intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học Vật lý 11 chương trình cơ bản

Chia sẻ: Thanhbinh225p Thanhbinh225p | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:38

0
252
lượt xem
71
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học Vật lý 11 chương trình cơ bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo tài liệu Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học Vật lý 11 chương trình cơ bản. Hi vọng tài liệu sẽ là nguồn tư liệu tham khảo bổ ích cho thầy cô trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học Vật lý 11 chương trình cơ bản

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƢỜNG PTDT NỘI TRÚ TỈNH Mã số: ................................ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƢ DUY TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 11 CHƢƠNG TRÌNH CƠ BẢN Ngƣời thực hiện: HÀ VĂN HẢI Lĩnh vực nghiên cứu: - Quản lý giáo dục  - Phƣơng pháp dạy học bộ môn: Vật Lý....... - Lĩnh vực khác: .............................................  Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN  Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác (các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm) Năm học: 2014 – 2015 1
  2. SƠ LƢỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC –––––––––––––––––– I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN 1. Họ và tên: HÀ VĂN HẢI 2. Ngày tháng năm sinh: 30 Tháng 5 Năm 1978. 3. Nam, nữ: Nam. 4. Địa chỉ: 27/A Tổ - Khu phố 1 – Phƣờng Tân Hiệp. 5. Điện thoại:0905 525 978 (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 0613 896 662 6. Fax: E-mail: havanhaidtnt@gmail.com 7. Chức vụ: Tổ Trƣởng chuyên môn. 8. Nhiệm vụ đƣợc giao: Giảng dạy môn Vật Lý. 9. Đơn vị công tác: Trƣờng PTDT Nội Trú Tỉnh. II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc Sĩ - Năm nhận bằng: 2010 - Chuyên ngành đào tạo: Vật Lý Hạt nhân Nguyên tử và Năng lƣợng cao. III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy Vật Lý. Số năm có kinh nghiệm: 13 năm. - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: 1. Ứng dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học Vật Lý 12 chƣơng trình cơ bản. 2. Ứng dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học Vật Lý 10 chƣơng trình cơ bản. 2
  3. I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Để học tốt môn Vật lý học sinh cần có thói quen học tập sao cho khoa học, hợp lý, cụ thể là phải chủ động đọc và soạn bài kỹ trƣớc khi lên lớp, làm các bài tập về nhà. Các em cần xây dựng cho chính mình lòng yêu thích môn học. Đây là một trong những yếu tố rất cần thiết để học tốt môn này. Có nhiều lý do để yêu thích môn học, nhƣng cơ bản học sinh phải thấy môn học dễ học, dễ nhớ thì sẽ yêu thích. Để hiểu rõ và nắm chắc kiến thức trong sách giáo khoa các em học sinh cũng cần tìm đọc thêm sách tham khảo, đồng thời, nên làm nhiều bài tập bắt đầu từ những bài đơn giản rồi đến những bài tập khó…Việc làm bài tập nhiều sẽ giúp các em rèn luyện tƣ duy nhanh, tích luỹ thêm kiến thức bổ sung cho lý thuyết; đọc thêm nhiều sách, chúng ta mới nắm chắc và hiểu đúng, sâu sắc hơn những kiến thức trong sách giáo khoa. Thảo luận, trao đổi học nhóm: khi có điều kiện, các em nên thành lập nhóm học tập từ 03 đến 05 học sinh để học chung, vì nhƣ thế rất giúp ích cho việc gỡ rối những vƣớng mắc thông qua thảo luận, chia sẻ giữa các thành viên với nhau. Thực trạng của việc học môn Vật lý ở học sinh