intTypePromotion=3

SKKN: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn

Chia sẻ: Trần Văn An | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:30

0
2
lượt xem
0
download

SKKN: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu: Nắm bắt các nguyên nhân bỏ học của học sinh, từ đó đề ra một số biện pháp thiết thực để hạn chế tình trạng học sinh bỏ học. Nâng cao nhận thức của học sinh, cha mẹ học sinh về tầm quan trọng trong việc học tập của các em học sinh trong giai đoạn hiện nay. Góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục đào tạo của nhà trường và công tác phổ cập giáo dục THCS.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn

  1. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn MỤC LỤC MỤC LỤC......................................................................................................1 Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU...............................................................................2 I. Đặt vấn đề.............................................................................................2 II. Mục đích (mục tiêu) nghiên cứu. .........................................................4 Phần thứ hai: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ................................................................4 I. Cơ sở lí luận của vấn đề.........................................................................4 II. Thực trạng vấn đề.................................................................................5 1. Đặc điểm tình hình địa phương. ........................................................5 2. Đặc điểm trường THCS Lê Quý Đôn. .................................................6 3. Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến tình trạng học sinh bỏ học. . .6 4. Những yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến tình trạng học sinh bỏ học............................................................................................8 III. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề...............................10 1. Giải pháp 1. Triển khai các văn bản, tổ chức tuyên truyền về công tác duy trì sĩ số đến tất cả giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh. ......11 2. Giải pháp 2: Chủ động nắm bắt tình hình thực tế, xây dựng kế hoạch công tác duy trì sĩ số học sinh ngay từ đầu năm học...........................11 3. Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng học tập đại trà, ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh giảm dần tỉ lệ kiểm tra lại, ở lại lớp.................12 4. Giải pháp 4: Tăng cường công tác xây dựng môi trường học tập thân thiện, xanh, sạch, đẹp.........................................................................13 5. Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp..............18 6. Giải pháp 6: Các ban ngành đoàn thể trong trường như Đoàn TNCSHCM, Đội TNTP thực hiện tính xung kích trong các hoạt động của trường nhất là việc vận động học sinh có nguy cơ bỏ học ra lớp.........19 7. Giải pháp 7: Quan tâm, giúp đỡ về cả vật chất lẫn tinh thần đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn..........................................................22 8. Giải pháp 8: Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình học sinh và chính quyền địa phương trong công tác duy trì sĩ số...........................23 9. Giải pháp 9: Làm tốt công tác thi đua, khen thưởng........................24 IV. Tính mới của giải pháp:..................................................................... 24 V. Hiệu quả SKKN: ..................................................................................25 Phần thứ ba: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ............................................................26 I. Kết luận: ..............................................................................................26 II. Kiến nghị: ..........................................................................................28 Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             1     
