổ chức sự kiện quen thuộc thường bắt gặp trong nhiều nhà trường phổ thông như: Lễ khai mạc, nhập học, lễ tốt nghiệp, lễ vinh danh HS có thành tích xuất sắc, buổi triển lãm về biển đảo, hội diễn khoa học, hoạt động học tập thực tế du lịch khảo sát thực tế, tìm hiểu di sản văn hóa, về phong tục tập quán, khám phá đất nước, trải nghiệm văn hóa nước ngoài… Việc tổ chức sự kiện đòi hỏi sự công phu cũng như chuẩn bị kĩ càng ở cả HS và GV làm sao để HS biết hợp tác với nhau làm việc nhóm hiệu quả và kĩ năng giải quyết vấn đề thực tế ngay trong quá trình tổ chức. 2.1.3.5.11. Hoạt động chiến dịch 10
  16. Mỗi chiến dịch mang một chủ đề định hướng học tập trải nghiệm như: Chiến dịch giờ trái đất, chiến dịch làm sạch môi trường xung quanh trường học, chiến dịch ứng phó với biến đổi khí hậu, chiến dịch bảo vệ rừng ngập mặn, chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn… Quy mô của hoạt động chiến dịch có thể tổ chức trong không gian nhà trường hoặc ngoài nhà trường. Việc tổ chức có thể diễn ra thường xuyên nhưng phải phù hợp với điều kiện địa phương và nhà trường đảm bảo những vấn đề đó là vấn đề lâu dài có tính cấp thiết và giáo dục cao. 2.1.3.5.12. Sân khấu tương tác Là một hình thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi người tham gia. Phần diễn chính là một cuộc chia tay thảo luận giữa những người thực hiện và khán giả, trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả. Nội dung của sân khấu tương tác là các vấn đề, những điều trực tiếp tác động tới cuộc sống của HS. HS tự chọn ra vấn đề bức thiết, các em tự xây dựng kịch bản và cuối cùng là chọn ra những diễn viên cho vở diễn đó để thực hiện và sẽ không có sự giúp đỡ từ bên ngoài. Sân khấu tương tác có thể diễn ra trong phạm vi trong lớp học hoặc rộng hơn là phạm vi toàn trường. 2.1.3.5.13. Trải nghiệm STEM Thông qua dạy học STEM. Đó chính là vận dụng những kiến thức, kỹ năng liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học. Trong đó HS biết liên kết các kiến thức Khoa học, Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Biết sử dụng, quản lý và truy cập Công nghệ. HS biết về quy trình thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm. 2.1.4. Giáo dục STEM trong dạy học. 2.1.4.1. Khái niệm về STEM STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học), thường được sử dụng khi bàn đến các chính sách phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học của mỗi quốc gia. Sự phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học được mô tả bởi chu trình STEM, trong đó Science là quy trình sáng tạo ra kiến thức khoa học; Engineering là quy trình sử dụng kiến thức khoa học để thiết kế công nghệ mới nhằm giải quyết các vấn đề; Toán là công cụ được sử dụng để thu nhận kết quả và chia sẻ kết quả đó với những người khác. 2.1.4.2. Khái niệm về giáo dục STEM: Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS áp dụng các kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể. Khi nói đến mô hình giáo dục 11
  17. STEM, chúng tôi muốn đề cập đến một nội hàm bao gồm cả khía cạnh chương trình giáo dục, nguồn lực thực hiện chương trình và các chính sách thúc đẩy chương trình giáo dục STEM trong thực tiễn. 2.1.4.3. Giáo dục STEM trong môn Hóa Học Trước mỗi buổi học, GV phải luôn nghiên cứu và chuẩn bị giáo án cẩn thận bởi giáo án STEM rất quan trọng trong việc giảng dạy STEM Hóa học. Cụ thể như sau: Với giáo án đã được chuẩn bị đầy đủ, kỹ lưỡng và khoa học thì việc truyền tải nội dung đến HS sẽ có sự bài bản, đi từ cái đơn giản đến phức tạp. Vì thế, khả năng tiếp cận của HS cũng dễ dàng hơn, góp phần tăng hứng thú cho người học. Giáo án STEM hóa học sẽ được GV phân bố chuẩn xác thời gian cho từng hoạt động. Điều này, giúp bài học diễn ra thuận lợi, suôn sẻ, đáp ứng tốt nhu cầu tiếp thu của HS đối với mỗi tiết học, hoạt động cụ thể. Thông qua giáo án STEM hóa học, các GV sẽ chủ động hơn trong quá trình truyền tải kiến thức. Đồng thời, giúp người dạy tự tin mỗi khi đứng lớp và biết cách vận dụng linh hoạt những phương pháp giảng dạy. Từ đó, đảm bảo người học tiếp nhận kiến thức tốt hơn. Giáo án STEM hóa học sẽ giúp quá trình học tăng cường sự tương tác giữa người học với GV. Vì thế, mọi thắc mắc của HS sẽ được giải đáp một cách hiệu quả, nhanh chóng. Nhờ vậy, việc tiếp thu bài học cũng tốt hơn. Khác với cách soạn bài truyền thống thường dựa vào SGK, lấy lý thuyết làm trung tâm, giờ đây giáo án STEM Hóa học lấy người học làm trung tâm, lồng ghép các nội dung trong sách theo các chủ đề gắn liền với thực tế và mang phong cách rất riêng của mỗi GV. Kiến thức được truyền tải trở nên thực tế, không còn khô khan và khiến người học dễ tiếp nhận hơn. 12
  18. 2.1.4.4. STEM và dạy học dựa trên sự trải nghiệm Học tập trải nghiệm là một mô hình học tập khuyến khích sự tham gia vào các hoạt động được đình hình trong các bối cảnh liên quan nhất có thể đến kiến thức cần chiếm lĩnh, kỹ năng cần phát triển, thái độ cần hình thành hoặc cần thay đổi. Đặc điểm của học tập trải nghiệm thể hiện qua việc HS: - Được trực tiếp tham gia vào các hoạt động và mối quan hệ giao lưu phong phú đa dạng một cách tự giác. - Được thử nghiệm, thể nghiệm bản thân trong thực tế, từ đó hiểu mình hơn, tự phát hiện những khả năng của bản thân. - Được tương tác, giao tiếp với người khác, với tập thể, với cộng đồng, với sự vật hiện tượng … trong cuộc sống. - Thực sự là một chủ thể tích cực, chủ động, sáng tạo và luôn chứa đựng hai yếu tố không thể tách rời: hành động và cảm xúc. 2.1.4.5. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong giáo dục STEM: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong giáo dục STEM là hoạt động giáo dục. trong đó nội dung và cách thức tổ chức tạo điều kiện cho từng HS được tham gia trực tiếp và làm chủ thể các hoạt động, tự lên kế hoạch, chủ động xây dựng chiến lược hành động cho bản thân và cho nhóm để hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, của cá nhân và cộng đồng bằng cách tạo ra các sản phẩm sáng tạo, xây dựng được các nguyên lí, quy trình mới, hình thành các kiến thức mới đóng góp cho bản thân và cộng đồng. Về giáo dục STEM, thực hành, trải nghiệm sáng tạo và làm ra sản phẩm, một số yêu cầu quan trọng của chương trình là phải gắn liền học lý thuyết với thực hành, sáng tạo ra các sản phẩm số của cá nhân, của nhóm. Sản phẩm có thể chỉ đơn giản là một văn bản, một hình vẽ hay phức tạp hơn như một phần mềm học tập, một trang Web đơn giản của cá nhân… Với phương pháp ‘học thông qua hành ‘, ‘ vừa học vừa chơi’, STEM tạo cho HS hứng thú khi học. Thông qua những trò chơi thú vị gắn liền với kiến thưc, những dự án học tập sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức nhanh hơn, nhớ lâu và hiểu sâu hơn. Đồng thời việc học đối với học sinh sẽ trở thành niềm đam mê, yêu thích thực sự chứ không còn mang tính ép buộc nữa. Trong HĐTN STEM HS được khám phá các thí nghiệm, ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong thực tiễn đời sống. Qua đó nhận biết được ý nghĩa của khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học đối vơi đời sống con người, nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM. . Để tổ chức thành công các HĐTN STEM, cần sự tham gia hợp tác các bên liên quan như trường phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trường đại học, doanh nghiệp. 13
  19. Trải nghiệm STEM còn có thể được thực hiện thông qua sự hợp tác giữa trường phổ thông với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Theo cách này, triển khai dự án nghiên cứu, tìm hiểu các nghề thuộc lĩnh vực STEM. Đây là hoạt động theo sở thích, năng khiếu của HS, diễn ra định kì, trong cả năm học. Các trường phổ thông có thể triển khai giáo dục STEM thông qua hình thức câu lạc bộ, tham qua câu lạc bộ STEM, HS được nâng cao trình độ, triển khai các dự án nghiên cứu, tìm hiểu các nghề thuộc lĩnh vực STEM. Đây là hoạt động theo sở thích, năng khiếu của HS, diễn ra định kỳ, trong cả nước. Tổ chức tốt câu lạc bộ STEM cũng là tiền đề khai thác các dự án nghiên cứu trong khuôn khổ cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho HS trung học. Bên cạnh đó, tham gia câu lạc bộ STEM còn là cơ hội để HS thấy được phù hợp về năng lực, sở thích, giá trị bản thân với nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực. 2.1.5. Chuyển đổi số trong giáo dục và kĩ năng chuyển đổi 2.1.5.1. Chuyển đổi số trong giáo dục là Quá trình chuyển đổi hoạt động giáo dục từ không gian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổi phương thức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lí quá trình dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động của GV và HS. Chuyển đổi số trong giáo dục bao gồm chuyển đổi số trong công tác quản lý giáo dục và trong dạy học 2.1.5.2. Kĩ năng chuyển đổi Trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được ban hành kèm theo Thông tư số 32/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT. Theo đó, các kĩ năng chuyển đổi đã được tích hợp trong 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; 3 năng lực cốt lõi: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo và 07 năng lực đặc thù: ngôn ngữ, toán học, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ và thể chất. Các năng lực, phẩm chất này sẽ được hình thành và phát triển trong suốt quá trình học tập của các em HS ở trường cũng như những trải nghiệm của mình trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Trong bối cảnh môi trường kĩ thuật số phát triển rất nhanh và ngày càng trở nên phổ biến, các thầy, cô giáo cần nỗ lực để khai thác thế mạnh kĩ thuật số mang lại để giúp HS có được các năng lực, phẩm chất cũng như những năng lực năng số cơ bản cũng giúp các em linh hoạt, dễ dàng thích nghi để sống, làm việc và thành công trong điều kiện môi trường sống ngày nay. Sau đây là một số minh hoạ về việc hình thành phát phát triển các kĩ năng chuyển đổi cho HS thông qua việc GV khai thác công cụ CNTT để tổ chức dạy học. 2.1.5.3.Lưu ý ứng dụng ICT khi thiết kế hoạch bài dạy 14
  20. - Không làm thay đổi kế hoạch bài dạy so với hướng dẫn số 5512/BGDĐT- GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và Công văn số 2613/BGDĐT-GDTrH, ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Bộ GDĐT mà là cụ thể hóa hơn việc khai thác CNTT một cách hiệu quả tránh lạm dụng CNTT; - Toàn bộ công việc khai thác và sử dụng CNTT, phần mềm, phương tiện kĩ thuật số sử dụng trong việc tổ chức dạy học được mô tả trong mục thiết bị dạy học; 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN 2.2.1. Thực trạng việc tổ chức các HĐTNST trong dạy học STEM ở THPT Qua kết quả phiếu thăm dò của các GV trong tổ tự nhiên tại trường THPT Quỳnh Lưu 3 thấy rằng đa số GV thỉnh thoảng tổ chức các HĐTNST theo định hướng giáo dục STEM, Một số ít GV hiếm khi tổ chức, còn rất ít GV thường xuyên tổ chức. Mặt khác đa số GV gặp khó khăn khi tổ chức HĐTNST theo định hướng giáo dục STEM. Lí do chủ yếu là do GV khó tích hợp kiến thức vào một chủ đề, còn lại là lý do vì chưa có nhiều kinh nghiệm và chưa có tài liệu hướng dẫn GV cụ thể. Còn về mức độ quan tâm tới ứng dụng của kiến thức được học vào cuộc sống thì đa số là thỉnh thoảng áp dụng, còn lại là thường xuyên và hiếm khi áp dụng. 2.2.2. Thực trạng sử dụng các HĐTNST trong dạy học STEM môn Hóa Học để phát triển năng lực cho HS ở trường THPT. Kết quả thăm dò của GV dạy tại trường nơi tôi công tác và GV tại trường THPT Quỳnh Lưu 1 và Nguyễn Đức Mậu về vận dụng và tổ chức các HĐTNST theo định hướng giáo dục STEM tôi thấy: 15
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2