khối 10 mới vào trƣờng năm học 2013 – 2014 qua kết quả điều tra thu đƣợc 25 % học sinh không bao giờ làm bài tập về nhà, 90 % học sinh không bao giờ tìm đọc các tài liệu Vật Lý, 80 % học sinh tự học môn Vật Lý, 70% học sinh không bao giờ giơ tay phát biểu và 45 % học sinh cho rằng việc học tập và nghiên cứu môn Vật Lý ở phổ thông là không cần thiết. Đây là tình trạng đáng báo động, đòi hỏi tổ bộ môn và các giáo viên giảng dạy có biện pháp giáo dục, rèn luyện và thúc đẩy để hƣớng các em tới một thái độ học tập tốt hơn. Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài “Ứng dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học Vật Lý 10 chƣơng trình cơ bản” cho đối tƣợng này tôi thấy phát huy nhiều hiệu quả. Vậy nên không thể đánh mất thói quen soạn bài một cách khoa học trƣớc khi lên lớp của học sinh và duy trì sự yêu thích môn học của học sinh. Hơn nữa trong quá trình dạy học cho học sinh khối 12 năm học 2012 – 2013 tôi cũng đã nghiên cứu đề tài “Ứng dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học Vật Lý 12 chƣơng trình cơ bản” và đạt đƣợc kế quả tốt. Đây là lý do Tôi tiếp tục nghiên cứu xây dựng đề tài “Ứng dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học Vật Lý 11 chƣơng trình cơ bản”. Để hoàn thiện bộ tài liệu Ứng dụng bản đồ tƣ duy cho ba khối lớp trong trƣờng PTDT Nội trú tỉnh. II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Tổng quan về bản đồ tƣ duy. Bản đồ tƣ duy là hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tƣởng. Bản đồ tƣ duy là một công cụ tổ chức tƣ duy nền tảng, có 1
  4. thể miêu tả nó là một kĩ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đƣờng nét, màu sắc phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não, giúp con ngƣời khai thác tiềm năng vô tận của não. Bản đồ tƣ duy giúp học sinh có đƣợc phƣơng pháp học hiệu quả hơn: Việc rèn luyện phƣơng pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu dạy học. Thực tế cho thấy một số học sinh học rất chăm chỉ nhƣng vẫn học kém, các em thƣờng học bài nào biết bài đấy, học phần sau đã quên phần trƣớc và không biết liên kết các kiến thức với nhau, không biết vận dụng kiến thức đã học trƣớc đó vào những phần sau. Phần lớn số học sinh khi đọc sách hoặc nghe giảng trên lớp không biết cách tự ghi chép để lƣu thông tin, lƣu kiến thức trọng tâm vào trí nhớ của mình. Sử dụng thành thạo bản đồ tƣ duy trong dạy và học sẽ gúp học sinh có đƣợc phƣơng pháp học, tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tƣ duy. Bản đồ tƣ duy giúp học sinh học tập một cách tích cực. Một số kết quả nghiên cứu cho thấy bộ não của con ngƣời sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình vì vậy việc sử dụng bản đồ tƣ duy giúp học sinh học tập một cách tích cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ não. [3] 2. Bản chất phƣơng pháp dạy học bằng Bản đồ tƣ duy. a. Bản đồ tƣ duy tận dụng đƣợc các nguyên tắc của trí nhớ siêu đẳng: - Sự hình dung: Bản đồ tƣ duy có rất nhiều hình ảnh để bạn hình dung về kiến thức cần nhớ. Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của trí nhớ siêu đẳng. Đối với não bộ, bản đồ tƣ duy giống nhƣ một bức tranh lớn đầy hình ảnh màu sắc phong phú hơn là một bài học khô khan, nhàm chán. - Sự liên tƣởng, tƣởng tƣợng: Bản đồ tƣ duy hiển thị sự liên kết giữa các ý tƣởng một cách rất rõ ràng. - Làm nổi bật sự việc: Thay cho những từ ngữ tẻ nhạt đơn điệu, bản đồ tƣ duy cho phép giáo viên và học sinh làm nổi bật các ý tƣởng trọng tâm bằng việc sử dụng những màu sắc, kích cỡ, hình ảnh đa dạng. Hơn nữa, việc bản đồ tƣ duy dùng rất nhiều màu sắc khiến giáo viên và học sinh phải vận dụng trí tƣởng tƣợng sáng tạo đầy phong phú của mình. Nhƣng đây không chỉ là một bức tranh đầy màu sắc sặc sỡ thông thƣờng, bản đồ tƣ duy giúp tạo ra một bức tranh mang tính lý luận, liên kết chặt chẽ về những gì đƣợc học. b. Bản đồ tƣ duy sử dụng cả hai bán cầu não cùng một lúc: Bản đồ tƣ duy thật sự giúp tận dụng các chức năng của não trái lẫn não phải khi học. Đây chính là công cụ học tập vận dụng đƣợc sức mạnh của cả bộ não. Nếu vận dụng đúng cách, nó sẽ hoàn toàn giải phóng những năng lực tiềm ẩn trong học sinh, đƣa các em lên một đẳng cấp mới. [3] 2
  5. 3. Các cách thƣờng sử dụng và những hạn chế. a. Dùng bản đồ tƣ duy để dạy bài mới. Qua thực tế sử dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học tôi nhận thấy phƣơng pháp này thực sự phát huy tác dụng đối với những học sinh có tố chất, tiếp thu nhanh có khả năng liên tƣởng các vấn đề, nhạy bén phán đoán tình huống. Nhƣng trƣớc học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số đa số các em tƣ duy còn chậm, nên khi dạy ngay một bài bằng bản đồ tƣ duy thì học sinh dễ hoang mang, không nắm đƣợc bản chất của vấn đề, khó phát hiện ra sự liên hệ giữa các đơn vị kiến thức trong bài với nhau và giữa bài này với bài khác. b. Giảng dạy nhƣ thông thƣờng rồi yêu cầu học sinh trình bày lại bằng bản đồ tƣ duy: Phƣơng pháp này cũng có rất nhiều tác dụng giúp học sinh củng cố nắm chắc bài đã học nhận thấy đƣợc mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức trong bài dễ dàng và cũng dễ thấy đƣợc mối liên hệ giữa các kiến thức trong một chƣơng. Nhƣng phƣơng pháp này cũng có những hạn chế nhất định đó là: không phát huy đƣợc tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Đôi khi còn gò ép, học sinh thƣờng cố gắng nhớ lại kiến thức đã đƣợc nghe giảng để tìm mối liên hệ giữa chúng, nhiều khi cũng gặp nhiều sai sót khi đƣa ra những mối liên hệ, những kết luận không đúng chỗ. 4. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài. Trong quá trình giảng dạy tôi đã xây dựng bản đồ tƣ duy dƣới dạng câu hỏi gợi mở, yêu cầu học sinh chuẩn bị bài trƣớc khi lên lớp bằng việc trả lời câu hỏi trong bản đồ tƣ duy đã có những giải pháp: Đã giúp học sinh đam mê soạn bài ở nhà một các dễ dàng, nhanh chóng, rèn luyện phƣơng pháp học tập khoa học. không làm mất đi tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Học sinh có thể chia nhỏ và chia thêm nhiều nhánh kiến thức, tìm mối liên hệ gữa các kiến thức và thể hiện trên bản đồ tƣ duy của mình. Sau khi nghe giảng học sinh sửa chữa, hoàn thiện lại bản đồ tƣ duy cho bài học của mình. Trong việc ôn tập chƣơng không có bản đồ tƣ duy dƣới dạng câu hỏi gợi mở của giáo viên, học sinh có thể tự lập bản đồ tƣ duy sau khi học xong mỗi chƣơng dựa trên thói quen. Sau khi trao đổi nhóm, hoặc phát hiện kiến thức liên quan trong bài tập, hay trong thực tế cuộc sống học sinh vẽ thêm các nhánh kiến thức nhằm hiểu sâu hơn kiến thức bài học. III. TỔ CHỨC THƢC HIỆN 1. Nguyên tắc xây dựng bản đồ tƣ duy dƣới dạng câu hỏi gợi mở. Trong quá trình giảng dạy tôi đã xây dựng bản đồ tƣ duy dƣới dạng câu hỏi gợi mở, yêu cầu học sinh chuẩn bị bài trƣớc khi lên lớp bằng việc trả lời câu hỏi trong bản đồ tƣ duy dựa trên nguyên tắc: 3
  6. a. Nguyên tắc khi giáo viên lập bản đồ: - Bám sát Chuẩn kiến thức kỹ năng. - Nêu bật kiến thức trọng tâm của bài học. - Các đơn vị kiển thức trình bày thứ tự theo chiều kim đồng hồ. - Thể hiện rõ các đơn vị kiến thức trong bài. - Giúp học sinh khi trả lời câu hỏi dễ nhận thấy các mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức. - Không làm mất đi tính chủ động, sáng tạo của học sinh, không gò ép học sinh theo khuôn mẫu cứng nhắc. - Giúp học sinh dễ tìm câu trả lời khi sử dụng sách giáo khoa. b. Nguyên tắc khi học sinh học tập: - Học sinh dựa vào bản đồ tƣ duy dƣới dạng câu hỏi gợi mở của giáo viên chuẩn bị bài (soạn bài) trƣớc khi lên lớp. - Học sinh có thể chủ động sử dụng màu sắc, hình ảnh yêu thích để trình bày cho dễ học, dễ nhớ. - Học sinh có thể chia nhỏ và chia thêm nhiều nhánh kiến thức, tìm mối liên hệ gữa các kiến thức và thể hiện trên bản đồ tƣ duy của mình. - Sau khi nghe giảng học sinh sửa chữa, hoàn thiện lại bản đồ tƣ duy cho bài học của mình. - Trong việc ôn tập chƣơng không có bản đồ tƣ duy dƣới dạng câu hỏi gợi mở của giáo viên, học sinh phải tự lập bản đồ tƣ duy sau khi học xong mỗi chƣơng. - Sau khi trao đổi nhóm, hoặc phát hiện kiến thức liên quan trong bài tập, hay trong thực tế cuộc sống học sinh vẽ thêm các nhánh kiến thức nhằm hiểu sâu hơn kiến thức bài học. - Trong vật lý có nhiều công thức, hình ảnh cần trình bày đầy đủ do đó học sinh phải lựa chọn khổ giấy phù hợp. 2. Lập bản đồ tƣ duy dƣới dạng câu hỏi gợi mở Vật lý 11 chƣơng trình cơ bản. Dựa trên nội dung giảng dạy để lập bản lập bản đồ tƣ duy dƣới dạng câu hỏi gợi mở của các trong sách giáo khoa Vật lý 11 chƣơng trình cơ bản. 4
  7. Bài 1: ĐỊNH LUẬT COULOMB Coulomb đã bố trí thí nghiệm Làm thế nào để thế nào để xây dựng biểu thức thanh thủy tinh, tính lực tƣơng tác giữa hai nhựa... nhiễm điện? điện tích điểm? Định luật Coulomb Sự nhiễm điện Phát biểu định luật Coulomb? của các vật Làm thế nào để kiểm Ý nghĩa, đơn Biểu thức định tra một vật có nhiễm vị các đại luật? lƣợng trong điện hay không? biểu thức? ĐỊNH LUẬT Điện tích là gì? SỰ NHIỄM ĐIỆN COULOMB. Điện tích. CỦA CÁC VẬT. HẰNG SỐ Điện môi là gì? Điện tích ĐIỆN TÍCH. TƢƠNG Khi nào điện tích đƣợc điểm ĐIỆN MÔI TÁC ĐIỆN coi là điện tích điểm? Lực tƣơng tác giữa các điện tích điểm đặt trong Có mấy loại điện tích? Lực tƣơng tác giữa các điện điện môi khác nhau có tích điểm đặt trong môi giống nhau không? Tƣơng tác điện.Hai trƣờng điện môi đồng tính. loại điện Hằng số điện môi Các điện tích tƣơng tác tích So sánh lực trƣơng với nhau nhƣ thế nào? tác giữa hai điện tíc điểm đặt trong chân 5 không và trong điện môi khác? Hằng số điện môi là gì?
  8. Vật (chất) dẫn Bài 2: THUYẾT ELECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH Vật (chất) điện ? dẫn điện và Nêu ví dụ? vật (chất) Vật (chất) cách cách điện điện? Nêu ví dụ? Cách làm vật Hạt nhiễm điện do nhân? tiếp xúc? Lớp vỏ? VẬN Sự nhiễm điện do DỤNG tiếp xúc Giải Cấu tạo thích? nguyên tử? Khối lƣợng, Cấu tạo nguyên Nhận xét về điện tích tổng electron, tửvề phƣơng diện đại số điện Proton, điện, điện tích Cách làm vật nhiễm Điện tích nguyên tố (chƣơng THUYẾT ELECTRON. trình VLPT)? THUYẾT điện do hƣởng ứng? ĐỊNH LUẬT BẢO Nội dung thuyết ELECTRON TOÀN ĐIỆN TÍCH Sự nhiễm điện do Giải electron? hƣởng ứng thích? Ion Nhận xét về tổng dƣơng? Thuyết electron đại số điện tích? Ion âm? ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN Ví dụ minh Vật nhiễm điện âm? vật nhiễm 6 ĐIỆN TÍCH họa? điện dƣơng?
  9. Bài 3: ĐIỆN TRƢỜNG VÀ CƢỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƢỜNG ĐƢỜNG SỨC ĐIỆN Môi trƣờng Thí nghiệm? - Gốc? truyềntƣơng - Phƣơng? tác điện. Vẽ hình biểu diễn lực điện tƣơng Vector cƣờng độ điện - Chiều? Khái niệm tácgiữa hai điện tích? (môi trƣờng trƣờng? - Độ lớn? điệntrƣờng? nàođã truyền tƣơng tác đó?) Đơn vị đo cƣờng độ điện trƣờng? ĐIỆN Nguyên lý chồng TRƢỜNG chất điệntrƣờng? Cƣờng độ điện - Cách vẽ vector? ĐƢỜNG SỨC trƣờng củamột điện tích điểm? - Độ lớn? ĐIỆN Cách tiến hành thí nghiệmđể thu hành để thu Hình ảnh đƣờng Các đặc Đƣơng sức Định nghĩa? sức củamột số điểm điệntrƣờng điện trƣờng củađƣờng đều? 7
  10. Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN Đặc điểm của lực điệntác dụnglên một điện tích đặt trong điệntrƣờng đều? CÔNG CỦA (hình vẽ) LỰC ĐIỆN công của lực điện trong điệntrƣờng đều? Định Biểu thức? Đặc điểm? nghĩa? Công của lực điện trong sự CÔNG CỦA dichuyển của điện tích LỰC ĐIỆN trongđiện trƣờng bất kì? Biểu thức? Khái niệm về thế năng củamột điện tích trong điệntrƣờng? Ý nghĩa? THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONGĐIỆN Sự phụ thuộc của thế TRƢỜNG năngvào điện tích Công của lực điện và độ giảmthế năng của điện tích trongđiện trƣờng? 8
  11. Bài 5: ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ Khái niệm Sự phụ thuộc điện điện thế thế vào điện tích? Định Biểu nghĩa? thức? ĐIỆN THẾ Đơn vị điện thế? Đặc điệm điện thế? ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ Biểu thức điện thế? Phân biệt điện thế và hiệu điện thế? Định nghĩa? HIỆU ĐIỆN Đo hiệu điện THẾ thế? Xây dựng biểu thức? Hệ thức liện hệ giữa điện thế và cƣờng độ điện trƣờng? Ý nghĩa, đơn vị các đại lƣợng? 9
  12. Bài 6: TỤ ĐIỆN Tác dụng của Tụ điện là gì? tụđiện? Tụ điện Cách tích điện? phẳng? TỤ ĐIỆN Cách tích điện cho tụđiên? Đặc điểm điện tíchtrên các tụ điện? Biểu diễn tụ Cách phân loại tụ điệntrong mạch? Điện tích của tụ điện? điệntheo chất điện Các loại tụ TỤ ĐIỆN môi? điện? Tụ xoay? Năng lƣợng của điệntrƣờng Điện tích của mộttụ Công của lực điện ĐIỆN DUNG trong tụ điện? điện tích đƣợckhi nối khidịch chuyển Định nghĩa? CỦA TỤĐIỆN với cácnguồn có điện lƣợng điệntích nhỏ? thế khác nhau? Năng lƣợng điệntrƣờng trong tụ? Mối liên hệ Các ƣớc củ Ý nghĩa đơn Đơn vị điện Điện dung điệntích Q và hiệu đơn vịFara? vịFara? dung? của tụđiện? điệnthế U? 10