  2. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU I. Đặt vấn đề. Công tác giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ quan trọng được Đảng và Nhà  nước quan tâm và xem là quốc sách hàng đầu. Một trong những động lực quan   trọng để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện phát  huy nguồn lực con người, yếu tố  cơ  bản để  phát triển xã hội, tăng trưởng   kinh tế nhanh chóng và bền vững. Giáo dục đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển, giáo dục  sẽ  làm giảm khả  năng tồn tại thất nghiệp và tăng thu nhập của người dân.  Giáo dục còn là tiền đề  cho sự  phát triển nguồn nhân lực, động lực và nền  tảng để phát triển kinh tế nhanh và bền vững.  Trong những năm gần đây tình trạng học sinh bỏ  học diễn ra phổ  biến   trong cả nước, việc học sinh bỏ học chủ yếu tập trung  ở vùng cao, biên giới   và hải đảo. Đặc biệt tình trạng học sinh bỏ học cũng diễn ra ngày càng nhiều  tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế ­ xã hội khó khăn, vùng  đặc biệt khó khăn.  Theo báo cáo tổng kết hàng năm về công tác duy trì sĩ số  của phòng Giáo   dục và Đạo tạo thì tình trạng học sinh bỏ học đang ở mức đáng báo động. Tỉ  lệ học sinh bỏ học còn rất cao làm ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng giáo   dục. Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             2     
  3. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn Theo báo cáo tổng kết về công tác DTSS của UBND huyện Năm học 2017­2018 Trong bảng có thể thấy, số lượng học sinh bỏ học của trường THCS Lê  Qúy Đôn nơi tôi đang công tác rất cao. Bản thân là một phó hiệu trưởng nhà  trường tôi rất trăn trở phải làm thế nào để giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ  học tại  trường. Nguyên nhân nào làm cho tỉ  lệ  học sinh bỏ  học vẫn còn  ở mức cao như vậy? Tại sao chúng ta đã có nhiều biện pháp nhằm giảm tỉ lệ  học   sinh bỏ   học   nhưng   tình   trạng   học   sinh   bỏ   học   vẫn   còn   ở   mức   cao?   Những biện pháp đó thực sự  đã hiệu quả  chưa? Có biện pháp nào hiệu quả  hơn không?Xuất phát từ  nhiều lý do như  trên bản thân đã lựa chọn đề  tài  “Một  số  giải  pháp giảm  thiểu tình trạng  học sinh bỏ  học tại trường   THCS Lê Qúy Đôn” để  nghiên cứu và áp dụng vào công tác duy trì sĩ số  tại   nhà trường nhằm giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học. Đối tượng nghiên cứu:  Một số  giải pháp giảm thiểu tình trạng học  sinh bỏ học. Phạm vi nghiên cứu. ­ Địa điểm nghiên cứu: Trường THCS Lê Quý Đôn và địa bàn xã Đray  Sáp. ­ Thời gian nghiên cứu và khảo sát: Năm học 2017 ­ 2018, 2018 ­ 2019. Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             3     
  4. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn II. Mục đích (mục tiêu) nghiên cứu.  ­ Nắm bắt các nguyên nhân bỏ học của học sinh, từ đó đề ra một số biện   pháp thiết thực để hạn chế tình trạng học sinh bỏ học. ­ Nâng cao nhận thức của học sinh, cha mẹ học sinh về tầm quan trọng   trong việc học tập của các em học sinh trong giai đoạn hiện nay. ­ Góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục đào tạo của nhà trường và công  tác phổ cập giáo dục THCS. ­ Nâng cao tinh thần trách nhiệm của giáo viên trong công tác giáo dục   học sinh, mối quan hệ giữa giáo viên và cha mẹ học sinh. Phần thứ hai: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. Cơ sở lí luận của vấn đề Bỏ  học của học sinh THCS là trường hợp học sinh bỏ  học trước khi   hoàn thành bậc THCS trong nhà trường.  Biện pháp ngăn ngừa tình trạng bỏ  học của học sinh là sự  tác động của  các lực lượng giáo dục, để hạn chế, phòng ngừa hiện tượng bỏ học của học   sinh, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục đã đề ra. Giáo dục là sự  nghiệp của Đảng, Nhà nước, của toàn dân, xây dựng xã   hội học tập, tạo điều kiện cho mọi người, mọi lứa tuổi, mọi trình độ  được  học thường xuyên, học suốt đời. Bậc THCS là một cấp học đang được thiết kế thực hiện theo hướng đổi  mới toàn diện và phổ  cập giáo dục nhằm giải quyết tốt sự  hòa nhập của   người học vào môi trường, cải thiện môi trường một cách có hiệu quả. Việc   nâng cấp và xây dựng cấp học THCS mới là một bước đi quan trọng tạo nên   sự  liên thông và đảm bảo tính đồng bộ, hệ  thống với các cấp học, bậc học   khác trong hệ thống giáo dục phổ thông ở nước ta. Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             4     
  5. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn Mục tiêu của giáo dục THCS là cung cấp cho học sinh học vấn phổ  thông cơ  sở  và những hiểu biết ban đầu về  kỉ  luật, hướng nghiệp để  thực   hiện phân luồng sau THCS, tạo điều kiện để học sinh tiếp tục học tập hoặc   đi vào cuộc sống. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo cơ  hội bình đẳng để  ai  cũng được học hành. Phát triển giáo dục phải gắn liền với nhu cầu phát triển Kinh tế  ­ Xã   hội, tiến bộ Khoa học ­ Công nghệ, củng cố Quốc phòng An ninh.  Ở  vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn nguồn tài chính, cơ  sở  vật chất,   thiết bị và đầu tư cho giáo dục còn nhiều thiếu thốn, trong lúc nhu cầu của xã  hội đối với giáo dục tăng mạnh. Từ những nguyên nhân trên đã tác động không nhỏ đến cha mẹ học sinh  và học sinh. Một số cha mẹ học sinh, học sinh không xác định được động cơ  học tập, các em không hứng thú khi đến trường, đến lớp.Từ  đó các em chán  học rồi bỏ học, trong khi đó cha mẹ các em luôn bận bịu với cuộc sống mưu   sinh hàng ngày, không quan tâm đến việc học tập của các con em mình, không  quản lí được các em.  Từ cơ sở trên, việc đưa ra các biện pháp giảm thiểu  học sinh bỏ học là  vấn đề  vô cùng thiết thực và cấp bách, nhằm góp phần thực hiện mục tiêu,   nhiệm vụ giáo dục của Đảng và Nhà nước đề ra. II. Thực trạng vấn đề. 1. Đặc điểm tình hình địa phương.  Xã Draysap là một xã tách ra từ  xã Eana, là một xã nghèo của huyện  Krông Ana và cách trung tâm huyện gần 25 km. Toàn xã có 8 thôn buôn, trong  đó có 4 buôn đặc biệt khó khăn, với gần 50% là người dân tộc thiểu số. Điều  Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             5     
  6. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn kiện kinh tế khó khăn, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trình độ dân trí, chất   lượng cuộc sống của người dân còn thấp, nhận thức của người dân về  việc   học tập chưa cao nên việc phối hợp giáo dục giưa nhà tr ̃ ường va gia đinh g ̀ ̀ ặp   nhiều khó khăn.  Cấp  ủy, chính quyền địa phương   thường xuyên quan tâm, chỉ  đạo sát  sao đến giáo dục xã nhà.  Hệ   thống   giáo   dục   của   xã   gồm   có   6   trường:   2   trường   mầm   non,   3   trường tiểu học, 1 trường THCS. Cơ sở vật chất của nhà trường có đủ phòng   học để thực hiện dạy đủ các môn học.  2. Đặc điểm trường THCS Lê Quý Đôn.  2.1. Học sinh: Năm học Tổng số lớp Tổng số học sinh HSDT 2017 ­ 2018 19 523 231 2018 ­ 2019 19 553 253 2.2.Giáo viên: Năm học Tổng số  CBQL Giáo viên Nhân viên CBGV 2017 – 2018 49 3 40 6 2018­2019 49 3 40 6 3. Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến tình trạng học sinh bỏ  học.  3.1. Thuận lợi. Cơ  sở  vật chất nhà trường ngày càng được đầu tư  theo hướng chuẩn   hoá, nhà   trường   có   12   phòng   học   kiên   cố   2   tầng,   bàn   ghế   đủ   cho   học   2  ca/ngày. Trang thiết bị  dạy học, sách giáo khoa được trang bị  tương đối đầy   đủ đảm bảo cho dạy học theo phương pháp mới.  Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             6     
  7. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn Đội ngũ giáo viên đầy đủ   ở  các bộ  môn, có tinh thần đoàn kết, có ý  thức tổ  chức kỷ  luật cao và trình độ  tay nghề  khá vững vàng, tích cực tham   gia các phong trào hội giảng, học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp  vụ, tích cực học tập trong đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công   nghệ thông tin. 3.2. Khó khăn.  Điều kiện kinh tế của nhân dân trong xã còn khó khăn. Một số cha mẹ  học sinh chưa thực sự  quan tâm đến việc học tập của con em mình, tỷ lệ học   ̉ ọc hàng năm còn cao. Trình độ dân trí thấp, nhận thức của người dân  sinh bo h về việc học tập chưa cao nên việc phối hợp giáo dục giưa nhà tr ̃ ường va gia ̀   ̀ ặp nhiều khó khăn. đinh g Điều kiện sống, sinh hoạt và học tập của nhiều em còn gặp khó khăn,  gia đình các em phần lớn nằm trong diện lao động nghèo, việc đến trường  của các em cũng hay bị gián đoạn do phải phụ giúp công việc gia đình, thêm  vào đó điều kiện kinh tế  khó khăn không có điều kiện cho con em theo học,   thời gian đầu tư  cho học tập của các em hạn chế  dẫn đến kết quả  học tập  yếu kém nên dễ  bị  chán nản bỏ  học giữa chừng, còn một nguyên nhân khá  phổ biến đó là tình trạng học sinh “nghiện” chơi Game, chơi bida… dẫn đến  trốn học rồi bỏ học Cơ  sở  vật chất còn thiếu, thiếu một số phòng chức năng gây khó khăn  trong các hoạt động giáo dục và việc bố  trí phòng để  dạy phụ  đạo cho học  sinh yếu, kém. Bên cạnh đó đồ dùng, thiết bị phục vụ cho dạy học chưa đảm  bảo nên cũng  ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của   nhà trường. Toàn   trường có gần 50% học sinh  là người dân tộc thiểu số nên đa số các em còn  rụt rè, chưa mạnh dạn, thiếu tự tin trong giao tiếp và sinh hoạt tập thể, trình   Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             7     
  8. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn độ  học sinh chưa đồng đều, năng lực tiếp thu kiến thức của nhiều học sinh  còn nhiều hạn chế. … Nhiều học sinh ở các nơi xa trường như: Buôn Kuôp, Đồng Tâm, Buôn  Tour A, Buôn Tour B, giao thông đi lại khó khăn, nhiều em là con của các gia   đình thuộc diện hộ nghèo, kinh tế gia đình còn gặp nhiều khó khăn. Mặc dù trong những năm học trước Ban Giám hiệu, tập thể  giáo viên   trường THCS Lê Quý Đôn đã nỗ  lực đưa ra nhiều giải pháp nhằm hạn chế  tình trạng bỏ học của học sinh nhưng tình trạng học sinh bỏ học vẫn còn cao. STT Năm học Số HS bỏ học 1 2015 ­ 2016 21 2 2016 ­ 2017 22 4. Những yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến tình trạng  học sinh bỏ học. 4.1. Những yếu tố từ xã hội. Địa phương xã Đray Sap là xã đặc biệt khó khăn, có điạ  bàn rộng,  tình   hình kinh tế địa phương còn gặp nhiều khó khăn. Hộ  gia đình được xếp vào   hộ  nghèo, cận nghèo còn cao  ảnh hưởng tới tình hình học tập của con em   trong xã. Tình hình an ninh trật tự của địa bàn xã tương đối phức tạp do có một số  thanh niên lêu lổng, quậy phá …do đó  ảnh hưởng không ít đến đạo đức của  thanh thiếu niên trong xã cũng như tình hình giáo dục của địa phương xã. 4.2. Những yếu tố từ nhà trường. Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             8     
  9. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn ­ Cơ  sở  vật chất của nhà trường còn   thiếu thốn: Trường chỉ  đủ  số  phòng học cho các lớp chính khóa, thiếu phòng học phụ đạo cho học sinh yếu   kém. ­ Ý thức trách nhiệm của một bộ  phận giáo viên, nhất là giáo viên chủ  nhiệm chưa cao. Sự kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và tổ chức hội Cha mẹ  học sinh trong việc giáo dục học sinh yếu kém, học sinh cá biệt còn hạn chế.  Việc thực hiện phân loại học sinh trong lớp để  lên kế  hoạch bồi dư ỡng, tổ  chức phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu kém trong nhà trường hiện nay chưa thật  tích cực.Trong khi, công việc này lại đòi hỏi nhiều công sức, sự  kiên trì và   tâm huyết của những người có liên quan đặc biêt là giáo viên chủ nhiệm. 4.3. Những yếu tố từ gia đình và học sinh. ­ Học sinh có lực học yếu, không nắm được kiến thức căn bản, dẫn đến   tình trạng lười học, chán học và lâu dần trở thành bỏ học. ­ Một số học sinh do bạn bè rủ  rê lôi kéo, không xác định rõ con đường  tiếp theo mà mình bước đến, không có ước mơ làm mục tiêu phấn đấu.  ­ Học sinh thuộc gia đình nghèo, đông con, các em không có áo quần lành  lặn để đến lớp như bao bạn khác. Những học sinh này thường hay mặc cảm,   tự  ti về  hoàn cảnh, tự  tách biệt khỏi tập thể, các em luôn cảm thấy lòng tự  trọng bị tổn thương và chán nản dẫn đến bỏ học. ­ Phần đa học sinh người dân tộc, bố mẹ các em biết ít chữ, ít quan tâm  đến việc học của con nên khi đi học về không có ai kèm, nhắc nhở dẫn đến   tình trạng các em thường không học bài cũ ở  nhà nên học lực ngày càng yếu   dẫn đến chán nản và muốn bỏ học ­ Một số  học sinh bố  mẹ  ít dành thời gian cho con cái, lo kiếm sống   không quản lý giờ  giấc của con em mình. Gia đình một số  học sinh nghèo đi   Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             9     
  10. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn làm thuê ở xa, để con em ở nhà với anh chị, ông, bà, hoặc người thân.  Những   học sinh này thường nói dối cha mẹ, thầy cô, thường xuyên nghỉ học không lí   do, cúp tiết đi chơi lâu ngày dẫn đến chán học và bỏ học.   ­ Một số  học sinh thuộc gia đình có hoàn cảnh đặc biệt như  thiếu thốn  tình cảm của bố  hoặc mẹ, học sinh mồ côi , học sinh có bố mẹ ly hôn, đi làm   ăn xa…. Những học sinh này thường có tính khí bất thường, hay quậy phá,  đánh nhau, hoặc tự ti, mặc cảm xa lánh bạn bè nên dẫn đến tình trạng bỏ học   . ­ Do kinh tế gia đình khó khăn đã khiến nhiều học sinh phải theo cha mẹ  đi làm nương rẫy, hoặc bỏ học để phụ giúp công việc gia đình. ­ Một số  em do nhà xa trường trên 10 km như  học sinh  ở  Buôn Kuốp,   Buôn Tuor B, thôn Đồng Tâm. Đoạn đường tới trường gồ  gề, bụi vào mùa  nắng và lầy lội vào mùa mưa. Các em muốn đi học phải thức dậy chuẩn bị từ  4h sáng. Chính vì vậy tạo nên cảm giác chán nản muốn bỏ học. ­ Sự  phối hợp giữa cha mẹ  học sinh với nhà trường chưa thực sự  chặt   chẽ, nhiều cha mẹ học sinh còn có tư tưởng trông chờ, phó mặc con em mình   cho nhà trường. III. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề. Đứng trước thực trạng và tìm hiểu được các nguyên nhân trên, bản thân  tôi luôn trăn trở tìm ra các giải pháp để giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học.   Năm học 2017 ­ 2018, tôi mạnh dạn tham mưu, đề xuất với hiệu trưởng đưa   các giải pháp áp dụng tại trường THCS Lê Quý Đôn bước đầu đã đem lại   hiệu quả nhất định. Để  làm hạn chế  việc học sinh bỏ học thì chúng ta thực   hiện đồng bộ các giải pháp dưới đây.  Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             10     
  11. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn 1. Giải pháp 1. Triển khai các văn bản, tổ chức tuyên truyền về  công tác duy trì sĩ số đến tất cả giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh.   Nhà trường thường xuyên quán triệt và triển khai đến cán bộ, giáo viên  của nhà trường các văn bản liên qua đến công tác duy trì sĩ số  của các cấp.   Đây là những định hướng, trách nhiệm của giáo viên phải thực hiện song song  với công tác giáo dục.  Nhà trường phải khẳng định về tầm quan trọng của việc duy trì sĩ số là  trách nhiệm của cả nhà trường và giáo viên đóng vai trò rất quan trọng trong  công tác duy trì sĩ số và tạo điều kiện để giáo viên trao đổi cũng như học tập  những kinh nghiệm hay, thiết thực trong công tác duy trì sĩ số, đảm bảo học  sinh đi học chuyên cần qua các buổi họp, hội nghị của nhà trường. Nhà trường thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục để nâng  cao nhận thức về  quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về  công tác  giáo dục, phổ cập giáo dục.  Nêu rõ quan điểm chỉ đạo của nhà trường về công tác duy trì sĩ số. Nhà trường thường xuyên thông tin học tập của học sinh đến phụ huynh   thông qua giáo viên chủ  nhiệm, Khi nhận được sự  phản hồi, góp ý, hỗ  trợ  cũng như biết được những tâm tư tình cảm, nguyện vong của phụ huynh, học   sinh thông qua các cuộc họp Cha mẹ  học sinh. Để  có biện pháp xử  lí thấu  đáo. Thông qua buổi chào cờ  đầu tuần nhà trường tổ  chức nói chuyện, định   hướng nghề nghiệp cho học sinh. 2. Giải pháp 2: Chủ động nắm bắt tình hình thực tế, xây dựng kế  hoạch công tác duy trì sĩ số học sinh ngay từ đầu năm học. Đầu năm học nhà trường xây dựng kế hoạch duy trì sĩ số  để  thực hiện  cho cả một năm học triển khai đến các đoàn thể, chuyên môn, giáo viên góp ý   Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             11     
  12. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn để thực hiện. Trong kế hoạch nhà trường cần nêu rõ những nhiệm vụ, biện  pháp cụ thể về công tác duy trì sĩ số. Thành lập ban duy trì sĩ số, phân công rõ trách nhiệm của Lãnh đạo nhà   trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác vận động học sinh duy trì  sĩ số  đến từng lớp, từng thôn buôn, từng học sinh. (Có QĐ và phân công  nhiệm vụ theo từng thôn, buôn).  Ban duy trì sĩ số  có trách nhiệm thường xuyên tiếp nhận những trường   hợp có nguy cơ  bỏ  học từ  giáo viên chủ  nhiệm, phân công thành viên phụ  trách giúp đỡ các em, tìm hiểu nguyên nhân, những yếu tố tác động, động viên   các em trong học tập trong suốt một năm học, khi học sinh có dấu hiệu nghỉ  học thì ban duy trì sĩ số  phối hợp các ban ngành vận động, động viên các em   trở lại trường. Ban giám hiệu trường thường xuyên kiểm tra, đôn đốc ban duy trì sĩ số  hoàn thành nhiệm vụ  đồng thời hỗ  trợ  một phần kinh phí cho các bộ  phận,  các thành viên trong ban duy trì sĩ số  làm tốt công tác vận động học sinh ra   lớp. (Có mẫu bảng theo dõi sĩ số hàng ngày kèm theo trong phần phụ lục) Sau mỗi năm học Ban giám hiệu tổ chức họp đánh giá hoạt động của ban  duy trì sĩ số, khen thưởng những thành viên tích cực trong hoạt động duy trì sĩ  số. 3. Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng học tập đại trà, ôn tập củng cố  kiến thức cho học sinh giảm dần tỉ lệ kiểm tra lại, ở lại lớp. Tổ chức dạy bổ sung kiến thức, phụ đạo học sinh yếu kém để học sinh  tự tin khi đến trường. Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             12     
  13. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn Giáo viên phụ đạo học sinh yếu kém Động viên giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với   từng đối tượng học sinh. Tổ chức dạy tăng tiết cho học sinh vào cuối mỗi kỳ học nhằm củng cố  kiến thức cơ bản cho các em trước khi kiểm tra học kỳ. Tăng cường thao giảng dự giờ, đánh giá tiết dạy. Thực hiện các tiết dạy   tốt, học tốt chào mừng các ngày lễ lớn nhằm gây hứng thú giảng dạy và học  tập cho giáo viên và học sinh nhằm hạn chế bỏ học của học sinh. 4. Giải pháp 4: Tăng cường công tác xây dựng môi trường học tập  thân thiện, xanh, sạch, đẹp. Nâng cao chất lượng các tiết giáo dục ngoài giờ  lên lớp, các hoạt động  ngoại khóa: thành lập câu lạc bộ Dân vũ, tổ chức các hội thi thể dục thể thao,   văn nghệ và các trò chơi dân gian ...nhằm tạo sự thu hút, tập trung của các em  khi đến trường, giúp các em hăng hái hơn trong sinh hoạt và học tập, để mỗi  ngày đến trường của các em là một ngày vui. Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             13     
  14. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn Học sinh tập thể dục kết hợp với bài võ Vovinam vào giờ ra chơi thứ 3,4,5 Học sinh tập dân vũ rửa tay vào giờ ra chơi thứ 2 và thứ 6 Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             14     
  15. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn  INCLUDEPICTURE  "https://scontent.fdad3­ 2.fna.fbcdn.net/v/t1.0­ 9/22089777_287087041807402_716 0351903405539017_n.jpg? oh=7140976604e4e482089c02e6d22 2edeb&oe=5A724950" \*  MERGEFORMATINET  INCLUDEPICTURE  "https://scontent.fdad3­ 2.fna.fbcdn.net/v/t1.0­ 9/22089777_287087041807402_716 0351903405539017_n.jpg? oh=7140976604e4e482089c02e6d22 2edeb&oe=5A724950" \*  MERGEFORMATINET  INCLUDEPICTURE  "https://scontent.fdad3­ 2.fna.fbcdn.net/v/t1.0­ 9/22089777_287087041807402_716 0351903405539017_n.jpg? oh=7140976604e4e482089c02e6d22 2edeb&oe=5A724950" \*  MERGEFORMATINET  Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             15     
  16. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn Thi xếp mâm quả Các tiết mục văn nghệ trong Hội thi văn nghệ chào mừng 20/11 Chỉ  đạo các ban ngành, đoàn thể  trong Nhà trường, phối hợp xây dựng   kế hoạch xây dựng mô hình “lớp học thân thiện”, thân thiện với môi trường,  khuyến khích sử  dụng các vật liệu tái chế, giúp các em có ý thức hơn trong   việc bảo vệ  môi trường. Xây dựng lớp học không chỉ  là nơi để  học tập mà   còn là 1 môi trường thân thiện, xanh, sạch, đẹp, nơi vui chơi lành mạnh của  các em học sinh. Đồng thời giúp các em học sinh có nguy cơ bỏ học đóng góp  công sức của mình vào hoạt động này, thể hiện bản thân. Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             16     
  17. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn Phong trào xây dựng Lớp học thân thiện Chỉ  đạo Đội lên kế  hoạch và thực hiện xây dựng các công trình măng   non của Liên đội, Chi đội. Các công trình thực hiện thực tế ngay tại trường là  những bồn hoa, cây cảnh, giúp xây dựng trường xanh, sạch đẹp. Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             17     
  18. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn Công trình măng non của các lớp giúp xây dựng quang cảnh nhà   trường xanh, sạch hơn. 5. Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp. Để  hạn chế  tình trạng học sinh bỏ  học thì GVCN đóng vai trò hết sức   quan trọng, vì vậy GVCN cần tìm hiểu về hoàn cảnh gia đình, tâm tư, nguyện  vọng của học sinh, có phương pháp động viên và tạo sự  quan tâm thích hợp   để học sinh không có ý định bỏ học. Thông qua các tiết sinh hoạt 15 phút đầu giờ, sinh hoạt lớp, hoạt động   giáo dục ngoài giờ lên lớp giáo dục, tuyên truyền cho các em  về ý nghĩa của   việc học đối với tương lai, cuộc sống sau này của mỗi học sinh. Đồng thời  đổi mới cách tổ  chức các hoạt động để  thu hút các em học sinh yếu, kém,  chán học tham gia để các em có sự hứng thú khi đi học. Khi học sinh nghỉ học GVCN cùng ban cán sự  lớp đến nhà học sinh tìm  hiểu, động viên và vận động học sinh đi học trở lại. GVCN thường xuyên báo cáo tình hình học sinh bỏ  học, có nguy cơ  bỏ  học theo thôn, buôn về  các tổ  trưởng tổ  duy trì sĩ số  để  ban duy trì sĩ số  có  biện pháp vận động thích hợp. Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             18     
