Phm Văn Dũng
1
Sáng kiến kinh nghiệm
Phương pháp sửa dụng đạo hàm
chng minh bất đẳng thức
Phm Văn Dũng
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chn đề tài
Bất đng thức (BĐT) trong các kì thi chọn HSG Tỉnh, HSG Quốc gia, HSG khu
vực và Quc tế có thể coi là “điểm nóng”, thường trở thành đề tài giành được nhiều
li giải nhất và được thảo lun nhiều nhất trên các diễn đàn cũng như các tạp chí về
Toán học.
Cùng với BĐT AM-GM, BĐT Cauchy-Schwarz, BĐT Chebyshes, BĐT Jensen
thì đạo hàm cũng là một phần kiến thức quan trọng không thể thiếu trong nhiều bài
toán đại số cũng như BĐT. thực sự là một công cụ hiệu quvà ứng dụng
rộng rãi trong giải toán, cũng là một phương pháp chuẩn mực nhất khi ta gặp phải
các BĐT thông thường.
Các tài liệu viết về BĐT hiện nay rất nhiều, tuy nhiên một số chuyên đề viết
riêng vviệc vn dụng đạo hàm vào chứng minh BĐT và giải các bài toán tìm giá
trlớn nhất (GTLN) và giá trnhỏ nhất (GTNN) tính hthng và tính phân loại
cũng như tinh sát thực phù hợp cho việc giảng dạy, bồi dưỡng HSG và ôn luyện
cho học sinh thi Đại học cao đng là rất cần thiết. Do vy tôi chọn chuyên đ
này nhằm phần nào đáp ứng được những yêu cầu trên cũng như góp phần nâng cao
chất lượng bồi dưỡng HSG của tỉnh nhà.
2. Các nhiệm vụ của đề tài
Chuyên đề nghiên cứu và trìnhy các ni dung sau:
Phn I: Các kiến thức cơ bản cần thiết
Phn II: Sử dụng đạo hàm vào giải các bài toán chứng minh bất đẳng thức và tìm
giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất.
1. Bất đẳng thức một biến số
Dạng 1: Khảo sát trực tiếp cực trị của hàm sđể tìm tập giá trị của hàm s
Dạng 2: Sử dụng tính đơn điệu
Dạng 3: Kết hợp vi các BĐT khác như BĐT AM-GM, BĐT Cauchy-
Schwarz,...
2. Bất đẳng thức có hai hay nhiều biến số
Dạng 1: Khảo sát hàm đặc trưng
Dạng 2: Kết hợp với các BĐT khác như AM-GM, BĐT Cauchy-Schwarz,
BĐT Chebyshes,
Dạng 3: Khảo sát theo hàm s từng biến
3. M rộng một số bài toán thi vô địch Quốc tế
3. Mục đích của đề tài
Chuyên đề hệ thống hóa, phân loại toán và trình bày theo từng ý tưởng cũng
như các k năng vận dụng đạo hàm vào việc giải một lớp các bài toán vchứng
minh BĐT, tìm GTLN và GTNN cùng loại.
Qua các d cụ thcủa chuyên đgiúp cho người học nâng cao thêm v“cái
nhìn” địnhớng phương pháp giải toán. Đồng thời thông qua lời giải các bài toán
đó giúp học sinh thấy được bản chất Toán học ẩn chứa trong nó. Giúp cho hc sinh
hình thành được phương pháp giải toán chứng minh T, tìm GTLN GTNN
bng đạo hàm, hc sinh có được k năng, kỹ xảo cần thiết nhất đnâng cao năng
lc giải các bài toán này.
Chuyên đcòn góp phần phát huy trí thông minh, tính sáng tạo, khả năng tư
duy linh hoạt, có được các suy luận logic, chính xác, tinh thn vượt khó.
Phm Văn Dũng
3
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cu tài liu về cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài.
- Nghiên cu các dạng thức toán nhằm rút ra phương pháp giải.
- Tích lũy kinh nghiệm tờng xuyên trong quá trình giảng dy bồi dưỡng HSG
và quá trình tự học, tự bồi dưỡng nghiên cứu ca bn thân.
5. Đối tượng nghiên cứu
- Các tài liệu: SGK, STK, các đ thi ĐH và HSG các cp,
- Hc sinh trường THPT Chuyên Hưng Yên hc sinh các đội tuyển HSG tỉnh,
đội tuyển HSG Quốc gia.
6. Những đóng góp mới của đề tài
- Vmặt luận, đề tài y dựng hthống thuyết cần thiết duy phương
pháp trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi toán. Đồng thời, thông qua chuyên đhình
thành k năng, k xảo cho học sinh.
7. Địa bàn
Tại trường THPT Chuyên Hưng Yên.
8. Lịch sử nghiên cứu
Bắt đầu từ năm 2005 thông qua việc ging dạy bồi dưỡng HSG của trường, của
tỉnh và luyn thi Đại học.
Phm Văn Dũng
4
B. NỘI DUNG
I. CÁC KIN THỨC CƠ BẢN CẦN THIẾT
1. Định lý 1: Cho hàm sy = f(x) xác định và liên tục trên [a; b].
*) Nếu
( ) 0, ;
f x x a b
thì f(x) đồng biến trên [a; b] và khi đó ta có
;;
min ( ) ( ); max ( ) ( )
x a b x a b
f x f a f x f b
*) Nếu
( ) 0, ;
f x x a b
thì f(x) nghịch biến trên [a; b] và khi đó ta có
;;
min ( ) ( ); max ( ) ( )
x a b x a b
f x f b f x f a
2. Định lý 2: ( Định lý Fermart)
Gisử hàm sy = f(x) xác định trên mt lân cận đủ bé của
0
;
x a b
có đạo
hàm tại điểm
0
x
. Khi đó nếu hàm sy = f(x) đạt cực trị tại
0
x
t 0
( ) 0
f x
.
3. Định lý 3: (Điều kiện đủ để hàm s có cực trị)
Cho hàm sy = f(x) xác đnh trên [a; b]
0
x
. Trong mt lân cn đủ bé
ca
0
x
, nếu
0
( )
f x
thay đi dấu khi x qua
0
x
(có thkhông tồn tại
0
( )
f x
) thì f(x) đạt
cực trị tại
0
x
.
*) Nếu
0 0
( ) 0, ;
f x x x x
0 0
( ) 0, ;f x x x x
thì
0
x
điểm cực
tiểu.
*) Nếu
0 0
( ) 0, ;
f x x x x
0 0
( ) 0, ;f x x x x
thì
0
x
điểm cực
đại.
4. Định lý 4: Gisử y = f(x) xác định trên [a; b]
0
;
x a b
. Trong mt lân cận
đủ bé
của
0
x
, m sy = f(x) đạo hàm cấp hai liên tục, đồng thời 0
( ) 0
f x
( ) 0
f x
thì
0
x
là mt điểm cc trị của hàm số.
*) Nếu 0
( ) 0
f x
( ) 0
f x
thì
0
x
là mt điểm cc tiểu của hàm số.
*) Nếu 0
( ) 0
f x
( ) 0
f x
thì
0
x
là mt điểm cc đại của hàm s.
Phm Văn Dũng
5
II. NG DỤNG ĐẠO HÀM Đ CHỨNG MINH C BÀI TOÁN BẤT
ĐẲNG THỨC VÀ GIẢI CÁC BÀI TOÁN TÌM GIÁ TRLỚN NHẤT, GIÁ
TRNHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ.
1. Bất đẳng thức một biến số
1.1 Dng 1: Khảo sát trực tiếp cc trị của hàm sđể tìm tập giá trị của hàm s
Bài toán 1: ( ĐHBK Hà Nội, 1997)
Cho tam giác ABC có ba góc thỏa mãn A > B > C. Tìm GTNN của hàm s
sin sin
( ) 1
sin sin
x A x B
f x x C x C
.
Giải: Ta có
sin sin sin (1)
A B C a b c A B C
.
Hàm số xác định khi và chỉ khi
)
sin 0sin
sin
(*
sin sin
0
sin
x A
x C
x C
x B x A
x C
Ta có
sin sin sin sin sin sin
( ) . .
2 2
sin sin
2( sin ) 2( sin )
A C x C B C x C
f x
x A x B
x C x C
.
Do (1) nên
( ) 0,
f x x
tha mãn (*). Ta có bảng biến thiên
x

sinC sinA

f’(x)
f(x)

1
1 f(sinA)
Vậy sin sin
min ( ) (sin ) 1
sin sin
A B
f x f A A C
.
Chú ý: Từ kết quả trên ta suy ra đưc phương trình
sin sin sin
x A x B x C
đúng một nghiệm vì trên
sin ;A

. m sf(x) đồng biến f(sinA) < 0 (
0 < sinA – sinB < sinA sinC).
Bài toán 2: ( Thi HSG Quc gia, 1992)
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n > 1 ta có
1 1 2
n n
n n
n n
n n
.
Giải: Đặt
*
0;1 ,
nn
x n N
n
. BĐT cần chứng minh trở thành
1 1 2, 0;1
n n
x x x .