  13. Bài 8: ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN Côngthức? Điện năngtiêu thụ củađoạn Định nghĩa? mạch? ĐIỆN NĂNG CÔNG CÔNG SUẤT TỎANHIỆT CỦA SUẤTĐIỆN Định nghĩa? Công củanguồn VẬT DẪNKHI CÓ DÒNG điện? ĐIỆNCHẠY QUA Công suấtđiện? Biểu thức? CÔNG SUẤTTỎA Công suất củanguồn NHIỆT CỦAVẬT DẪN điện? KHICÓ DÒNG ĐIỆNCHẠY QUA Ý nghĩađơn Phátbiểu? vị? Định luật Jun -Len - Xơ? Công suất tỏa nhiệtcủa vật dẫn khi códòng điện Biểu thức? chạyqua Biểu thức? Ýnghĩa, Ýnghĩa, đơn vịcác đơn vị cácđại lƣợng? đại lƣợng? Ý nghĩa vềcông suất tỏanhiệt....? 11
  14. Bài 9: ĐỊNH LUẬT OHM VỚI TOÀN MẠCH Xây dựng biểu thức, phạt biểu định luật Ohm với toàn mạch? ĐỊNH LUẬT OHM VỚI Ý nghĩa, đơn vị các đại lƣợng? Xuống phòng thí TOÀN nghiệm mắc Điện trở mạch ngoài mạch theo sơ đồ Hiện tƣợng khi có Biểu đoản thức mạch? định luật đoản mạch? Vẽ đồ thị biểu diễn các hình 9.2? ĐỊNH LUẬT Nhận xét,có Ohm khi cho lƣu ý biếtmạch? đoản giá trị đo đƣợc trên hệ THÍ vấn đề xảy ra khi có đoản mạch? trục tọa độ IOU? OHM VỚI NGHIỆM NHẬN Định luật Ohm với toàn Dùng định luật bảo toàn Thay đổi giá trị TOÀN MẠCH mạch và định luật bảo và chuyển háo năng lƣợng Dựa trên đồ toàn chuyển hóa năng kiểm tra lại biểu thức của biến trở ghi lƣợng định xét? Nhận luật Ohm? thị nhận xét? lại 10 giá trị của vôn kế và Biểu thức? ampe kế tƣơng Ý nghĩa? ứng? Hiệu suất của nguồn điện? Lƣu ý sử dụng, lắp đặt mạch điện để có hiệu suất cao? 12
  15. Bài 10: GHÉP NGUỒN THÀNH BỘ 13
  16. Các hạt ion trong kim loại? Sự chuyển động nhiệt của ion? Bài 13: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI Sự chyển động nhiệt của e tự do? Chuyển động của e khi BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG KIM có điện trƣờng ngoài? LOẠI Yếu tố nào ảnh hƣởng đến sự chuyển động của các e? Bản chất dòng điện trong kim loại? Thực nghiệm cho thấy điện trở suất vật dẫn SỰ PHỤ THUỘC CỦA phụ thuộc vào nhiệt độ nhƣ thế nào? ĐIỆN TRỞ SUẤT CỦA KIM LOẠI THEO NHIỆT Giải thích sự phụ thuộc điện trở suất ĐỘ của vật dẫn kim loại theo nhiệt độ? Nhiệt độ tăng điện trở suất vật dẫn thay đổi nhƣ thế nào? Main Idea DÒNG ĐIỆN Nhiệt độ giảm điện trở suất vật TRONG KIM LOẠI dẫn thay đổi thế nào? Vì sao? ĐIỆN TRỞ CỦA KIM LOẠI Ở NHIỆT ĐỘ THẤP VÀ HIỆN TƢỢNG Khi nhiệt độ giảm gần tới OK thí điện trở SIÊU DẪN suất vật dẫn thay đổi nhƣ thế nào? Cho biết nhiệt độ tới hạn của một số chất siêu dẫn? Thế nào là hiện tƣợng siêu dẫn? Dùng thuyết electron cho biệt hiện tƣợng và giải thích hiện tƣợng khi vật dẫn kim loại có một đầu nóng và một đầu lạnh? HIỆN TƢỢNG NHIỆT Các tạo ra suất nhiệt điện động? ĐIỆN Suất nhiệt điện động? 14 Ứng dụng?
  17. 15
  18. Sự Ion hóa chất khí và tác nhân Ion hóa? Bài 15: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ Bản chất dòng điện trong chất khí? Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí? BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ Phân tích sự phụ thuộc của I theo U trong quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí? (hình 15.4) Giải thích hiện tƣợng nhân số hạt tải điện trong chất khí trong quá trình dẫn điện không tự lực? Từ thực tế rút ra nhận định về Định nghĩa? khả năng dẫn điện của chất khí ở điều kiện thƣờng? CHẤT KHÍ LÀ MÔI QUA TRÌNH DẪN Làm sao để chất khí có thể dẫn điện tự lực đƣợc? TRƢỜNG CÁCH ĐIỆN ĐIỆN TỰ LỰC Vì sao? TRONG CHẤT KHÍ Nhận xét về hạt tải điện trong VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ chất khí ở điều kiện thƣờng? TẠO RA QUÁ TRÌNH Các cách chính để dòng điện có thể tạo ra hạt tải DẪN ĐIỆN TỰ LỰC điện mới trong chất khí? Có gì mâu thuẫn giữa các nhận DÒNG ĐIỆN Nêu cách bố trí và nhận xét định trên không? vì sao TRONG CHẤT KHÍ Các kiểu phóng điện tự lực thƣờng gặp? về thí nghiệm hình 15.1? Nêu cách bố trí và nhận xét SỰ DẪN ĐIỆN CỦA Định nghĩa? về thí nghiệm hình 15.2? CHẤT KHÍ TRONG TIA LỬA ĐIỆN VÀ ĐIỀU ĐIỀU KIỆN THƢỜNG KIỆN TẠO RA Điều kiện tạo ra tia lửa điện? Nhận xét về sự ảnh hƣởng TIA LỬA ĐIỆN của tác nhân đến sự dẫn điện Ứng dụng? trong chất khí ở điều kiện thƣờng? Định nghĩa? Mồi hồ quang điện? HỒ QUANG ĐIỆN VÀ Điều kiện tạo ra ĐIỀU KIỆN TẠO RA Đặc điểm dòng electron? hồ quang điện? HỒ QUANG ĐIỆN Nhiệt độ điện cực? Ứng dụng? 16
  19. Bài 16: DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG Bản chất dòng điện trong chân không. Hạt tải điện trong chân không? Cách tạo ra hạt tải điện trong chân không? Bản chất dòng điện trong chân không? Giải thích Biểu đồ biểu diễn I theo U (hình 16.2) Giải thích tại soa khi U = 0 vẫn có dòng điện? Giải thích tại sao khi U
  20. So sánh điện trởsuất của chất bándẫn với Bài 17: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN chất điệnmôi và chất dẫnđiện? CHẤT Điện trở suất chấtbán BÁNDẪN dẫn phụ thuộcvào VÀTÍNH lƣợng tạp chất? CHẤT Điện trở suất chấtbán dẫn phụ thuộc vào tác nhân? HẠT TẢI ĐIỆN Bán dẫn loại Cách tạo ra bán dẫn loại n? TRONG CHẤT BÁN DẪN. BÁNDẪN LOẠI n và bán dẫn đặcđiểm về hạt tải điện n VÀ BÁNDẪN LOẠI p loại p trong bán dẫnloại n? Cách tạo ra bán dẫn loại DÒNG Bản chất p?đặc điểm về hạt tải điện ĐIỆNTRONG Electron và dòngđiện trong trongbán dẫn loại p? CHẤTBÁN lỗtrống? chấtbán dẫn? DẪN Tạp chất cho (đono) vàtạp chất nhận (axepto)? Dòng điện LỚP thuận? CHUYỂN Định nghĩa? Lớp nghèo? TIẾP p - n Dòng điệnnghịch? Khi nào có hiện tƣợngphun hạt tải Hiện tƣợng điện? phunhạt tải điện? Vì sao có hiện tƣợngphun hạt tải điện? Chiều dòng điện qua điôt bándẫn? Cấu tạo điôtbán ĐIÔT BÁN DẪN dẫn? VÀMẠCH CHỈNH Sơ đồ mạch chỉnh lƣu LƢUDÙNG ĐIÔT dùngđiôt bán dẫn? BÁN DẪN Công dụngđiôt bán dẫn? Giải thích hoạt động củamạch? 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản