S GIÁO DC VÀ ĐÀO TO LÀO CAI
TRƯỜNG THPT S 2 TP LÀO CAI
------------ * * * -----------
SÁNG KIN KINH NGHIM
ĐỀ TÀI:
" S DNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT N PH ĐỂ
GII PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC"
Môn: Toán
Người thc hin : Vũ Th Kim Oanh
Giáo viên môn Toán
Chc v: T trưởng chuyên môn
Năm hc : 2011 – 2012
A. M ĐẦU
I. LÝ DO CHN ĐỀ TÀI:
Phương trình lượng giác là mt trong nhng kiến thc cơ bn ca chương trình Đại
s và gii tích 11 nói riêng và chương trình Toán ph thông nói chung. Có nhiu cách
để gii mt phương trình lượng giác - mt trong nhng cách thường s dng là:
Phương pháp đặt n ph. Trong Sách giáo khoa Đại s và gii tích lp 11 hin hành,
chưa hình thành rõ nét phương pháp đặt n ph khi gii các phương trình lượng giác
nên hc sinh bước đầu còn khó khăn khi vn dng. Song mt s bài toán lượng giác
gii bng phương pháp này s đơn gin và ti ưu hơn các phương pháp khác, hơn na
trong các đề thi Đại hc - Cao đẳng thường xut hin các loi toán này. Vì vy, tôi viết
đề tài này để giúp hc sinh hình thành kĩ năng gii phương trình lượng giác bng
phương pháp đặt n ph và nâng cao thêm kiến thc cho các em.
II. MC ĐÍCH NGHIÊN CU:
Trong đề tài này tôi chia thành 3 ni dung chính cn làm rõ sau:
1. Đặt điu kin và kim tra điu kin.
2. Kết hp nghim.
3. S dng phương pháp đặt n ph để gii phương trình lượng giác .
Vi mi ni dung được trình bày theo mt h thng lô gíc cht ch t các bài toán
đơn gin, đến phc tp phân tích vn đề. T đó hình thành kĩ năng gii phương trình
lượng giác bng phương pháp đặt n ph.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CU:
Các kiến thc v phương trình lượng giác trong chương trình toán THPT .
IV. ĐỐI TƯỢNG KHO SÁT, THC NGHIM :
1. Ôn tp kiến thc cơ bn cho hc sinh 11 chương trình cơ bn.
2. Ôn thi ĐH.
V. PHM VI VÀ K HOCH NGHIÊN CU :
1. Phm vi nghiên cu: Trường THPT s 2 Thành ph Lào Cai
2. Kế hoch nghiên cu:
- Thi gian bt đầu: Tháng 09 năm 2011.
- Thi gian hoàn thành: Tháng 12 năm 2011.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
- Nghiên cu tài liu liên quan đến đề tài.
- Quan sát, điu tra.
- Tng kết kinh nghim.
- Lp bng biu, thng kê …
B. NI DUNG
I. CƠ S KHOA HC
1. Cơ s lý lun.
* Các công thc biến đổi lượng giác.
a) Công thc cng:
cos(a - b) = cosacosb + sinasinb ; cos(a + b) = cosacosb - sinasinb
sin(a + b) = sinaccosb + cosasinb ; sin(a - b) = sinacosb - cosasinb
tan tan
tan( ) 1 tan .tan
ab
ab ab

b) Công thc nhân đôi:
cos2a = cos2a - sin2a = 2cos2a - 1 = 1- 2sin2a ; sin2a = 2sinacosa
2
2tan
tan 2 ,
1tan 2 4 2
a
aakak
a





c) Công thc h bc: 21cos2
cos 2
a
a
; 21cos2
sin 2
a
a
d) Công thc biến đổi:
- Tích thành tng:

1
cos cos cos( ) cos( )
2
ab ab ab

1
sin sin cos( ) cos( )
2
ab ab ab

1
sin cos sin( ) sin( )
2
ab ab ab
- Tng thành tích:
cos cos 2cos cos
22
ab ab
ab 

cos cos 2sin sin
22
ab ab
ab 

sin sin 2sin cos
22
ab ab
ab 

sin sin 2cos sin
22
ab ab
ab 

* Phương trình lượng giác cơ bn.
a) Phương trình sinx = a :
- Trường hp 1a: Phương trình vô nghim.
- Trường hp 1a:
Phương trình có các nghim là: 2()
2
xk kZ
xk




vi sin a
Nếu s thc
tha mãn điu kin 22
sin a

thì ta viết arcsina
. Khi
đó, phương trình có các nghim là: 2()
2
xk
kZ
xk



arcsina
arcsina
b) Phương trình cosx = a :
- Trường hp 1a: Phương trình vô nghim.
- Trường hp 1a:
Phương trình có các nghim là: 2
x
k
 ()kZ
vi ca
os
Nếu s thc
tha mãn điu kin 0
ca
os thì ta viết arccosa
. Khi đó,
phương trình có các nghim là: 2
x
k
arccosa ()kZ
c) Phương trình tanx = a :
- Điu kin ca phương trình : 2
x
k
 ()kZ
Phương trình có các nghim là:
x
k
()kZ
vi tan a
Nếu s thc
tha mãn điu kin 22
tan a

thì ta viết arctana
. Khi
đó, phương trình có các nghim là:
x
k
arctana ()kZ
d) Phương trình cotx = a :
- Điu kin ca phương trình :
x
k
()kZ
Phương trình có các nghim là:
x
k
()kZ
vi cot a
Nếu s thc
tha mãn điu kin 0
cot a
thì ta viết arccota
. Khi đó,
phương trình có các nghim là:
x
k
arccota ()kZ
2. Cơ s thc tin.
Phn lý thuyết v cách gii phương trình lượng giác bng phương pháp đặt n
ph trong sách giáo khoa hin hành đưc viết lng vào cách gii ca mt phương trình
lượng giác c th nên chưa được tách bit rõ. Các kiến thc có liên quan v phương
pháp đặt n ph để gii phương trình lượng giác được trình bày khá đơn gin, h thng
ví d chưa phong phú. Chính vì vy khi s dng phương pháp đặt n ph để gii
phương trình lượng giác các em hc sinh còn lúng túng, vic định hướng còn gp
nhiu khó khăn. Các bài tp trong sách giáo khoa còn ít và không đa dng nên gây khó
khăn cho hc sinh khi ôn tp v dng toán này đặc bit là ôn thi Đại hc – Cao đẳng.
Qua kho sát thc tin đối vi 40 hc sinh lp 11, kết qu đạt được như sau:
Kết qu S hc sinh T l
Đim gii 1 2,5%
Đim khá 5 12,5%
Đim trung bình 13 32,5%
Đim yếu 10 25%
Đim kém 11 27,5%
II. MÔ T, PHÂN TÍCH CÁC GII PHÁP.
1. ĐẶT ĐIU KIN VÀ KIM TRA ĐIU KIN.
- Đối vi vic gii phương trình lượng giác bước đặt điu kin cho phương trình là
mt bước làm quan trng không th b qua, nó quyết định vic tìm ra nghim là đúng
hay sai.
- Hu hết các bài tp ta đều đưa ra điu kin c th ca n. Song mt s bài tp ta ch
cn đưa ra điu kin trung gian mà không cn đưa ra điu kin c th ca n vì điu đó
là không cn thiết hoc phc tp.
Ví d 1: Gii phương trình:
1cot
)sin(cos2
2cottan
1
x
xx
x
x
(1)