  19. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn GVCN, GVBM theo dõi học sinh cần theo dõi sát sao tình hình, diễn biến   tâm lý, các biểu hiện khác thường của học sinh để  can thiệp như: hay nghỉ  học, buồn chán, mệt mỏi cáu gắt, không học bài, làm bài tập về nhà, hay la cà   quán cà phê, quán Internet... GVBM không ngừng thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới   công tác kiểm tra đánh giá học sinh làm cho giờ học trở lên vui hơn, hứng thú   và cuốn hút học sinh hơn. Biết quan tâm, khích lệ  và động viên kịp thời đối  với những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, hoàn cảnh éo le,..Thường xuyên  động viên, khích lệ các em học sinh dân tộc, tránh căng thẳng, khô cứng vì các  em bị mất kiến thức căn bản không theo kịp bạn bè thường nản chí trong học   tập sẽ  dẫn tới các em chán học và bỏ  học. Nêu những tấm gương học tập   tiêu biểu của học sinh dân tộc qua các năm học để các em học hỏi, noi theo.  GVCN thường xuyên trao đổi thông tin về  tình hình học sinh cho PHHS   biết và có sự phối hợp giáo dục hiệu quả. 6. Giải pháp 6: Các ban ngành đoàn thể trong trường như Đoàn  TNCSHCM, Đội TNTP thực hiện tính xung kích trong các hoạt động của  trường nhất là việc vận động học sinh có nguy cơ bỏ học ra lớp. 6.1. Đối với Ban duy trì sĩ số. Tổ trưởng Ban duy trì sĩ số  phân công luân phiên giáo viên là thành viên  trong tổ mình phụ trách phối hợp với GVCN vận động, động viên học sinh bỏ  học, có nguy cơ  bỏ  học quay trở lại lớp học. Báo cáo thường xuyên kết quả  vận động về nhà trường. Tổ  trưởng lập danh sách học sinh bỏ  học, có nguy cơ  bỏ  học theo địa  bàn phụ  trách và báo cáo kết quả  vận động của các thành viên tổ  mình phụ  trách về đ/c lãnh đạo phụ trách tổ mình vào ngày 25 hàng tháng. Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             19     
  20. Tên đề tài:  Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý  Đôn Giáo viên là thành viên được phân công vận động, đông viên học sinh có  nguy cơ bỏ học nào phải có trách nhiệm theo dõi sát sao tình hình, diễn biến   tâm lý, các biểu hiện khác thường của học sinh đó suốt năm học để  có các   biện pháp vận động kịp thời, tránh để học sinh bỏ học. Báo cáo thường xuyên  kết quả vận động về tổ trưởng. 6.2. Đối với Đoàn, Đội, Ban nền nếp. Phối kết hợp với GVCN cùng tham gia vận động học sinh bỏ  học quay   lại học tập. Tăng cường các hoạt động ngoại khóa, VHVN­TDTT tạo sân chơi bổ ích  lôi cuốn học sinh tham gia. Xây dựng nhà trường có một môi trường lành   mạnh, thân thiện, an toàn. Tránh để cho học sinh bị lôi kéo tham gia vào các tệ  nạn, thói hư tật xấu ngoài xã hội.   INCLUDEPICTURE  "https://scontent.fdad3­ 2.fna.fbcdn.net/v/t1.0­ 9/22196244_287088741807232_48665 79479084256976_n.jpg? oh=12e1a43cb83d6b969344381f71061 1c4&oe=5A3EC9ED"   \*  MERGEFORMATINET  INCLUDEPICTURE  "https://scontent.fdad3­ 2.fna.fbcdn.net/v/t1.0­ 9/22196244_287088741807232_48665 79479084256976_n.jpg? oh=12e1a43cb83d6b969344381f71061 Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng                                             20     

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản