intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Tổ chức dạy học trải nghiệm gắn với nghề hàn điện tại địa phương nhằm góp phần giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp 12

Chia sẻ: Caphesuadathemhanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:32

12
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm là giới thiệu được phương pháp dạy học gắn liền với thực tiễn, gắn liền với sản xuất kinh doanh tại địa bàn lân cận trường học. Giúp học sinh hiểu được mối liên hệ giữa các kiến thức Vật lí liên quan đến nghề hàn điện. Rèn luyện tính tích cực, chủ động tìm hiểu kiến thức cho HS. Giúp HS có cơ hội sử dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, nắm bắt được xu thế phát triển của ngành nghề, chủ động trong việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Tổ chức dạy học trải nghiệm gắn với nghề hàn điện tại địa phương nhằm góp phần giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp 12

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH ­­­­­­­­­­­­­­­­­­&­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ Sáng kiến kinh nghiệm Đề tài:  “Tổ chức dạy học trải nghiệm gắn   với nghề hàn điện tại địa phương nhằm   góp phần giáo dục hướng nghiệp cho học   sinh lớp 12”   
  2. CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI STT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ 1  GDHN   Giáo dục hướng nghiệp 2 ĐC Đối chứng 3 DH Dạy học 4 GS Giáo sư 5 GV Giáo viên 6 HS Học sinh 7 NXBGD Nhà xuất bản giáo dục 8 PGS Phó giáo sư 9 SGK Sách giáo khoa 2
  3. 10 TN Thực nghiệm MỤC LỤC                                                                                                         Trang 1. Phần mở đầu ………………………………………………………….   3 1.1. Lí do chọn đề tài……………………………………………………..    3 1.2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………   4 1.3. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………..   4 1.4. Phạm vi nghiên cứu ………………………………………………….   4 1.5. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………..   4 1.6. Những đóng góp mới của đề tài………………………………………  5  2. Phần giải quyết vấn đề ………………………………………………….  5 2.1. Cơ sở khoa học………………………………………………………..   5 2.1.1. Cơ sở lí luận…………………………………………………………  5 2.1.2. Cơ sở thực triển……………………………………………………...  6 2.2. Các giải pháp………………………………………………………….   8 2.3. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm………………………………….  16 2.3.1. Đánh giá định tính…………………………………………………..   16 2.3.2. Đánh giá định lượng…………………………………………………  17 3. Kết luận, kiến nghị………………………………………………………  19 3.1. Kết luận………………………………………………………………..  19 3.2. Kiến nghị………………………………………………………………  20 Tài liệu tham khảo………………………………………………………….  22 Phụ lục……………………………………………………………………...  23 3
  4. 4
  5. 1. PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Lí do chọn đề tài . Từ  trước đến nay, công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh luôn được  cả xã hội quan tâm. Trong đó, Chính phủ đã cụ thể hóa bằng các văn bản hành chính  như: Quyết định 126/CP về  “Công tác hướng nghiệp trong trường phổ  thông và   việc sử  dụng hợp lý học sinh trung học cơ  sở, trung học phổ  thông tốt nghiệp ra   trường”; Nghị định 75/2006/NĐ­CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số  điều của Luật Giáo dục.  Thông tư  31 – TT của Bộ  giáo dục về  công tác hướng nghiệp trong nhà  trường phổ  thông đã chỉ  rõ: “Trong nhà trường phổ  thông, hướng nghiệp là bộ   phận quan trọng của nền giáo dục phổ thông. Thực hiện công tác hướng nghiệp là   một yêu cầu cần thiết của cải cách giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nguyên lý và   nội dung giáo dục của Đảng; góp phần tích cực và có hiệu quả vào việc phân công   và sử dụng hợp lý học sinh sau khi tốt nghiệp. Công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ  thông nhằm mục  đích bồi   dưỡng, hướng dẫn học sinh chọn nghề phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội,   đồng thời phù hợp với thể  lực và năng khiếu của cá nhân ”.   Tích hợp nội dung  hướng nghiệp vào các môn học là một trong các hình thức giáo dục hướng nghiệp ở  trường phổ thông, song chưa thực sự hiệu quả, cũng như chưa gắn được những nội  dung kiến thức trong chương trình học với những nghề nghiệp HS lựa chọn.  Nhiều  địa phương  đã  chủ  động,  sáng tạo trong việc thực  hiện chương trình giáo dục   hướng nghiệp theo hướng tăng cường hoạt động trải nghiệm thực tế cho học sinh;   tích hợp các chủ đề giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông   gắn với hoạt động dã ngoại, tham quan thực tế tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh.   Nhất là triển khai thí điểm các mô hình nhà trường gắn với sản xuất, kinh doanh tại   địa phương. Sự gắn kết các hoạt động giáo dục với thực tiễn đã mở ra một phương  thức giáo dục hướng nghiệp mới. Nhiều trường phổ thông đã chủ  động phối hợp   các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục   thường xuyên trên địa bàn trong công tác giáo dục hướng nghiệp; lồng ghép thực  3
  6. hiện các chủ đề giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông với   các hoạt động tư vấn tuyển sinh.  Ðể  đáp  ứng yêu cầu thực tiễn, cần nâng cao nhận thức cộng đồng về  giáo   dục hướng nghiệp. Ðối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh  cần hiểu rõ về  giáo dục hướng nghiệp. Trong việc tuyên truyền, nâng cao nhận   thức cần giúp học sinh hiểu lao động trong lĩnh vực nào cũng cần thiết, được tôn   trọng và đãi ngộ xứng đáng nếu có tay nghề cao, làm việc hết mình.  Vật lí là môn học có tầm quan trọng đặc biệt trong công tác hướng nghiệp  bởi nội dung các kiến thức Vật lí phản ánh tương đối đầy đủ các dạng vận động và  biến đổi của vật chất: cơ học, nhiệt học, ánh sáng, điện học, nguyên tử, chất lỏng,  chất rắn, chất khí… Lượng thông tin nghề  nghiệp của nội dung kiến thức Vật lí  gắn với các lĩnh vực kinh tế  rất rõ nét và gần gũi đối với HS bởi nó tồn tại ngay   trong cuộc sống hàng ngày của các em. Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “Tổ chức dạy học trải nghiệm gắn với  nghề hàn điện tại địa phương nhằm góp phần giáo dục hướng nghiệp cho  học sinh lớp 12”. 1.2. Mục đích nghiên cứu. ­ Giới thiệu được phương pháp dạy học gắn liền với thực tiễn, gắn liền với   sản xuất kinh doanh tại địa bàn lân cận trường học. ­ Giúp học sinh hiểu được mối liên hệ  giữa các kiến thức Vật lí liên quan đến   nghề hàn điện. ­ Rèn luyện tính tích cực, chủ động tìm hiểu kiến thức cho HS. ­ Giúp HS có cơ hội sử dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, nắm bắt được xu  thế  phát triển của ngành nghề, chủ  động trong việc lựa chọn nghề  nghiệp trong   tương lai. 1.3 Đối tượng nghiên cứu Đề tài được thực hiện đối với HS lớp 12. Cụ thể: ­ Đối tượng thực nghiệm: học sinh lớp 12A4 ­ Đối tượng đối chứng: học sinh lớp 12A5 4
  7. 1.4. Phạm vi nghiên cứu. Đề tài nghiên cứu những kiến thức liên quan đến nghề hàn điện: Sự nóng cháy   – đông đặc, Sự dính ướt, Dòng điện trong chất khí, hồ quang điện và điều kiện để  có hồ quang điện, ứng dụng của máy biến áp. 1.5 Phương pháp nghiên cứu       ­ Phương pháp nghiên cứu lí thuyết.       ­ Phương pháp trải nghiệm thực tế: tham quan  xưởng cơ khí.      ­ Phương pháp thống kê, xử lí số liệu. 1.6. Những đóng góp mới của đề tài     ­ Đề tài đã xây dựng được kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm tham quan  học tập tại xưởng cơ khí, giới thiệu về mối quan hệ giữa kiến thức vật lí và nghề  hàn điện nhằm phát triển hứng thú học tập và góp phần giáo dục hướng nghiệp cho  học sinh lớp 12.      ­ Đề tài khẳng định được giáo dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua hình  thức dạy học gắn với sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả thiết thực hơn so với  các hình thức giáo dục hướng nghiệp khác. 2. PHẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2.1. Cơ sở khoa học        2.1.1. Cơ sở lí luận.                 2.1.1.1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh(SXKD) Hoạt động SXKD là quá trình tiến hành các công đoạn từ việc khai thác, sử  dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế để sản xuất ra các sản phẩm hàng  hóa, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường và thu về lợi nhuận.    2.1.1.2. Ý nghĩa của hoạt động SXKD đối với hoạt động giáo dục, dạy   học trong trường THPT Dưới dạng coi hoạt động SXKD như  một công cụ  dạy học trực quan, các   thành tố  của nó giúp cho quá trình dạy học cũng như  học tập của HS trở  nên hấp   dẫn hơn, HS hứng thú học tập và hiểu bài sâu sắc hơn, phát triển tư  duy độc lập   sáng tạo, giáo dục tư tưởng, đạo đức cho HS. 5
  8. Các thành tố  của hoạt động SXKD là một nguồn nhận thức, một phương   tiện trực quan quý giá trong quá trình dạy học nói riêng, giáo dục nói chung. Vì vậy,  sử dụng các thành tố của hoạt động SXKD trong trường THPT có ý nghĩa sau: ­ Góp phần đẩy mạnh, hướng dẫn hoạt động nhận thức của HS. ­ Giúp HS phát triển kĩ năng học tập, tự chiếm lĩnh tri thức. ­ Kích thích hứng thú học tập của HS ­ Phát triển trí tuệ của HS ­ Giáo dục nhân cách học sinh. ­ Góp phần phát triển một số kĩ năng sống của HS như: kĩ năng giao tiếp; kĩ   năng lắng nghe tích cực; kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng; kĩ năng hợp tác; …     2.1.1.3. Những yêu cầu về dạy học gắn với SXKD Hoạt động SXKD có ý nghĩa nhất định đối với quá trình dạy học, giáo dục.   Tuy nhiên, muốn sử  dụng chúng có hiệu quả, người giáo viên phải chú ý tuân thủ  một số yêu cầu trong chuẩn bị các điều kiện thực hiện dạy học gắn với SXKD và   triển khai hoạt động dạy học gắn với SXKD như: ­  Đảm bảo mục tiêu của dạy học và mục tiêu SXKD ­ Xác định nội dung và thực hiện các bước chuẩn bị chu đáo ­ Phát huy tính tích cực, chủ động của HS, tạo điều kiện cho HS trải nghiệm. ­ Kết hợp đa dạng các hình thức tổ chức thực hiện.      2.1.2. Cơ sở thực triển. Trước đây, khi thực hiện nguyên lí “học đi đôi với hành, lí luận gắn liền với  thực tiễn, nhà trường gắn liền với gia đình, xã hội”, đã có một số  mô hình trường  vừa học vừa làm; tuy nhiên việc tổ  chức dạy học gắn liền với SXKD chưa được  nhìn nhận nên không đem lại hiệu quả cao. Vì vậy, vai trò và thế  mạnh của những   hoạt động SXKD tại địa phương gần như  chưa được nhà trường biết đến và sử  dụng. Bên cạnh đó, tỉ lệ HS cảm thấy khó khăn khi chọn nghề, mà nguyên nhân  chủ  yếu là các em chưa biết nhiều ngành nghề  trong xã hội, nếu có biết tên cũng   6
  9. chưa hiểu rõ về  các nghề  đó. Ngoài ra, một khó khăn khác đối với tất cả  các đối  tượng HS là chưa hiểu rõ về năng lực, sở trường của bản thân. Nhận thức về nghề nghiệp có liên quan đến Vật lí: Khi được yêu cầu liệt  kê những nghề nghiệp có liên quan đến Vật lí và giải thích sự  liên quan, số lượng   nghề trung bình HS kể tên và giải thích được còn hạn chế. Các nghề do các em đưa  ra chủ yếu là các nghề  liên quan trực tiếp đến môn học, như  giáo viên dạy Vật lí,  nhà nghiên cứu, nhà khoa học… chỉ một số ít HS nghĩ đến các nghề như  thợ điện,   kĩ sư xây dựng… Qua   tìm   hiểu   chúng   tôi   thấy   rằng   giáo   dục   hướng   nghiệp   (GDHN)   ở  trường phổ thông chủ yếu được thực hiện thông qua bốn hình thức dưới đây: 1. Hoạt động sinh  3. Lao động SX và  hoạt hướng nghiệp học nghề phổ thông CÁC HÌNH THỨC  HƯỚNG NGHIỆP 2. Tích hợp nội dung  4. Các hoạt động  hướng nghiệp vào các  ngoại khóa khác môn học Đối với những HS đã từng được tiếp cận với các hình thức hướng nghiệp,   tôi đề nghị các em cho biết hứng thú của bản thân; kết quả thu được như sau: 3 2.5 2 1.5 Tỉ lệ:  1 1. Không thích 0.5 2. Không thích lắm 0 Hình thức 1 Hình thức 2 Hình thức 3 Hình thức 4 3. Khá thích            Hình 1. Hứng thú của học sinh đối với các hình thức hướng nghiệp 7
  10. Điều tra cho thấy mức độ  hứng thú của HS đối với tất cả  các hình thức   hướng nghiệp chưa cao. Tuy nhiên kết quả  cũng cho thấy cơ  hội của GDHN qua   các môn học, vì HS tỏ  ra thích hình thức này hơn các hình thức còn lại. Tác động  hướng nghiệp của các môn khoa học cơ  bản thể  hiện  ở  chỗ: từ  những tri thức   chung HS biết được những phương tiện, quy trình, hiệu quả của quá trình lao động.  Sự hiểu biết này có ý nghĩa to lớn đối với việc giáo dục cho HS thái độ  đúng đắn  với công việc lao động và con người lao động. Riêng đối với hình thức hướng nghiệp qua các môn học, điều tra trên GV  dạy Vật lí cũng cho thấy được tầm quan trọng của việc dạy học với hoạt động  hướng nghiệp cho HS, song tần suất thực hiện thực tế lại quá thấp. Như vậy, có thể thấy rằng, HS phổ thông được tiếp cận chưa đầy đủ với tất   cả  các hình thức GDHN, và tính hiệu quả  của các hình thức này chưa thỏa mãn   được nhu cầu, nguyện vọng cũng như  chưa hấp dẫn được các em. Thực tế  này  phần nào giải thích khó khăn của HS trong việc lựa chọn nghề. Trên cơ sở phân tích thực tiễn, tôi đề xuất những giải pháp sau: ­ Đổi mới nội dung dạy học theo hướng gắn với thực tiễn, gắn với nhu cầu  của người học, khơi gợi hứng thú của HS.         ­ Kết hợp nội dung nghề nghiệp với dạy học Vật lí.         ­ Tiến hành đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực đồng bộ với  đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá. Do đó tôi đưa ra giả thuyết khoa học: Nếu tổ chức dạy học tích cực gắn với   hoạt động SXKD có nội dung nghề nghiệp trong dạy học Vật lí thì có thể  giúp HS   vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn nghề  nghiệp, phát huy được tính tự  giác,   tích cực, tự chủ của HS trong học tập. 2.2. Các giải pháp. Bước 1: Xây dựng kế hoạch tham quan CHỦ ĐỀ: VẬT LÍ VÀ NGHỀ HÀN ĐIỆN I. Mục tiêu:  8
  11. ­ Tổ  chức và hướng dẫn học sinh tham quan trải nghiệm về nghề hàn điện   tại xưởng cơ khí trên địa bàn để qua đó biết được các kiến thức liên quan đến nghề  hàn điện, biết được các lĩnh vực cần thợ  hàn điện cũng như  cơ  hội việc làm cho  thợ hàn giúp HS có định hướng nghề nghiệp khi ra trường. ­ Giúp HS ôn lại các kiến thức Vật lí đã học: sự  nóng chảy ­ đông đặc; sự  dính  ướt – không dính  ướt; dòng điện trong chất khí; hồ  quang điện và điều kiện  tạo ra hồ quang điện; nguyên lí làm việc của máy biến áp. ­ Xây dựng chủ  đề  “ Vật lí và nghề  hàn điện” gắn liền kiến thức trên sách   vở  với ngành nghề  trong thực tế giúp cho HS phát triển năng lực tự  chủ, sáng tạo,   tìm tòi kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn. Các ngành nghề liên quan đến hàn điện: cơ  khí; xây dựng cầu đường; đóng   tàu; sữa chữa ô tô, máy cơ khí… II. Những công việc chuẩn bị cho phương án tổ chức dạy học ­ Cơ sở liên quan: Xưởng cơ khí  Hùng Oanh trên địa bàn gần trường thực  dạy. ­ Phương pháp tổ chức: Thăm quan xưởng cơ khí, tìm hiểu nguyên lí làm  việc của máy biến áp hàn, cách tạo hồ quang khi hàn… ­ Đối tượng HS tham gia: là học sinh trung bình khá trở lên đang học lớp 12,  phổ biến nội quy khi tham quan đến toàn thể HS tham gia. ­ Xây dựng hệ thống câu hỏi khi tham quan. III. Dự kiến thời gian và phương pháp tổ chức: ­ Ngay sau khi học xong bài 16: “Truyền tải điện năng – Máy biến áp” thì yêu  cầu mỗi HS về nhà tự nghiên cứu tài liệu, ôn tập kiến thức và chuẩn bị những thiết   bị cần thiết để thực hành tham quan tại xưởng cơ khí. ­ Với số lượng HS trong lớp hiện nay (dự tính 32 HS trung bình khá), dự kiến   chia lớp thành 4 nhóm (1 nhóm khoảng 8 em), giới thiệu tài liệu liên quan và nội quy  tham quan.          ­ Tổ  chức tham quan tại cơ sở, yêu cầu HS đi theo nhóm và hoàn thiện các   phiếu học tập 1,2. 9
  12.        ­ Sau khi tham quan, sẽ tổ chức cho lớp báo cáo vào tiết học tiếp theo. IV. Kế hoạch dạy học chi tiết (I). Mục tiêu bài học 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ * Về kiến thức: Giải thích được nguyên tắc để tạo ra hồ quang điện,  nguyên tắc hoạt động của máy biến áp hàn. * Về kĩ năng: Tìm hiểu được mối liên quan giữa các kiến thức vật lí với kĩ  thuật hàn điện. * Về thái độ: Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các  vấn đề mới trong khoa học 2. Các năng lực được hình thành và phát triển cho HS Năng lực tự học và tự chủ; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp  tác; ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu công nghệ, tin học. Cụ thể: ­ Năng lực hiểu biết kiến thức về cách nung nóng kim loại bằng hồ quang  điện.  ­ Năng lực tìm tòi, khám phá về máy biến áp hàn. 3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh liên quan: xưởng cơ khí Hùng Oanh.  (II). Chuẩn bị 1. Giáo viên ­ Liên hệ với xưởng cơ khí Hùng Oanh, nơi tổ chức tham quan, xây dựng kế  hoạch cho học sinh tham quan xưởng. ­ Các phiếu học tập giao nhiệm vụ cho HS (phụ luc). ­ Kế hoạch tham quan và báo cáo kết quả, câu hỏi kiểm tra đánh giá… ­ Phiếu đánh giá sản phẩm, báo cáo… 2. Học sinh ­ Vở ghi, SGK, Internet, tư liệu GV cung cấp. ­ Báo cáo kết quả tìm hiểu theo phiếu học tập. (III). Tổ chức hoạt động học 1. Hướng dẫn chung 10
  13. Chủ đề được thực hiện theo 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Trải nghiệm thực triển, tìm hiểu về cách tạo ra các mối hàn,  làm thế nào để hai thanh kim loại có thể liên kết với nhau, nguyên lí hoạt động của  máy biến áp hàn, các công việc thợ hàn có thể làm…để thu thập những kiến thức từ  thực tiễn, sắp xếp các kiến thức đó. Có thể liên hệ thêm một số cơ sở cơ khí khác  để có thêm tư liệu. Giai đoạn 2: Báo cáo kết quả học tập tại lớp, các nhóm báo cáo kết quả thu  thập từ trải nghiệm trước lớp, trả lời các phiếu học tập đã cho, tìm tòi, báo cáo,  thảo luận, chia sẻ, trình bày kết quả ứng với các nhiệm vụ tìm tòi mở rộng sau bài  học. Giai đoạn 3: Thực hiện ở lớp và ở nhà, tìm tòi, báo cáo, thảo luận, chia sẻ,  trình bày kết quả ứng với các nhiệm vụ tìm tòi mở rộng sau bài học. Dự kiến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới: Quá  Thời  trình  lượng dự  Hoạt động Nội dung hoạt động dạy  kiến học ­ Thăm quan và tìm hiểu thực tiễn về   Tham quan  nghề hàn điện. Ghi lại những thông tin  tại xưởng  quan sát được và nghe được vào phiếu  120 phút.  Tình  Hoạt động 1:  học tập 01 huống  Trải nghiệm  Làm báo  xuất  thực tiễn, xây  ­ Tìm hiểu thêm các thông tin từ các nguồn  cáo trải  phát dựng báo cáo khác (sách báo, Internet), sắp xếp các kiến  nghiệm 90  thức về nghề hàn điện. phút. ­ Tự đặt ra các câu hỏi về nghề hàn. Hình  Hoạt động 2:   ­ Chọn 1 nhóm báo cáo kết quả để trao  thành  đổi, thảo luận về nhiệm vụ học tập  Báo cáo kết  20 phút ở  kiến  (phiếu 1). quả, trao đổi  lớp thức thảo luận ­ Hệ thống hóa các kiến thức bài học 11
  14. ­ Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm hiểu  Hoạt động 3: internet về một số ngành nghề khác liên  Tìm tòi mở  quan chặt chẽ đến hàn điện. Các yêu cầu  rộng về các  về nhân lực, khả năng sản xuất, kinh  20 phút ở  lĩnh vực liên  doanh, quản lí, vận hành…(thực hiện  lớp  quan đến nghề  phiếu 2). hàn điện ­ Thảo luận và báo cáo theo nhóm Hoạt động 4: ­ Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm hiểu  Tìm tòi mở  internet về một số ngành nghề khác có  rộng về các  5 phút giao  Vận  liên quan chặt chẽ đến các kiến thức Vật  kiến thức Vật  lí (nêu cụ thể tên ngành – kiến thức liên  nhiệm vụ  dụng,  lí với các nghề  quan). và 01 tuần  tìm tòi  nghiệp, lĩnh  xây dựng  mở  vực kinh   ­ Thảo luận và báo cáo theo nhóm vào tiết  sản phẩm  rộng doanh có liên  tiếp theo. nhóm. quan trong  thực tế. Bước 2: Giao nhiệm vụ học tập  Thời gian: từ ngày 23/11/2018 đến 06/12/2018 Chia nhóm: Chia nhóm theo tổ trên lớp học (4 nhóm, 2 bàn/nhóm) Quy định về thời gian:  Tuần 1: + Thực hiện dạy học trên lớp kiến thức về  máy biến áp hàn (ứng dụng   của máy biến áp).    + Tham quan xưởng hàn cơ khí theo hướng dẫn của giáo viên     + Tìm kiếm và hệ thống thông tin về  nghề  hàn điện thông qua nhiệm vụ  thực hiện sau quá trình tham quan. Tuần 2: Xây dựng bản báo cáo tổng kết để giới thiệu kết quả và thực hiện báo cáo  tại lớp. * Lưu ý với học sinh về cách thức trao đổi thông tin: ­ Nhóm nào khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin hoặc xây dựng báo cáo kết quả  thực hiện…thì trực tiếp gặp GV để được tư vấn giúp đỡ. 12
  15. ­ Tất cả các thành viên trong nhóm đều phải được giao nhiệm vụ, và khi kết thúc  hoạt động thì mỗi thành viên phải có bản tự đánh giá cá nhân về ý thức, thái độ  và  hiệu quả công việc được giao. ­ Thiết bị: Yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị: 01 máy ảnh cá nhân, sổ ghi chép của các   thành viên, thiết bị kết nối internet, phiếu học tập theo các mẫu đã cho, sưu tầm tài   liệu để giới thiệu  kiến thức về nghề hàn điện (nguồn thông tin lấy từ SGK vật lý  10,11,12 và từ nguồn Internet). Bước 3: Tổ chức thực hiện  Hoạt động 1: HS trải nghiệm thực tiễn tại xưởng cơ khí và làm việc ở  nhà – Thời gian 1 ngày. ­ Chia lớp thành 04 nhóm theo tổ. Phổ biến kế hoạch tham quan trải nghiệm, tìm   hiểu nguyên tắc hoạt động của máy hàn điện, kiến thức để tạo thành mối hàn. Giao   nhiệm vụ thực hiện phiếu học tập 01 ­ Chuẩn bị học liệu (vở ghi, phiếu học tập 01). ­ Sau tham quan, trải nghiệm, HS về nhà tìm kiếm thêm các thông tin về  nghề  hàn  điện qua người lớn, sách báo, Internet... Xây dựng báo cáo sản phẩm trải nghiệm. Một số hình ảnh của học sinh về buổi trải nghiệm.      Hoạt động 2: Báo cáo kết quả trải nghiệm tại lớp ­ thời gian 35 phút ­ Đại diện HS của 1 nhóm báo cáo trước lớp về  các kết quả  trải nghiệm.  Các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi, bổ sung. ­ Đại diện HS trình bày các câu hỏi đặt ra khi trải nghiệm để  thảo luận và   lựa chọn các câu trả lời hợp lí. 13
  16.                      (Kết quả thảo luận theo phiếu HT của HS)                 14
  17. Hoạt động 3:Tìm tòi mở rộng về lĩnh vực liên quan đến nghề hàn điện. ­ Giao các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ: tìm hiểu về các lĩnh vực kinh doanh  khác có liên quan đến nghề hàn điện, thế mạnh của nghề hàn điện trong tương lai. ­ HS thực hiện nhiệm vụ  theo phiếu học tập 02. Trình bày báo cáo theo  nhóm. Các nhóm khác bổ sung, góp ý. Kết quả thảo luận theo phiếu học tập số 2 của một nhóm: 15
  18. Hoạt động 4:Tìm tòi mở rộng về các ngành nghề khác liên quan đến vật lí. ­ Giao các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ   ở  nhà: xây dựng sản phẩm là bài   giới thiệu trước lớp trong buổi học sau về mối quan h ệ gi ữa v ật lí với các ngành   nghề khác như: y học, khí tượng, hệ thống điện quốc gia, cơ khí…; và được hỗ trợ  giúp đỡ khi cần thiết. ­ Kết quả của các nhóm thực hiện được hướng dẫn trình bày bằng phần  mềm trình chiếu Power Point: 4 nhóm HS đã thảo luận và giới thiệu được mối quan  hệ giữa các kiến thức vật lí trong 4 nhóm ngành, lĩnh vực như: y học, xây dựng,  quân sự, năng lượng. Hình ảnh HS thảo luận và báo cáo tại lớp học    Bước 4: Tổng kết, rút kinh nghiệm. Về mục tiêu: HS làm việc cá nhân và nhóm theo kế hoạch đã đề ra, cụ thể: ­ Thu thập thông tin: HS có thể  tìm kiếm thông tin, tranh  ảnh qua  sách báo,  internet… ­ Xử lí thông tin: HS xử  lí, tổng hợp kết quả  nghiên cứu của các thành viên  nhóm đã hướng đến việc làm rõ các vấn đề đặt ra trong nội dung nghiên cứu. ­ Viết báo cáo kết quả nghiên cứu của nhóm và trình bày trước lớp. Về cách thức tổ chức hoạt động: 16
  19. ­ GV đã chỉ đạo, yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo về tiến độ công việc của   nhóm mình, đồng thời nêu các khó khăn, vướng mắc trong quá trình trải nghiệm, thu  thập thông tin. ­ GV giúp đỡ các nhóm thông qua việc đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS có thể  giải quyết tốt các vướng mắc của nhóm mình. ­ Các thành viên đều thông qua báo cáo của nhóm mình, góp ý, chỉnh sửa bài   báo cáo của nhóm. ­ Nhóm trưởng tiếp nhận ý kiến đóng góp của các thành viên, hoàn thiện báo   cáo của nhóm, chuẩn bị trình bày trước lớp. Về sản phẩm: các nhóm hoàn thành sản phẩm và chuyển đến tất cả các bạn trong   nhóm góp ý, đọc trước và chuẩn bị các câu hỏi (qua mail, copy hoặc in sẵn…). Kết   quả  thu được có 8 bản báo cáo thảo luận theo phiếu học tập 01, 02 và 4 bản trình   bày bài thuyết trình. 2.3. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm: 2.3.1. Đánh giá định tính * Tính khả thi của dạy học tích cực gắn với nội dung nghề nghiệp Nhìn chung các mục tiêu của kế  hoạch đều đạt được. Các nhiệm vụ  đều   được các nhóm hoàn thành, càng khẳng định tính khả thi của công tác dạy học gắn  với nội dung nghề nghiệp. Biểu hiện của tính tích cực học tập của HS Trong giai đoạn chuẩn bị:HS tiếp nhận nhiệm vụ, kế hoạch học tập do  GV đề ra với thái độ hứng thú, sôi nổi. Trong giai đoạn thực hiện dự án: - HS thể hiện được năng lực giải quyết vấn đề qua các hoạt động: nêu  tình huống, xác định vấn đề, đề xuất giải pháp, thực hiện giải pháp, kết luận. - HS biết chọn lựa tình huống mở đầu hấp dẫn và có tính thực tiễn. - HS biết làm việc nhóm, tổ chức, hợp tác và phân công công việc hợp lí   cho các thành viên. Tuy mỗi nhóm đều có đông thành viên gây khó khăn cho việc  phân công nhưng các nhóm đều khắc phục được. 17
  20. - HS tự  lập kế  hoạch, tự  tổ  chức hoạt động học tập bao gồm việc lựa   chọn các phương pháp và phương tiện của mình. Nhiều hoạt động mới mẻ  cũng  được HS chủ động thực hiện như phỏng vấn, điều tra... ­ Trong suốt quá trình thực hiện, HS biết tự điều chỉnh hoạt động nhận thức  học tập của mình dưới tác động kiểm tra, định hướng của GV, đánh giá của bạn   cùng nhóm và tự đánh giá của bản thân.         ­ HS biết vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết nhiệm vụ mang tính thực   tiễn. Có nhóm đưa ra những cách giải quyết ngoài dự  kiến của GV. Điều đó thể  hiện đặc trưng tự  tìm tòi, tự  nghiên cứu mong muốn giải quyết vấn đề  một cách   trọn vẹn của HS.         ­ Bài trình bày của các nhóm được soạn thảo theo hướng có tính tương tác cao  giữa người trình bày (nhóm thực hiện) với khán giả (người theo dõi) thông qua các  câu hỏi mở khi đề xuất vấn đề nghiên cứu, giải pháp thực hiện, làm cho không khí   lớp học sôi nổi và rất thoải mái. Tất cả những thông tin nói trên cũng thể hiện sự quan tâm, hứng thú của  học sinh khi học tập các nội dung kiến thức gắn liền với thực tiễn cuộc sống, với  ngành nghề mình có thể lựa chọn trong tương lai. Như vậy, với những biểu hiện rất tích cực từ phía người học, việc tổ chức  DH gắn với nội dung nghề nghiệp như trên tỏ ra có ưu thế trong việc phát huy tính  tích cực, tự chủ của người học, góp phần kích thích nhu cầu, hứng thú đối với môn  học.        2.3.2.Đánh giá định lượng Để  tăng tính thuyết phục của việc đánh giá giả  thuyết khoa học của đề  tài,  tôi tiến hành đánh giá định lượng, chủ  yếu dựa trên kết quả  phiếu điều tra HS.  Dưới đây là các phân tích cụ thể: 2.3.2.1 Hứng thú của học sinh với môn Vật lí Tôi sử dụng mẫu phiếu ở bảng 2 để điều tra hứng thú học Vật lí của HS lớp   tham gia trải nghiệm và gán điểm 5 ứng với mức độ tán thành cao nhất, điểm 1 ứng  với mức độ  không tán thành cao nhất. Riêng các câu 3, 5, 7, 9 tôi xử  lí điểm theo   18
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2