intTypePromotion=1

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Số 8A năm 2019

Chia sẻ: Thien Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:68

0
3
lượt xem
0
download

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Số 8A năm 2019

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạp chí với các bài viết: Số hóa sản xuất - Yêu cầu thiết yếu của doanh nghiệp trong CMCN 4.0; Kiểm soát nguồn phóng xạ trong phế thải kim loại và thép thương phẩm; Chỉ số đổi mới sáng tạo của Việt Nam năm 2019 tiếp tục tăng hạng; Đột quỵ nhiệt: Tổn thương nguy hiểm trong ngày hè nắng nóng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Số 8A năm 2019

  1. Quản lý/kinh tế Phát triển và chuyển giao công Chuyển giao công nghệ Kinh tế lượng nghệ (*) Thương mại hóa sản phẩm Nghiên cứu đổi mới Kỹ thuật công nghiệp (*): kinh nghiệm làm việc với các doanh nghiệp là một lợi thế. 4. YÊU CẦU - Là người Việt Nam (bao gồm cả những người có hộ chiếu nước ngoài), có sức khỏe tốt, có đủ điều kiện làm việc cho đơn vị sự nghiệp (theo Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ). - Có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu kể từ khi nhận bằng tiến sỹ (Ph.D), hoặc kinh nghiệm tương đương trong lĩnh vực sản xuất/hoặc phát triển công nghệ trong doanh nghiệp. - Có sự nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm cao. - Kỹ năng giao tiếp tốt bằng tiếng Anh. 5. LỢI ÍCH - Làm việc với điều kiện cơ sở vật chất và môi trường nghiên cứu thân thiện, với tinh thần và trách nhiệm cao. - Mức lương cạnh tranh, phúc lợi và phụ cấp theo tiêu chuẩn toàn cầu. - Có cơ hội nâng cao chuyên môn thông qua kết nối mạng lưới với các phòng thí nghiệm và doanh nghiệp hàng đầu trong thị trường toàn cầu. - Có cơ hội học hỏi, nâng cao chuyên môn. 6. ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC - Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ: Phòng 304, 113 Trần Duy Hưng, Hà Nội. - Trụ sở chính: Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, km 29 Đại lộ Thăng Long, Hà Nội. 7. HỒ SƠ & TUYỂN DỤNG - Đơn ứng tuyển, và nộp các tài liệu liên quan đến Email: vienvkist@most.gov.vn. - Các hồ sơ sẽ được chia thành 2 đợt đánh giá: • Đợt 1: bắt đầu từ ngày 15/08/2019 (đối với các hồ sơ nộp trước ngày 14/08/2019). • Đợt 2: bắt đầu từ ngày 01/10/2019 (đối với các hồ sơ nộp từ 15/08/2019-31/09/2019). - Quy trình tuyển dụng như sau: • Rà soát hồ sơ; • Phỏng vấn lần thứ nhất: trao đổi chi tiết về kết quả hoạt động nghiên cứu; • Phỏng vấn lần thứ hai: quan điểm/tầm nhìn về tương lai của ứng viên. - Thông báo cuối cùng & thỏa thuận tuyển dụng. 8. DANH SÁCH HỒ SƠ YÊU CẦU TT Hồ sơ Ghi chú 1 Đơn ứng tuyển Chỉ dùng mẫu đơn của VKIST 2 Bằng cử nhân, kỹ sư/thạc sỹ/tiến sỹ Kèm theo bảng điểm trong quá trình đào tạo 3 Chứng nhận bằng sáng chế Nếu có 4 Chứng nhận về giải thưởng/học bổng Nếu có 5 Các giấy tờ khác Nếu có * Vui lòng cung cấp (01) bản sao của mỗi tài liệu 9. CÁC NỘI DUNG KHÁC - Kết quả sẽ được thông báo đến từng ứng viên. - Công tác tuyển dụng sẽ kết thúc khi tuyển đủ nhân sự cho các vị trí công việc. 10. NGÀY BẮT ĐẦU LÀM VIỆC Ngày 01 tháng 11 năm 2019 (có thể thay đổi sau khi thảo luận). Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc Địa chỉ: Phòng 304, 113 Trần Duy Hưng, Hà Nội; điện thoại: 0243.5560695 1/Ms. Nguyễn Thị Thu Thùy - Phòng Quản trị Hành chính E-mail: ntthuthuy@most.gov.vn Tel: 0988061983 2/Ms. Sam Trần - Ban Thư ký Dự án VKIST tại Việt Nam E-mail: thanhthuytran83@gmail.com Tel: 0965588835
  2. Hoäi ñoàng bieân taäp Toång bieân taäp Toøa soaïn GS.TSKH.VS Nguyeãn Vaên Hieäu Ñaëng Ngoïc Baûo 113 Traàn Duy Höng - phöôøng Trung Hoøa - quaän Caàu Giaáy - Haø Noäi GS.TS Buøi Chí Böûu Phoù Toång bieân taäp Tel: (84.24) 39436793; Fax: (84.24) 39436794 GS.TSKH Nguyeãn Ñình Ñöùc Nguyeãn Thò Haûi Haèng Email: khcnvn@most.gov.vn Nguyeãn Thò Höông Giang Website: khoahocvacongnghevietnam.com.vn GS.TSKH Vuõ Minh Giang PGS.TS Trieäu Vaên Huøng tröôûng ban Bieân taäp giaáy pheùp xuaát baûn Phaïm Thò Minh Nguyeät GS.TS Phaïm Gia Khaùnh Soá 1153/GP-BTTTT ngaøy 26/7/2011 GS.TS Leâ Höõu Nghóa tröôûng ban trò söï Soá 2528/GP-BTTTT ngaøy 26/12/2012 Löông Ngoïc Quang Höng Soá 592/GP-BTTTT ngaøy 28/12/2016 GS.TS Leâ Quan Nghieâm GS.TS Mai Troïng Nhuaän trình baøy Giaù: 18.000ñ GS.TS Hoà Só Thoaûng Ñinh Thò Luaän In taïi Coâng ty TNHH in vaø DVTM Phuù Thònh Muïc luïc DIỄN ĐÀN KHOA HỌC và CÔNG NGHỆ 4 l Khoa học và công nghệ góp phần đưa Nghị quyết 37-NQ/TW vào cuộc sống. 8 Trương Nam Hải: Hiểu đúng về Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. 11 Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Cẩm Nhung: Nền kinh tế số của Việt Nam: Kịch bản phát triển và hành động cụ thể. 16 Kiều Nguyễn Việt Hà: Số hóa sản xuất - Yêu cầu thiết yếu của doanh nghiệp trong CMCN 4.0. 18 Trần Vân Long: Doanh nghiệp điện tử: Xu hướng phát triển và nhận diện rủi ro. 22 Đặng Thanh Lương: Kiểm soát nguồn phóng xạ trong phế thải kim loại và thép thương phẩm. 25 Nguyễn Quang Thuấn: Công bố quốc tế trong khoa học xã hội và nhân văn: Những vấn đề đặt ra. KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 28 l Chỉ số đổi mới sáng tạo của Việt Nam năm 2019 tiếp tục tăng hạng. 31 Lê Huy Khiêm: Lasuco: Ứng dụng KH&CN vào phát triển nông nghiệp công nghệ cao. 33 Vũ Thị Bích Hậu: KH&CN phục vụ phát triển tài nguyên dược liệu trên địa bàn TP Đà Nẵng. 36 l Bà Rịa - Vũng Tàu: Ứng dụng tiến bộ KH&CN nuôi cá Chình theo hướng bền vững. 40 l Ứng dụng tiến bộ KH&CN xây dựng mô hình chế biến chả cá chất lượng cao từ nguồn cá tạp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 42 l Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019: Một số điểm mới và kết quả sơ bộ. KHOA HỌC VÀ ĐỜI SỐNG 48 Dương Thị Nhung: Xạ trị bằng proton: Xu hướng trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam. 52 Trần Quốc Khánh: Đột quỵ nhiệt: Tổn thương nguy hiểm trong ngày hè nắng nóng. 54 Bùi Ngọc Hưng, Phan Văn Chương: Mặt đường bền vững: Giải pháp kinh tế - xã hội và môi trường trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ. KH&CN NƯỚC NGOÀI 57 Chu Đức Hà, Nguyễn Thị Duyên…: Thành tựu mới trong giải mã hệ gen thực vật. 60 l Một số lưu ý trong nghiên cứu, điều trị bệnh ung thư. 63 l BrainEx - Cơ hội cho những người mắc bệnh đột quỵ não, Alzheimer?
  3. Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering EDITORial council EDITOR - in - chief office Prof.Dr.Sc. Academician Nguyen Van Hieu Dang Ngoc Bao 113 Tran Duy Hung - Trung Hoa ward - Cau Giay dist - Ha Noi Prof. Dr Bui Chi Buu DEPUTY EDITOR Tel: (84.24) 39436793; Fax: (84.24) 39436794 Nguyen Thi Hai Hang Email: khcnvn@most.gov.vn Prof. Dr.Sc Nguyen Dinh Duc Nguyen Thi Huong Giang Website: khoahocvacongnghevietnam.com.vn Prof. Dr.Sc Vu Minh Giang Assoc.Prof. Dr Trieu Van Hung head of editorial board publication licence Pham Thi Minh Nguyet No. 1153/GP-BTTTT 26th July 2011 Prof. Dr Pham Gia Khanh head of administration No. 2528/GP-BTTTT 26th December 2012 Prof. Dr Le Huu Nghia Luong Ngoc Quang Hung No. 592/GP-BTTTT 28th December 2016 Prof. Dr Le Quan Nghiem Prof. Dr Mai Trong Nhuan Art director Dinh Thi Luan Prof. Dr Ho Si Thoang Contents SCIENCE AND TECHNOLOGY FORUM 4 l Science and technology contributes to bringing the Resolution 37-NQ/TW to life. 8 Nam Hai Truong: Correctly understand the 4th Industrial Revolution. 11 Duc Thanh Nguyen, Cam Nhung Nguyen: Vietnam’s digital economy: Development scenarios and specific actions. 16 Nguyen Viet Ha Kieu: Digitisation in production - The essential requirement for enterprises in the context of the 4th Industrial Revolution. 18 Van Long Tran: Electronic enterprises: Development trends and risk identification. 22 Thanh Luong Dang: Control of radioactive sources in scrap metal and commercial steel. 25 Quang Thuan Nguyen: International publication in social sciences and humanities: Issues raised. SCIENCE - TECHNOLOGY AND INNOVATION 28 l Vietnam’s innovation index in 2019 continued to increase its rank. 31 Huy Khiem Le: Lasuco: Application of science and technology to high-tech agricultural development. 33 Thi Bich Hau Vu: Science and technology for the development of medicinal material resources in Da Nang City. 36 l Ba Ria - Vung Tau: Application of scientific and technological advances to raise eels in a sustainable way. 40 l Application of scientific and technological advances to build a model of processing high quality fish cakes from trash fish sources in Tra Vinh province. 42 l The 2019 national census of population and housing: A number of new points and preliminary results. SCIENCE AND LIFE 48 Thi Nhung Duong: Proton radiation therapy: Trends in the world and prospects in Vietnam. 52 Quoc Khanh Tran: Heat stroke: The dangerous injury during hot summer days. 54 Ngoc Hung Bui, Van Chuong Phan: Sustainable pavement: Socio-economic and environmental solutions in the construction of traffic road infrastructure. THE WORLD SCIENCE AND TECHNOLOGY 57 Duc Ha Chu, Thi Duyen Nguyen…: New achievements in decoding plant genomes. 60 l Some notes in research and treatment of cancer. 63 l BrainEx - Opportunity for people with brain stroke, Alzheimer’s disease?
  4. diễn đàn khoa học và công nghệ Diễn đàn Khoa học và Công nghệ Khoa học và công nghệ góp phần đưa Nghị quyết 37-NQ/TW vào cuộc sống Tại Hội nghị tổng kết, đánh giá 15 năm hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 1/7/2004 của Bộ Chính trị (Nghị quyết 37) về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2020 do Bộ KH&CN tổ chức ngày 16/7/2019, các đại biểu đều khẳng định: KH&CN đã góp phần đưa Nghị quyết vào cuộc sống, có tác động tích cực đến phát triển KT-XH của từng địa phương và toàn vùng… Tuy nhiên, vùng này hiện vẫn đang là lõi nghèo/rốn nghèo của cả nước; chịu tác động tiêu cực của thiên nhiên và thời tiết cực đoan… Điều đó đòi hỏi KH&CN cần tiếp tục phát huy vai trò của mình, là nhân tố quyết định thu hẹp khoảng cách phát triển của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ so với các vùng khác. Tác động tích cực đến phát triển KT- XH Phát biểu tại Hội nghị, Thứ trưởng Bộ KH&CN Phạm Công Tạc cho biết, sau 15 năm thực hiện Nghị quyết 37, hoạt động KH&CN đã có nhiều tác động tích cực tới phát triển KT-XH, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. KH&CN đã thực sự trở thành động lực cho phát triển KT- XH, góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp, xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản đặc trưng của vùng. Nhiều tiến Thứ trưởng Bộ KH&CN Phạm Công Tạc phát biểu tại Hội nghị. bộ KH&CN, nhất là trong nông nghiệp được triển khai, ứng dụng, giao kết quả nghiên cứu khoa học hợp tác xã, hộ gia đình, tăng thu mang lại hiệu quả và có ý nghĩa và phát triển công nghệ vào sản nhập, tạo việc làm mới, xóa đói, thực tiễn sâu sắc, góp phần phát xuất đã được triển khai phục vụ giảm nghèo...; nâng cao tiềm lực triển nông nghiệp, nông thôn và phát triển KT-XH, đảm bảo quốc KH&CN của vùng. Một số chương nâng cao đời sống của người dân phòng, an ninh của vùng. Hoạt trình phát huy hiệu quả tại vùng trong vùng. động KH&CN được trải rộng trong có thể kể đến như: “Chương trình Sau 15 năm thực hiện Nghị nhiều lĩnh vực, góp phần thúc đẩy hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến quyết, nhiều đề án, chương trình, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh bộ KH&CN thúc đẩy phát triển nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia, tế của vùng theo hướng tích cực, KT-XH nông thôn, miền núi, vùng cấp địa phương, các hoạt động xúc bền vững; tăng hiệu quả sản xuất dân tộc thiểu số” (Chương trình tiến thúc đẩy ứng dụng và chuyển kinh doanh của doanh nghiệp, nông thôn, miền núi), “Chương 4 Soá 8 naêm 2019
  5. Diễn đàn khoa học và công nghệ trình phát triển tài sản trí tuệ”, dụng công nghệ mới trong sấy tiễn cho 1 sáng chế; tạo lập, quản “Chương trình KH&CN phục vụ gỗ rừng trồng tại tỉnh Phú Thọ lý và phát triển tài sản trí tuệ cho phát triển bền vững vùng Tây đã giúp tăng giá trị của mỗi ha 20 đặc sản địa phương mang địa Bắc” (Chương trình Tây Bắc). rừng trồng thêm 40 triệu đồng, danh; tuyên truyền, phổ biến kiến nâng cao giá trị của một khối gỗ thức về sở hữu trí tuệ cũng như Hiệu quả của Chương trình thành phẩm thêm 300.000 đồng; các tài sản trí tuệ của địa phương nông thôn, miền núi là đã lựa tạo thêm việc làm cho người dân thuộc vùng trên 11 đài truyền chọn được những công nghệ tiên địa phương. Tương tự, các dự án hình Trung ương và địa phương; tiến, phù hợp, xây dựng được Ứng dụng KH&CN xây dựng mô tạo cơ sở pháp lý và thực tiễn những mô hình ứng dụng KH&CN hình sản xuất đũa gỗ xuất khẩu cho việc phê duyệt chương trình có hiệu quả hướng vào giải quyết tại tỉnh Tuyên Quang, Xây dựng phát triển tài sản trí tuệ tại các địa những vấn đề KT-XH có tầm mô hình ứng dụng tổng hợp các phương. Giai đoạn 2011-2015, quan trọng đối với địa phương, tiến bộ kỹ thuật nhằm sản xuất Chương trình đã hỗ trợ đăng ký như nâng cao năng suất, chất cà phê chè bền vững tại tỉnh Sơn bảo hộ sáng chế cho 61 giải lượng và đa đạng hóa các sản La… là một vài trong số hàng trăm pháp, công nghệ; áp dụng thực phẩm nông nghiệp hàng hoá, có dự án thuộc Chương trình nông tiễn cho 6 sáng chế, giải pháp tiềm năng về thị trường và phát thôn, miền núi đã triển khai thành công nghệ; quản lý và vận hành huy lợi thế của địa phương/vùng; công, hiệu quả tại các địa phương hoạt động sở hữu trí tuệ, khai hỗ trợ các doanh nghiệp ở địa thuộc vùng Trung du và miền núi thác thông tin sở hữu trí tuệ cho phương đổi mới công nghệ hoặc Bắc Bộ. 1 trường đại học; hỗ trợ khai thác hỗ trợ hình thành các ngành nghề thông tin và tăng cường năng lực mới nhằm phát huy các lợi thế về Chương trình phát triển tài sản thực thi quyền sở hữu trí tuệ cho ngành nghề truyền thống của địa trí tuệ đã được thực hiện qua 3 1 đơn vị; tạo lập, quản lý và phát phương/vùng. Hầu hết các dự án giai đoạn (2006-2010, 2011-2015 triển tài sản trí tuệ cho 36 đặc sản được triển khai tại vùng Trung du và 2016-2020). Chương trình địa phương mang địa danh; tập và miền núi Bắc Bộ đã mang lại được triển khai tập trung vào các huấn về sở hữu trí tuệ cho hơn hiệu quả KT-XH thiết thực, góp nhiệm vụ hỗ trợ bảo hộ, áp dụng 30.000 lượt người; tuyên truyền, phần giải quyết việc làm cho lao sáng chế; quản lý và khai thác tài phổ biến kiến thức về sở hữu trí động nhàn rỗi ở nông thôn/miền sản trí tuệ của doanh nghiệp; hỗ tuệ cũng như các tài sản trí tuệ núi, nâng cao mức thu nhập cho trợ kiểm soát nguồn gốc và chất của địa phương thuộc vùng trên người dân, đặc biệt là tạo thói lượng sản phẩm được bảo hộ 34 đài truyền hình Trung ương và quen cho bà con nông dân trong quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ các địa phương với gần 3.000 số phát việc ứng tiến bộ KH&CN vào sản dự án khai thác quyền sở hữu trí sóng; tạo cơ sở pháp lý và thực xuất. tuệ đối với các nhãn hiệu tập thể, tiễn cho việc phê duyệt chương nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn Ví dụ như dự án Xây dựng mô trình phát triển tài sản trí tuệ địa lý theo chuỗi giá trị khép kín, hình ứng dụng công nghệ Biofloc riêng của từng địa phương. Giai giúp đảm bảo phát triển bền vững của Israel trong nuôi thâm canh đoạn 2016-2020, tính đến tháng và nâng cao khả năng cạnh tranh cá Rô phi đơn tính, cá Diêu hồng 6/2019, Chương trình đã hỗ trợ 7 của các sản phẩm nông nghiệp đạt năng suất, chất lượng, hiệu dự án truyền thông, đào tạo về sở đặc thù mang địa danh; bước quả kinh tế cao tại Thái Nguyên hữu trí tuệ, hỗ trợ thực thi, thông đầu hỗ trợ đăng ký xác lập quyền đã tiếp nhận, chuyển giao và tin sở hữu trí tuệ; hỗ trợ đăng và bảo vệ tài sản trí tuệ ra nước ứng dụng thành công công nghệ ký bảo hộ sáng chế cho 20 giải ngoài là các thị trường tiềm năng Biofloc trong nuôi thâm canh 2 pháp, công nghệ; áp dụng thực của Việt Nam (như Nhật Bản) loại cá trên, giúp đưa năng suất tiễn cho 14 sáng chế, giải pháp cho các sản phẩm đặc thù có khả lên 120,6 tấn/ha (gấp 6 lần công công nghệ; tạo lập, quản lý và năng xuất khẩu của một số địa nghệ nuôi thông thường), giảm phát triển tài sản trí tuệ cho 7 đặc phương. lượng nước sử dụng tới 90% so sản địa phương mang địa danh; 1 với định mức của Bộ Nông nghiệp Giai đoạn 2006-2010, Chương dự án hỗ trợ đăng ký bảo hộ chỉ và Phát triển nông thôn, hiệu quả trình đã hỗ trợ vùng Trung du và dẫn địa lý tại Nhật Bản; tạo cơ kinh tế tăng gấp 4 lần. Dự án Ứng miền núi Bắc Bộ áp dụng thực sở pháp lý và thực tiễn cho việc 5 Soá 8 naêm 2019
  6. Diễn đàn Khoa học và Công nghệ Một số đại biểu đã chia sẻ kinh nghiệm trong việc khai thác các nguồn lực để phát triển các sản phẩm chủ lực, có thế mạnh của địa phương. Ông Nguyễn Đức Kiên - Giám đốc Sở KH&CN Bắc Giang khẳng định, các chương trình, dự án KH&CN của Trung ương như Chương trình phát triển tài sản trí tuệ có vai trò rất quan trọng đối với địa phương, nó bổ sung nguồn kinh phí còn hạn chế của địa phương cho phát triển KH&CN. Kinh nghiệm của Bắc Giang cho thấy, nhờ những Toàn cảnh Hội nghị. dự án phát triển tài sản trí tuệ phê duyệt chương trình phát triển tiến hành thương mại hóa đưa ra được Trung ương tài trợ, cấp ủy tài sản trí tuệ riêng của các địa thị trường. và chính quyền đã nhận thức rõ phương. hơn về những lợi ích của việc bảo KH&CN phải là nhân tố quyết định thu hộ sở hữu công nghiệp cho các Các sản phẩm của Chương hẹp khoảng cách phát triển của vùng sản phẩm nông nghiệp của địa trình Tây Bắc được đẩy mạnh với phương. Hàng năm, Bắc Giang 4 loại chủ yếu: (1) Bộ cơ sở dữ Tại Hội nghị, bên cạnh việc đã chủ động dành một phần kinh liệu và luận cứ khoa học phục vụ đánh giá những thành tựu, kết phí của địa phương để xây dựng xây dựng, điều chỉnh chiến lược, quả nổi bật đã đạt được trong và phát triển các “thương hiệu” quy hoạch, kế hoạch phát triển hoạt động KH&CN của vùng cho sản phẩm có thế mạnh. Từ bền vững, góp phần đảm bảo Trung du và miền núi Bắc Bộ, những nỗ lực của cấp ủy, chính quốc phòng, an ninh vùng Tây các đại biểu đã tập trung thảo quyền, doanh nghiệp và bà con Bắc; (2) Các mô hình phát triển luận làm rõ những khó khăn, hạn nông dân, đến nay Bắc Giang KT-XH phù hợp cho cộng đồng ở chế qua 15 năm triển khai thực là một trong những địa phương một số tiểu vùng, liên vùng khu hiện Nghị quyết 37, từ đó đề xuất có nhiều nông sản được cấp vực Tây Bắc; (3) Các giải pháp những nội dung quan trọng về văn bằng bảo hộ sở hữu công KH&CN phù hợp để sử dụng hợp quan điểm, mục tiêu, tầm nhìn nghiệp nhất trong cả nước (có lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và giải pháp để đẩy mạnh hoạt 1.340 đơn đăng ký bảo hộ sở môi trường, phát huy, bảo tồn các động KH&CN của vùng. Các đại hữu công nghiệp, trong đó, Cục giá trị văn hóa, nâng cao hiệu biểu cho rằng, khó khăn lớn nhất Sở hữu trí tuệ đã cấp 683 văn quả kinh tế, tạo ra các sản phẩm vẫn là địa hình chia cắt, hệ thống bằng bảo hộ, mà chủ yếu là đối hàng hóa, phòng tránh và giảm giao thông chưa được phát triển với các sản phẩm nông nghiệp). nhẹ thiên tai, góp phần đảm bảo nhiều, thiên tai ảnh hưởng nặng Đặc biệt, nhiều sản phẩm, nghề quốc phòng, an ninh; (4) Cơ sở nề, trình độ dân trí thấp, liên kết truyền thống là thế mạnh của dữ liệu về nhu cầu đào tạo nhân địa phương/vùng không chặt tỉnh đã được cấp chỉ dẫn địa lý, lực và các giải pháp đào tạo phù chẽ… Chính vì vậy, các đại biểu nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu hợp với vùng. Đến nay đã có đề nghị Nhà nước cần có cơ chế tập thể, có thể kể đến như: 1 chỉ 37/58 nhiệm vụ được nghiệm thu chính sách mang tính liên vùng dẫn địa lý (vải thiều Lục Ngạn); với số công bố quốc tế là 24, có 7 để tạo ra các vùng sản xuất hàng 4 nhãn hiệu chứng nhận (gà đồi đăng ký sở hữu trí tuệ (1 đã được hóa lớn; có định hướng, giải pháp Yên Thế, bưởi Hiệp Hòa, miến cấp văn bằng bảo hộ). Các sản cụ thể trong phát triển thương dong Sơn Động, chè Yên Thế); phẩm của Chương trình đang hiệu vùng; nâng cao vai trò của 41 nhãn hiệu tập thể (mật ong tiếp tục được đẩy mạnh chuyển cấp ủy và chính quyền trong phát rừng Sơn Động, hạt dẻ Lục Nam, giao cho các doanh nghiệp để triển KH&CN ở địa phương... bánh đa Đa Mai, mỳ gạo Châu 6 Soá 8 naêm 2019
  7. Diễn đàn khoa học và công nghệ Bắc Bộ. KH&CN đã thực sự trở thành động lực cho sự phát triển KT-XH, góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp, xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản đặc trưng của vùng. Nhiều tiến bộ KH&CN, nhất là trong nông nghiệp được triển khai, ứng dụng, mang lại hiệu quả và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống của người dân trong vùng. Các hoạt động hợp tác, nghiên cứu - triển khai, thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao Phó Trưởng ban Kinh tế Trung ương Nguyễn Hồng Sơn phát biểu kết luận Hội nghị. tiến bộ KH&CN vào thực tiễn sản xuất, đời sống đã được quan tâm Sơn, lợn sạch Tân Yên, rau sạch đặt ra là làm thế nào để thúc đẩy thực hiện, góp phần khai thác hiệu Yên Dũng…). sự phát triển của vùng và thu hẹp quả các tiềm năng lợi thế của địa khoảng cách phát triển so với các Phát biểu kết luận Hội nghị, phương/vùng. Phó Trưởng ban Kinh tế Trung vùng khác. Một trong những câu trả lời là: KH&CN phải là nhân tố Trong thời gian tới, để KH&CN ương Nguyễn Hồng Sơn thay mặt quyết định. Để làm được điều đó, thực sự trở thành động lực phát cơ quan thường trực Đề án tổng cần phải đánh giá đúng vai trò triển KT-XH của vùng, cần thực kết Nghị quyết 37 khẳng định, của KH&CN đối với sự phát triển hiện đồng bộ các nhiệm vụ và Nghị quyết 37 đã thực sự đi vào KT-XH và đảm bảo quốc phòng, giải pháp: 1) Tăng cường vai trò cuộc sống với những tác động lan an ninh của vùng, đồng thời đưa lãnh đạo của các cấp ủy, chính tỏa tích cực đến phát triển KT-XH ra được các mục tiêu cụ thể, gắn quyền về phát triển KH&CN; 2) và đảm bảo quốc phòng, an ninh với các mục tiêu chung về phát Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, vùng Trung du và miền núi Bắc triển KH&CN. “Cần phát huy tổ chức, hoạt động KH&CN; 3) Bộ nói chung và từng địa phương được tiềm năng và lợi thế trong Tăng cường phát triển tiềm lực nói riêng, trong đó có sự đóng ứng dụng công nghệ 4.0, khuyến KH&CN; 4) Thực hiện tốt công góp quan trọng của KH&CN. khích doanh nghiệp đầu tư và tác quản lý nhà nước trong các Ông Nguyễn Hồng Sơn cho rằng, ứng dụng KH&CN, tăng cường lĩnh vực KH&CN; 5) Mở rộng hợp vùng Trung du và miền núi Bắc liên kết 4 nhà và vai trò của đại tác KH&CN giữa địa phương/ Bộ là vùng có vai trò và vị trí đặc học vùng, viện nghiên cứu, trung vùng với các trường đại học/viện biệt quan trọng (là phên dậu của tâm nghiên cứu; thúc đẩy hoạt nghiên cứu. Hội nghị đã thống Tổ quốc; vùng tạo ra sinh quyển, động khởi nghiệp đổi mới sáng nhất đề nghị với Bộ Chính trị và khí quyển và thủy quyển cho cả vùng Đồng bằng Bắc Bộ; có tạo” - ông Nguyễn Hồng Sơn Ban Bí thư tiếp tục ban hành nghị nhiều di sản thiên nhiên, văn nhấn mạnh. quyết mới trên cơ sở kế thừa và hóa, truyền thống và lịch sử; phát huy những kết quả đã đạt * được trong quá trình thực hiện nhiều tiềm năng phát triển). Tuy * * Nghị quyết 37, đồng thời phù hợp nhiên, sau 15 năm thực hiện Nghị quyết 37, vùng này vẫn đang là Có thể nói, sau 15 năm thực với những xu thế phát triển của lõi nghèo/rốn nghèo của cả nước; hiện Nghị quyết 37, hoạt động KH&CN trên thế giới ? chịu tác động liên tục của tai biến KH&CN đã có nhiều tác động Vũ Hưng thiên nhiên và thời tiết cực đoan, tích cực tới phát triển KT-XH, góp dẫn đến thiệt hại về người và cơ phần bảo đảm quốc phòng, an sở vật chất… Chính vì vậy, câu hỏi ninh vùng Trung du và miền núi 7 Soá 8 naêm 2019
  8. Diễn đàn Khoa học và Công nghệ Hiểu đúng về Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 GS.TS Trương Nam Hải Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam Thời gian gần đây chúng ta nói nhiều đến cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), nhưng nhiều người chưa hiểu rõ nội hàm của nó, dẫn đến tình trạng lạm dụng thuật ngữ này. Việc hiểu rõ nội hàm công nghệ của CMCN 4.0 và cách thức vận hành của nó giúp chúng ta có những định hướng phát triển và ứng dụng phù hợp vào cuộc sống. Nội hàm công nghệ của CMCN 4.0 và lần này khác với CMCN 3.0 ở ba yếu Cuộc CMCN 4.0 có điểm khác cách thức vận hành của nó tố chính. Thứ nhất, tốc độ phát triển biệt so với các cuộc cách mạng theo hàm số mũ chứ không phải trước là dựa trên việc khai thác và Việc hiểu chưa đúng hoặc chưa tuyến tính. Thứ hai, về quy mô thì nó sử dụng nguồn tài nguyên tri thức đầy đủ về CMCN 4.0 khiến nhiều được xây dựng dựa trên cuộc cách khổng lồ được tích lũy với tốc độ người hoài nghi về CMCN 4.0, cho mạng kỹ thuật số kết hợp với nhiều khủng khiếp. Theo số liệu đăng trên rằng nó chưa tới, đây chỉ là giai công nghệ khác dẫn đến sự thay đổi Tạp chí Nature tháng 4/2019 thì khối đoạn nâng cao của quá trình tự hoàn toàn mô hình hoạt động trong lượng thông tin hiện nay con người động hóa (CMCN 3.5). Hiện nay nền kinh tế, kinh doanh, xã hội và tạo ra hàng ngày là 2,5x1018 đơn chưa có sự hiểu biết rõ ràng về mối cá nhân. Thứ ba, về tính hệ thống vị dữ liệu2. Để khai thác hiệu quả quan hệ giữa CMCN 4.0 với Xã hội nó chuyển đổi toàn bộ hệ thống hoạt nguồn tri thức vô tận đó đòi hỏi phải 5.0, công nghệ số, kinh tế số, kinh động trong các quốc gia, các công có phương thức mới mà con người tế tri thức, chính phủ điện tử, thành bình thường không tài nào khai thác ty, các ngành công nghiệp và xã hội phố thông minh, nền kinh tế số hiệu quả được. Phương thức mới nói chung. Sở dĩ cuộc cách mạng hóa… Tuy vậy, có một điều chúng ta này cho phép lưu giữ, kết nối, chia này đạt được hiệu quả to lớn như đều cảm nhận được là trên thế giới sẻ, khai thác và sử dụng hiệu quả vậy là do hiệu ứng khuếch đại lẫn đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ nguồn tri thức khổng lồ này. nhau giữa các công nghệ, dựa trên trong phương thức nghiên cứu, sản sự tích hợp của khoa học vật lý, sinh Truyền thông đã giới thiệu nhiều xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản lý học và kỹ thuật số. sản phẩm và ứng dụng của CMCN và quản trị. Đây là thời kỳ mà khả năng khai thác và sử dụng nguồn tài Bản chất nền tảng công nghệ 4.0 như: nhận dạng hành vi qua nguyên vô hình (tri thức) được đánh của CMCN 4.0 là gì, vai trò của biểu cảm của khuôn mặt người, xe giá là năng lực quan trọng nhất có nó ra sao mà lại có khả năng ảnh tự hành, ngôi nhà thông minh, AI tính quyết định đến sức mạnh của hưởng to lớn như vậy. Việc hiểu rõ chơi cờ, robot đóng gói và giao hàng quốc gia. Thời kỳ mà tính từ “thông nội hàm công nghệ của CMCN 4.0 của hãng Amazon và rất nhiều ứng minh” được gắn với rất nhiều ứng và cách thức vận hành của nó giúp dụng khác trong các lĩnh vực sản dụng trong xã hội, là cái đích để tất ta có những định hướng phát triển và xuất, kinh doanh, quản lý và quản trị. cả cùng hướng tới. ứng dụng phù hợp vào cuộc sống. Phân tích nguyên lý hoạt động của các ứng dụng này cho thấy chúng Theo ý kiến của Giáo sư Klaus Như chúng ta đã biết, các cuộc được vận hành dựa trên sự tích hợp Schwab1, CMCN 4.0 không chỉ CMCN trước đây đều dựa trên của 3 nền tảng chính là Dữ liệu lớn ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình những công nghệ đặc trưng của nó: dạng số hóa (Big data), Trí tuệ nhân sản xuất, mà còn tác động đến quá CMCN 1.0 dựa trên cơ khí hóa với tạo (AI) và Kết nối vạn vật (IoT). Bản trình kinh doanh, dịch vụ, quản lý và máy chạy bằng thủy lực và động cơ thân 3 công nghệ này khi đứng riêng quản trị, làm thay đổi cách chúng ta hơi nước, CMCN 2.0 dựa trên động lẻ đã có những ứng dụng của chúng, sống và làm việc. Cuộc cách mạng cơ điện và sản xuất dây chuyền, CMCN 3.0 dựa trên máy tính và tự 2 H. Margetts, C. Dorobantu (2019), “Rethink 1 Klaus Schwab (2016), The fourth industrial động hóa. Vậy công nghệ đặc trưng government with AI”, Nature, 568(11), revolution. của CMCN 4.0 là gì? pp.163-165. 8 Soá 8 naêm 2019
  9. Diễn đàn khoa học và công nghệ nhưng khi tích hợp lại chúng tạo nên một nền tảng công nghệ mới hiệu quả cao hơn rất nhiều do hiệu ứng khuếch đại và cộng hưởng giữa các công nghệ, làm cho ứng dụng trở nên thông minh hơn. Có thể nói, sự tích hợp cao độ của Big data, AI điều đầu tiên cần làm là thu thập dữ thức, nhưng nó cũng là công cụ để và IoT là công nghệ nền tảng của liệu thông tin về đối tượng đó. Thông tạo ra tri thức mới và phương thức CMCN 4.0 và có thể gọi là công tin càng đầy đủ, chi tiết và hệ thống hoạt động mới. Ví dụ, dựa trên thuật nghệ 4.0 (CN 4.0), hay công nghệ về đối tượng càng làm cho việc ứng toán phân tích ADN bộ gen của thông minh. dụng AI hiệu quả hơn, giảm tính người cổ đại Neanderthal (bộ linh Điều dễ nhận thấy là các sản thiên kiến (bias) của AI khi ra quyết trưởng), người Denisova (Viking) và phẩm của CMCN 4.0 đều hoạt động định trong quá trình vận hành hệ người châu Á hiện đại, AI đã  phát dựa trên quá trình tự động hóa một thống sau này. Có thể nói dữ liệu là hiện trong bộ gen của các quần cách thông minh. Tự động hóa trong bước đầu tiên rất quan trọng, định thể người châu Á có ADN của một CMCN 4.0 khác với CMCN 3.0 là hướng cho việc phát triển AI và IoT, loài người vượn cổ bí ẩn đã tuyệt khả năng tương tác, ứng biến với quyết định mức độ thành công của chủng (extinct hominins). Tổ tiên bí yếu tố môi trường trong quá trình CN 4.0 khi ứng dụng. ẩn này có thể là con lai của người vận hành theo thời gian thực nhờ sự Neanderthal và Denisova, hoặc có Thứ hai, CN 4.0 mang tính hệ thể là một nhánh sớm trong quá trình điều hành thông minh của AI được thống và kết nối giữa các công đoạn huấn luyện trên nguồn dữ liệu lớn tiến hóa của người Denisova. Như của quá trình tạo ra sản phẩm như vậy, ngoài 2 nhóm tổ tiên là người và kết nối internet. Ở đây, AI đóng sản xuất, chế biến, logistics, thị Neanderthal và Denisova, còn một vai trò bộ não trong CN 4.0. AI được trường, quản lý dựa trên nguồn dữ tổ tiên thứ ba, chưa được biết đến về dạy cách nhận thức thế giới sự vật liệu chi tiết và hệ thống về đối tượng di truyền và khảo cổ, tham gia vào bên ngoài giống hoạt động của não quan tâm. Dữ liệu này bao gồm quá trình hình thành người châu Á bộ con người. Quá trình nhận thức thông tin đa lớp và nhiều chiều về sau cuộc di cư “Ra khỏi châu Phi”3. đó được thực hiện qua các bước: đối tượng như cấu tạo, chức năng, Kết quả đột phá này đánh dấu lần nhận biết sự vật và ghi nhớ thông vận hành, các tác nhân ảnh hưởng đầu tiên AI được áp dụng để tìm tin, xử lý thông tin và ra quyết định. đến chức năng và hoạt động, thị hiểu sâu hơn về sự tiến hóa của bộ AI có khả năng rút ra những quy luật trường, nhu cầu, sở thích của người gen người. từ việc phân tích dữ liệu lớn, đưa ra sử dụng… những quyết định có tính hiệu quả Hiện nay, CN 4.0 đang ở giai nhiều khi gây bất ngờ so với suy Thứ ba, CN 4.0 hoạt động dựa đoạn đầu của quá trình phát triển, nghĩ của con người. IoT đóng vai trò trên sự tương tác giữa hệ thống vẫn còn những hạn chế về kỹ thuật, là môi trường kết nối không chỉ dữ với các thông tin/tương tác từ môi cần tiếp tục được hoàn thiện trong liệu với dữ liệu, mà với cả AI, máy trường theo thời gian thực thông tương lai. Ví dụ như lĩnh vực dữ liệu móc, thiết bị và con người, làm cho qua IoT, làm cho hoạt động của hệ lớn, mặc dù đã được những công tất cả trở thành một thể thống nhất. thống rất linh hoạt, ứng biến và tạo nghệ hỗ trợ rất hiệu quả như block- Vai trò và sự kết hợp của Big data, ra hiệu ứng thông minh. Đây là điểm chain (hỗ trợ cho việc lưu giữ, bảo AI, IoT đã được nhiều tài liệu phân khác biệt về bản chất của tự động mật và chia sẻ dữ liệu), điện toán tích cũng như báo chí, truyền thông hóa thông minh giữa CMCN 4.0 với đám mây (hỗ trợ cho việc lưu giữ và đưa tin. Song khái quát lại, có thể CMCN 3.0. chia sẻ dữ liệu), tuy nhiên, vẫn còn thấy CN 4.0 có những đặc trưng kỹ Thứ tư, về quy mô ứng dụng, CN nhiều vấn đề cần tiếp tục được hoàn thuật chính sau: 4.0 có thể được áp dụng một cách thiện, ví dụ như chuẩn hóa dữ liệu rộng rãi trong nhiều lĩnh vực liên giúp cho việc ứng dụng AI hiệu quả Thứ nhất, nguyên lý tích hợp giữa hơn. AI tuy đã có nhiều tiến bộ trong quan đến nghiên cứu, sản xuất, kinh 3 nền tảng Big data, AI và IoT mang nhận dạng hình ảnh, giọng nói, ngôn doanh, dịch vụ, quản lý và quản trị, tính tổng quát trong mọi ứng dụng, ngữ, nhưng vẫn còn những hạn chế với mọi cấp độ từ cá nhân đến tổ nhưng khi áp dụng lại mang tính đối trong phương pháp máy học, vẫn chức, doanh nghiệp và toàn xã hội. tượng rất cụ thể dựa trên các dữ liệu thu được về nó. Tức là, khi áp dụng Thứ năm, CN 4.0 hoạt động dựa 3 Nature Communications (2019): 10:246/ https:// CN 4.0 trên bất cứ đối tượng nào thì trên việc khai thác và sử dụng tri doi.org/10.1038/s41467-018-08089-7. 9 Soá 8 naêm 2019
  10. Diễn đàn Khoa học và Công nghệ còn một số công đoạn mang tính thủ Một phương thức sản xuất mới xuất Viettel, FPT... công cần được tiếp tục hoàn thiện hiện đòi hỏi một môi trường kinh tế Mặc dù AI ở Việt Nam hiện nay để trở nên thông minh hơn. IoT tuy và xã hội phù hợp để nó phát triển. chưa phát triển, tuy nhiên cũng đã đã phát triển, nhưng vẫn cần phát Chúng ta đã rất lúng túng trong có những cơ sở để hy vọng AI sẽ triển hạ tầng internet mạnh và rộng ứng xử với việc lần đầu tiên xuất nhanh chóng phát triển trong thời khắp hơn, phát triển các cảm biến hiện hình thức kinh doanh mới của gian tới khi chúng ta có đội ngũ đa dạng và nhạy cảm hơn để giúp CMCN 4.0 trong ngành vận tải là chuyên gia trong lĩnh vực toán học cho quá trình vận hành của CN 4.0 Grab và Uber, một hình thức vận và tin học đạt trình độ quốc tế. Đặc ngày càng hoàn thiện và hiệu quả. tải dựa trên mô hình kinh tế chia sẻ biệt gần đây, Tập đoàn Vingroup đã Tất nhiên, những hạn chế này không nhờ ứng dụng CN 4.0. Người tiêu đầu tư phát triển Viện nghiên cứu AI làm giảm giá trị ứng dụng của CN dùng thì cảm thấy hài lòng với việc với những chuyên gia hàng đầu thế 4.0 đối với sự phát triển của xã hội. sử dụng Grab vì mọi thứ thuận tiện, giới trong lĩnh vực này được mời về Ứng xử của chúng ta minh bạch và văn minh; còn các làm việc. hãng taxi truyền thống thì phản ứng CMCN 4.0 là kết quả tất yếu của Còn Big data là yếu tố cơ bản dữ dội vì gặp một đối thủ cạnh tranh quá trình phát triển khoa học và quan trọng nhất đối với CN 4.0 lại là thông minh; các nhà quản lý thì lúng công nghệ, là nền tảng để xây dựng lĩnh vực mà chúng ta đang yếu nhất. túng, không biết nên quản lý nó như Xã hội 5.04. Đây là một phương thức Nguồn dữ liệu của chúng ta vừa thế nào cho phù hợp. Liệu còn bao sản xuất mới dựa trên việc khai thác thiếu lại phân tán, ít được kết nối, nhiêu sản phẩm và ứng dụng của và sử dụng hiệu quả tri thức của tính minh bạch của thông tin liên CMCN 4.0 sẽ tiếp tục vào Việt Nam nhân loại, làm thay đổi căn bản cấu quan đến đối tượng chưa được đảm và cạnh tranh với các nhà sản xuất trúc và chức năng của xã hội, hướng bảo làm giảm độ tin cậy, thông tin trong nước. Phản ứng của chúng ta đến xã hội ngày một văn minh hơn, thu được nhiều khi không tuân thủ nên như thế nào. Ngăn cản ư? Thật đáp ứng tốt hơn nhu cầu của từng chuẩn mực về định dạng (format), khó, khi đó là xu thế của thời đại. thành viên trong xã hội. Vì vậy, việc gây khó khăn trong ứng dụng AI. Hợp lý nhất là chúng ta nên chủ phát triển và ứng dụng CN 4.0 vào Tất cả điều này ảnh hưởng đến chất động đón nhận nó, tạo điều kiện cuộc sống là xu hướng quan trọng lượng của nguồn dữ liệu đầu vào thuận lợi để nó phát triển tại Việt hiện nay. Việc nhận diện chính xác và làm giảm khả năng sử dụng của Nam. bản chất công nghệ của CMCN 4.0 chúng. Vì vậy, một trong những việc giúp chúng ta hoạch định các chủ Tất nhiên, trong tình hình hiện cần làm ngay là thúc đẩy quá trình trương chính sách phù hợp để thúc nay của đất nước, chúng ta không số hóa dữ liệu trong các lĩnh vực ở đẩy việc phát triển và ứng dụng CN thể phát triển tràn lan CMCN 4.0, tất cả các cấp. 4.0 vào cuộc sống. Do CMCN 4.0 bởi vì nó cần sự đầu tư bài bản và Tóm lại, CMCN 4.0 là cuộc cách có ảnh hưởng sâu rộng đến mọi lĩnh tốn kém. Vì vậy, chúng ta cần cân mạng công nghệ dựa trên sự tích vực của nền kinh tế và xã hội, nên nhắc lựa chọn hợp lý những lĩnh vực hợp cao độ của Big data, AI và IoT các nghiên cứu sâu hơn về tác động cần áp dụng CMCN 4.0 để đầu tư, tạo nên nền tảng công nghệ mới của CMCN 4.0 đối với kinh tế, chính ví dụ như ứng dụng CN 4.0 trong cho phép điều hành hệ thống hoạt trị và xã hội Việt Nam là rất cần thiết. lĩnh vực nông nghiệp, y tế và công động hiệu quả và thông minh vượt tác quản lý - điều hành. Có những bậc trong các ứng dụng của nó. Với cái chúng ta chưa đủ điều kiện để 4 Lịch sử phát triển xã hội loài người đã trải làn sóng ứng dụng CN 4.0 vào các làm thì cần tạo điều kiện và khuyến qua các bước phát triển dựa trên sự tiến bộ hoạt động của xã hội đang bùng nổ của phương thức sản xuất. Đầu tiên là Xã khích để các công ty nước ngoài trên thế giới và đem lại hiệu quả to hội nguyên thủy - Xã hội 1.0 (săn bắt, hái đưa sản phẩm của CMCN 4.0 vào lớn, một lần nữa đặt Việt Nam vào lượm); Xã hội nông nghiệp - Xã hội 2.0 (gắn áp dụng ở Việt Nam. liền với cuộc cách mạng nông nghiệp, con tình thế phải lựa chọn giữa cơ hội bứt người bắt đầu tìm ra phương thức làm nông Trong 3 yếu tố cơ bản hình thành phá vươn lên, hay lại bỏ lỡ chuyến nghiệp với những cây trồng trong tự nhiên nên CN 4.0 thì IoT có ưu thế nhất để tàu. Lúc này rất cần sự nhận thức và động vật thuần hóa từ hoang dã); Xã hội đầu tư phát triển khi chúng ta đang đúng đắn, quyết tâm và khát vọng công nghiệp - Xã hội 3.0 (gắn liền với CMCN có hạ tầng internet khá phát triển với của toàn xã hội để đưa nước ta phát lần thứ 1 và 2); Xã hội hậu công nghiệp - Xã hội 4.0 (gắn liền với CMCN lần thứ 3). Hiện 70% dân số sử dụng, chỉ cần nâng triển theo đúng xu thế của thời đại ? nay, xã hội loài người đang bước sang một cấp lên các thế hệ cao cấp hơn giai đoạn phát triển mới, Xã hội thông minh như 4G và 5G với sự tham gia của - Xã hội 5.0 với nền tảng là CN 4.0. các công ty mạnh ở Việt Nam như 10 Soá 8 naêm 2019
  11. Diễn đàn khoa học và công nghệ Nền kinh tế số của Việt Nam: Kịch bản phát triển và hành động cụ thể PGS.TS Nguyễn Đức Thành, TS Nguyễn Cẩm Nhung Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Thương mại điện tử tăng trưởng nhanh, nội dung số là điểm sáng, các dịch vụ chính phủ điện tử đang được triển khai nhanh chóng, nền kinh tế chia sẻ ngày càng phát triển… đó là những tiền đề quan trọng để khẳng định nền kinh tế số của Việt Nam là một sự phát triển tất yếu. Có 4 kịch bản cho tương lai nền kinh tế số của Việt Nam đến năm 2045: kịch bản truyền thống, kịch bản chuyển đổi số, kịch bản xuất khẩu số, kịch bản tiêu dùng số. Các kịch bản này được Bộ Khoa học và Công nghệ (Việt Nam) cùng với Cơ quan Nghiên cứu Khoa học và Công nghiệp Úc (CSIRO) xây dựng với một lộ trình và danh sách các hành động cụ thể. Tìm ra con đường phù hợp nhất để đầu tư liên tục cho phát triển nền kinh tế số chính là việc đặt các thứ tự ưu tiên, cũng như thiết lập trình tự phát triển đúng sẽ đảm bảo phân bổ nguồn lực tối ưu và lợi nhuận tối đa cho Nhà nước để tiếp tục đầu tư. Sự phát triển là tất yếu truyền thống ở Việt Nam [4]. Việt ký kinh doanh trực tuyến (41%) và Nam đã trở thành một trong những khai báo hải quan. Nền kinh tế số được sử dụng thị trường trò chơi trực tuyến lớn nhất trong bài viết này được hiểu theo Bên cạnh đó, nền kinh tế chia sẻ Đông Nam Á. Năm 2018, Việt Nam nghĩa rộng, bao gồm tất cả các của Việt Nam ngày càng phát triển đứng thứ 25 trong tổng số 100 quốc doanh nghiệp có mô hình sản xuất, đang mang đến những mô hình kinh gia có tổng doanh thu trò chơi điện tử doanh mới cho nền kinh tế. Các nền kinh doanh chủ yếu dựa trên việc sản lớn nhất, đạt 490 triệu USD, vượt qua tảng chia sẻ chuyến đi (Uber, Grab) là xuất, mua bán hoặc cung cấp các Phi-líp-pin và Xinh-ga-po [5]. một ví dụ, nó đã tạo ra sự cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ số hoặc các thiết bị và cơ sở hạ tầng hỗ trợ. Các dịch vụ chính phủ điện tử với các doanh nghiệp taxi truyền đang được triển khai nhanh chóng ở thống, buộc các nhà cung cấp dịch Thương mại điện tử hiện là một vụ taxi truyền thống ở Việt Nam phải Việt Nam. Giai đoạn 2014-2017, Việt trong những phân khúc phát triển phát triển nền tảng và ứng dụng di Nam đã tăng 10 bậc và xếp thứ 88 nhanh nhất của nền kinh số Việt động của riêng mình để cạnh tranh. trong tổng số 193 quốc gia/vùng lãnh Nam, với mức tăng trưởng 35% mỗi Tóm lại, thương mại điện tử tăng thổ về Chỉ số phát triển chính phủ năm, nhanh hơn 2,5 lần so với Nhật trưởng nhanh, nội dung số là điểm điện tử (EGDI) của Liên hợp quốc Bản [1]. Số lượng người mua sắm trực sáng, các dịch vụ chính phủ điện tử [6]. Điểm trọng tâm trong các sáng tuyến được dự đoán sẽ tăng 52% và đang được triển khai nhanh chóng, kiến chính phủ điện tử của Việt Nam doanh thu trực tuyến đạt 10 tỷ USD nền kinh tế chia sẻ ngày càng phát là phát triển bộ máy hành chính nhà vào năm 2020 tại Việt Nam [2]. triển… cho phép chúng ta khẳng định nước trong các lĩnh vực tài chính, hải Nội dung số là một điểm sáng quan và thuế. Những nỗ lực này đã rằng, nền kinh tế số của Việt Nam là khác. Facebook là mạng xã hội phổ mang lại kết quả tích cực. Trong cuộc sự phát triển tất yếu trong tương lai. biến nhất tại Việt Nam, Việt Nam khảo sát của Bộ Công thương vào Các kịch bản phát triển đứng thứ 7 trong số các quốc gia có năm 2016, 74% các doanh nghiệp nhiều người dùng Facebook nhất trên cho biết họ đã sử dụng dịch vụ công Các kịch bản là những câu chuyện thế giới [3]. Các dịch vụ như Zalo, trực tuyến. Quản lý thuế trực tuyến hợp lý, có cơ sở, có thể xảy ra tại một Skype và Viber đang thay thế các là dịch vụ công được sử dụng thường thời điểm nhất định trong tương lai. dịch vụ gọi điện và gửi tin nhắn SMS xuyên nhất (88%), tiếp đến là đăng Các kịch bản được xác định bằng 11 Soá 8 naêm 2019
  12. Diễn đàn Khoa học và Công nghệ cách mở rộng xu hướng và xu thế thống. xảy ra khi có những cải cách cơ cấu chủ đạo trong tương lai, tạo ra các trên diện rộng diễn ra bên trong và Thêm vào đó, các yếu tố kinh tế trục có tác động lớn nhất và có tính khắp Việt Nam, tình hình kinh tế ổn bên ngoài có thể kìm hãm sự tăng bất định nhất. Các kịch bản được xây định (cả khu vực và toàn cầu), đầu trưởng và chuyển đổi của nền kinh tế dựng thông qua việc phân tích những tư mạnh vào cơ sở hạ tầng, giáo dục Việt Nam như suy thoái kinh tế hay xu thế chủ đạo có khả năng gây ảnh mở rộng và các chương trình hiện đại khủng hoảng kinh tế trong khu vực và hưởng lớn, dễ biến đổi nhất và đưa ra trên thế giới cũng là diễn biến quan hóa công nghiệp, đầu tư vào kiểm dự đoán về tác động của những xu trọng đối với kịch bản này. Mức độ soát môi trường và ô nhiễm, tăng tích thế chủ đạo này đối với nền kinh tế quốc tế hóa cao của Việt Nam khiến lũy vốn và quản lý vĩ mô tốt trong chi số của Việt Nam trong tương lai. Có 4 đất nước dễ bị ảnh hưởng bởi tình tiêu, nợ và lạm phát. Cụ thể, đầu tư kịch bản cho tương lai của Việt Nam hình kinh tế của các quốc gia khác. của nền kinh tế cho giáo dục, đặc đến năm 2045: biệt cho các kỹ năng về CNTT và Rủi ro lớn nhất của kịch bản này STEM, các nguồn năng lượng mới, Kịch bản truyền thống là Việt Nam có khả năng rơi vào bẫy hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia Đối với kịch bản này, ứng dụng thu nhập trung bình, và mất khả và các mạng lưới liên lạc an toàn, ổn số diễn ra tương đối chậm và năng năng cạnh tranh so với các quốc gia định là điều kiện quan trọng để kịch suất lao động trì trệ. Nền kinh tế vẫn có mức thu nhập thấp và trung bình bản này xảy ra. chủ yếu phụ thuộc vào xuất khẩu khác. Nhiều người Việt Nam sẽ bỏ lỡ cơ hội, sự tự do phát triển kinh doanh Để Việt Nam có thể hiện thực các sản phẩm truyền thống (nông và kiếm được nhiều lợi nhuận trên thị hóa được kịch bản chuyển đổi số, nghiệp, thủy sản và khai khoáng) và trường thế giới. Việt Nam sẽ chịu tác đất nước cần phải đi theo con đường ngành du lịch đang phát triển. Việc động lớn hơn của biến đổi khí hậu phát triển kinh tế tương tự như Hàn ứng dụng các sản phẩm công nghệ do thiếu công tác giám sát và lập kế Quốc hay Đài Loan. Báo cáo “Việt thông tin và truyền thông (CNTT&TT) hoạch cho những thay đổi và nguồn Nam 2035” của Ngân hàng thế giới chậm và nhỏ lẻ trong các ngành và tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt. cho rằng, nếu đi theo con đường tăng không có công nghệ đột phá toàn Đồng thời, Việt Nam có thể mất một trưởng cao, Việt Nam sẽ đạt được vị cầu nào. Ngành CNTT&TT nằm ở số chủ quyền do bị thu thập dữ liệu thế quốc gia có mức thu nhập trung một số trung tâm đô thị và gặp khó và kiểm soát hệ thống bởi các tập bình cao vào năm 2035. Mặt khác, khăn trong việc giữ chân các lập trình đoàn đa quốc gia lớn. Hệ thống sở Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế viên có trình độ cao ở lại Việt Nam. hữu trí tuệ hạn chế hoặc hoàn toàn (OECD) dự đoán rằng, với mô hình Theo kịch bản này, công nghệ số có không được bảo vệ trong khi không tăng trưởng hiện tại, Việt Nam sẽ thể đóng góp thêm 60,9 tỷ USD cho thể thu được lợi từ việc sử dụng dòng không thể đạt được vị thế quốc gia GDP* và 18,4% tổng số việc làm có dữ liệu toàn cầu. có mức thu nhập cao trước năm 2058 nguy cơ bị thay thế do tự động hóa [7], vì vậy cần chuyển đổi nhanh vào năm 2045. Kịch bản chuyển đổi số chóng để Việt Nam có thể đạt được Kịch bản truyền thống có thể xảy Với kịch bản này, ứng dụng số diễn vị thế quốc gia có mức thu nhập cao ra nếu giá cả và giá trị của các sản ra trong toàn bộ dân số và các ngành vào năm 2045. phẩm xuất khẩu chưa tinh chế như công nghiệp, tạo ra tăng trưởng toàn Tuy nhiên, kịch bản này sẽ đi kèm quặng, khoáng sản, hóa - dầu và diện. Kết quả là, Việt Nam có mức với các rủi ro. Thứ nhất, với các hệ nông sản tăng, cùng với ít sự đầu tư thu nhập cao hơn và GDP đầu người thống xác thực toàn cầu, hệ thống cho cơ sở hạ tầng CNTT&TT và năng cao, năng lực cạnh tranh toàn cầu thiết yếu và hệ thống thành phố lượng mới, kỹ năng số, năng lực số tăng lên, tăng khả năng đầu tư vào thông minh giờ đây là một phần của và cải cách pháp lý. Người dân tỏ thái đổi mới sáng tạo để giải quyết các Internet vạn vật đang rất phát triển độ phản ứng trước sự thay đổi về giá vấn đề quốc gia thông qua cung cấp và phần lớn nền kinh tế ngày càng trị và thông lệ truyền thống, đồng thời các dịch vụ thông minh; tăng xuất phụ thuộc vào các mạng lưới trực có sự gia tăng trong phương pháp khẩu các sản phẩm và dịch vụ giá tuyến, Việt Nam dễ bị ảnh hưởng bởi sản xuất các sản phẩm độc đáo thâm trị cao hơn. Theo kịch bản này, công các cuộc tấn công mạng, bảo mật cá dụng lao động, ví dụ như sản phẩm nghệ số có thể đóng góp 168,7 tỷ nhân, vi phạm danh tính. Việc không và dịch vụ thủ công - các yếu tố làm USD và 38,1% việc làm đứng trước tin tưởng vào các mạng lưới trực tuyến tăng khả năng xảy ra kịch bản truyền nguy cơ bị thay thế bởi tự động hóa và thiếu các nguồn tài nguyên khác vào năm 2045. dẫn đến thiệt hại tài chính sẽ gây ảnh * GDP được tính theo giá so sánh năm 2005. Kịch bản chuyển đổi số có thể hưởng đến tài sản, tự do và an toàn 12 Soá 8 naêm 2019
  13. Diễn đàn khoa học và công nghệ cá nhân. Thứ hai, tự động hóa có thể cách cơ cấu và pháp lý chủ yếu chỉ Kịch bản này có thể diễn ra trong gây ra tình trạng mất việc làm nhanh ưu tiên cho sự phát triển của ngành các tình huống như giá cả hàng hóa chóng và hàng loạt ở một số khu vực CNTT&TT trong nước. Đầu tư cho tăng mạnh, đặc biệt đối với sản phẩm nhất định, đặc biệt trong ngành nông môi trường trực tuyến an toàn và giáo từ ngành khai khoáng và nông nghiệp. nghiệp và sản xuất chế tạo. dục đào tạo cho lực lượng lao động Việc này có thể kích thích tăng hiệu thấp dẫn đến lòng tin cùng tỷ lệ sử quả sản xuất thông qua ứng dụng Ở tầm vĩ mô, các khoản vay và nợ dụng các dịch vụ trực tuyến và nền công nghệ. Điều này cũng sẽ làm quá lớn để hiện đại hóa công nghiệp tảng thấp cũng như tỷ lệ chuyển đổi tăng tỷ giá hối đoái, tăng lương và làm tăng nợ công lên mức không bền ở các ngành truyền thống không cao, giảm thị trường cho hàng hóa thâm vững. Trong khi đó, Việt Nam có thể đặc biệt ở ngành nông nghiệp và sản dụng lao động, bao gồm cả các sản phải gánh chịu tình trạng bất bình xuất chế tạo. phẩm trong lĩnh vực CNTT&TT. đẳng gia tăng, đặc biệt giữa khu vực nông thôn và thành thị do khác biệt Rủi ro chính của kịch bản này Để kịch bản này xảy ra, cần có trong khả năng tiếp cận các công là sự bất bình đẳng và sự phát triển đầu tư trên diện rộng để hiện đại nghệ số. Việt Nam có thể mất đi sự của một nền kinh tế hai tốc độ. Có hóa công nghiệp với các chính sách độc đáo của mình do mất sự đa dạng nguy cơ tạo ra những khu vực phát về CMCN 4.0 cũng như đầu tư phát văn hóa trong các tập quán, cấu triển thuận lợi và không thuận lợi, triển cơ sở hạ tầng CNTT&TT và trúc xã hội, ngôn ngữ, lịch sử và tín gây ra sự bất ổn xã hội và sự phát năng lượng an toàn, ổn định. Tuy ngưỡng. triển mạnh mẽ hơn của nền kinh tế nhiên, thiếu sự quan tâm cho lĩnh phi chính thức. Thiếu những chuyển vực giáo dục sẽ dẫn tới thiếu kỹ năng Kịch bản xuất khẩu số đổi số rộng khắp và bỏ lỡ cơ hội từ CNTT&TT để tận dụng lợi ích tối đa Ở kịch bản này, ứng dụng số ở tất việc tăng năng suất trên diện rộng, của việc số hóa. Đầu tư trong nước cả các ngành còn thấp, nhưng ngành mở rộng thị trường, phát triển thị tập trung cho cơ sở hạ tầng và cơ sở CNTT&TT phát triển mạnh do Việt trường ở các ngành, khiến cho Việt vật chất. Ví dụ, cần có nhiều đầu tư Nam đã trở thành trung tâm cung cấp Nam rơi vào bẫy thu nhập trung bình. hơn nữa vào hạ tầng cảng và thành lao động giá rẻ cho các hoạt động Việt Nam là mục tiêu của các doanh phố thông minh, dịch vụ chính phủ lập trình và sản xuất phần cứng cho nghiệp quốc tế nhờ giá nhân công rẻ điện tử. Tương tự như trong kịch bản CNTT&TT. Phát triển không đồng và chi phí nguyên liệu đầu vào thấp, chuyển đổi số, kịch bản tiêu dùng số đều và bất bình đẳng ngày càng tăng không phải là nơi cung cấp sản phẩm cũng cần có cải cách pháp lý trên trên khắp đất nước. Tăng trưởng kinh và dịch vụ giá trị gia tăng. Có rất ít diện rộng để tạo điều kiện cho việc tế ở Việt Nam không toàn diện mà chuyển giao công nghệ đi kèm với ứng dụng số, khuyến khích chuyển chủ yếu giới hạn trong một số vùng đầu tư ở Việt Nam. Đất nước cũng đổi công nghiệp và thu được những đặc quyền ở khu vực trung tâm thành mất đi năng lực trí tuệ - năng lực có lợi ích từ số hóa. thị. Điều này tạo ra một nền kinh tế thể mang lại các cơ hội để nhảy lên vị thế thu nhập cao. Những rủi ro chính của kịch bản hai tốc độ với một số trung tâm đô tiêu dùng số là Việt Nam có thể bỏ lỡ thị phát triển mạnh, còn các khu Kịch bản tiêu dùng số cơ hội phát triển các thị trường xuất vực rộng lớn ở bên ngoài đô thị vẫn Các ngành ở Việt Nam ứng dụng khẩu mới trong lĩnh vực công nghệ phụ thuộc vào phương thức sản xuất các sản phẩm và dịch vụ số của nước cao thông qua sở hữu trí tuệ, nền thâm dụng lao động. Theo kịch bản ngoài, cải thiện năng suất trên nhiều tảng dịch vụ và tài sản số. Việt Nam này, công nghệ số có thể đóng góp lĩnh vực. Tỷ lệ thất nghiệp cao ở một trở thành đối tượng bị thu thập dữ liệu 66,9 tỷ USD và 19,1% tổng việc làm số lĩnh vực do tốc độ tự động hóa nhiều hơn từ các công ty nước ngoài có nguy cơ bị thay thế bởi tự động nhanh ở nhiều ngành. Chuyển đổi do các công ty này có vai trò ngày hóa vào năm 2045. công nghiệp diễn ra trên diện rộng càng quan trọng trong thị trường lao Kịch bản này có thể xảy ra nếu nhưng chi phí cao trong dài hạn do động và hệ thống phân phối. Các Việt Nam tập trung chi tiêu cho cơ phải nhập khẩu công nghệ và nền hệ thống số được tạo ra ở Việt Nam sở hạ tầng và giáo dục để phát triển tảng từ nước ngoài. Các công ty đa chưa được điều chỉnh phù hợp với ngành CNTT, đặc biệt là những hoạt quốc gia chi phối về cung cấp sản điều kiện trong nước, về lâu dài, chi động liên quan đến các trường đại phẩm và dịch vụ CNTT&TT. Ở kịch phí vận hành các hệ thống này trở học, trung tâm đô thị và bất động bản này, công nghệ số có thể đóng nên đắt đỏ hơn do chi phí thuê bao sản mới, hơn là các chính sách và góp 102,8 tỷ USD và 28,9% tổng số và các tác động ngoại cảnh lên chính chương trình mở rộng về giáo dục việc làm có nguy cơ bị thay thế bởi tự sách và lao động trong nước. Các và cơ sở hạ tầng. Tương tự, các cải động hóa vào năm 2045. khoản vay mượn quá mức, khiến nợ 13 Soá 8 naêm 2019
  14. Diễn đàn Khoa học và Công nghệ công tăng đến mức không bền vững. nhất để đầu tư liên tục cho phát triển cuộc sống thành thị" ở các khu vực nền kinh tế số chính là việc đặt các thành thị. 4 kịch bản nêu trên mô tả những thứ tự ưu tiên, cũng như thiết lập trình khả năng có thể xảy ra trong vòng An ninh mạng và quản trị dữ tự phát triển đúng sẽ đảm bảo phân 25 năm tới do những tác nhân bên liệu bổ nguồn lực tối ưu và lợi nhuận tối ngoài ảnh hưởng đến nền kinh tế đa cho Nhà nước để tiếp tục đầu tư. Việc thiết lập các mạng an toàn và số của Việt Nam. Đây là những tác Nhằm hỗ trợ các nhà hoạch định năng lực an ninh mạng vững mạnh nhân thay đổi nằm ngoài tầm kiểm chính sách và những người đứng đầu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong soát của các nhà hoạch định chính của các ngành, Bộ Khoa học và Công bối cảnh mức độ tổn thất do các cuộc sách cũng như những người đứng nghệ (Việt Nam) cùng với CSIRO đã tấn công mạng ngày càng cao. Tăng đầu các ngành của Việt Nam, ví dụ số lượng các máy chủ an toàn và xây xây dựng một lộ trình và danh sách như khủng khoảng kinh tế toàn cầu dựng năng lực an ninh mạng cũng rất các hành động cụ thể để tiến tới một tác động đến tốc độ quốc tế hóa và cần thiết để xây dựng niềm tin trên nền kinh tế số cho Việt Nam. tình hình thương mại của Việt Nam, mạng lưới. mức độ thích nghi với công nghệ số Cơ sở hạ tầng mới nổi (trong nước và trên toàn cầu) Một số hành động khả thi để cải Ưu tiên đầu tiên của Chính phủ thấp, hoặc GDP bị ảnh hưởng mạnh thiện an ninh mạng và quản trị dữ là phát triển hạ tầng mạng lưới do thời tiết cực đoan hay tấn công liệu tại Việt Nam bao gồm: chủ động CNTT&TT và năng lượng. Dữ liệu mạng quốc tế. Việt Nam nên chuẩn hợp tác với các tổ chức quốc tế về an được kết nối và nguồn cung cấp năng bị cho tất cả 4 kịch bản. Mặc dù các ninh mạng và quản trị dữ liệu; phát lượng ổn định sẽ quyết định phương tác nhân bên ngoài có thể quyết định triển hơn nữa năng lực an ninh mạng thức, lĩnh vực và mức độ phát triển các kịch bản, nhưng kịch bản nào sẽ cho lực lượng lao động thông qua của nền kinh tế số Việt Nam. Trong xảy ra phụ thuộc vào cả các tác nhân các kênh giáo dục truyền thống, đào tương lai, Việt Nam sẽ cần các khoản bên trong và bên ngoài và hành động tạo vừa học vừa làm…; thành lập cơ đầu tư rất lớn. Quy hoạch phát triển trong nội bộ của Việt Nam có thể thay quan chuyên trách về an toàn điện điện lực quốc gia giai đoạn 2011- đổi xác suất của mỗi kịch bản. tử độc lập, đáng tin cậy và có danh 2020, tầm nhìn 2030 của Nhà nước tiếng chuyên tiếp nhận các khiếu nại, Các hành động cụ thể sẽ cần vốn đầu tư khoảng 10 tỷ USD cung cấp các công cụ an ninh mạng mỗi năm và lên đến khoảng 148 tỷ Việt Nam đang đứng ở một thời và đào tạo cho các doanh nghiệp, tổ USD trong giai đoạn 2016-2030. Mặc điểm quan trọng trong quá trình phát chức và cá nhân; giám sát và đảm dù chưa có con số ước tính cụ thể cho triển của mình - đạt vị thế thu nhập bảo công bố dữ liệu về các vụ tấn Việt Nam, nhưng để xây dựng mạng trung bình và bước vào thời kỳ đầu công mạng, vi phạm dữ liệu và các 5G mới ở Hàn Quốc (một quốc gia của cuộc CMCN 4.0. Đất nước đã cảnh báo, giúp cho công chúng nhận có diện tích bằng khoảng 1/3 và dân duy trì được tăng trưởng GDP ở tốc biết được các hành vi nguy hiểm; số bằng khoảng 1/2 Việt Nam) sẽ tốn độ cao trong thập kỷ vừa qua, tuy tăng cường an ninh mạng, đặc biệt khoảng 8 tỷ USD là một ví dụ để Việt nhiên năng suất ở các ngành công ở những hệ thống trọng yếu như tài Nam tham khảo. nghiệp đang chững lại và điều này là chính, năng lượng, y tế và giao thông Một số hành động khả thi để hỗ thông qua việc ứng dụng các công dấu hiệu cho thấy cần có những thay trợ việc cung cấp cơ sở hạ tầng phục nghệ mới. đổi quan trọng trong chiến lược kinh vụ bao gồm: kiểm tra hiện trạng cơ tế vào lúc này để Việt Nam có thể Kỹ năng số sở hạ tầng CNTT&TT và năng lượng tiến đến vị thế thu nhập cao. để phát hiện rò rỉ và thiếu sót trong Tình trạng thiếu hụt các kỹ năng Để Việt Nam tiến lên phía trước, mạng lưới truyền tải điện và các hạ và năng lực số đã làm hạn chế việc việc chuyển đổi sang tăng TFP dựa tầng số trên khắp Việt Nam; phát thực hiện thành công các kế hoạch trên công nghệ có vai trò then chốt. triển các bản đồ quốc gia và đo chuyển đổi số đầy tham vọng trên Tuy nhiên, con đường cho tương lường hiệu suất mạng theo thời gian; toàn bộ nền kinh tế và các ngành lai của nền kinh tế Việt Nam có thể cải thiện khả năng kết nối trên các công nghiệp ở Việt Nam trong vòng không suôn sẻ như trong quá khứ. vùng của cả nước, đặc biệt ở khu vực 10 năm qua. Việt Nam có trình độ Trong tương lai gần, bất ổn toàn cầu, nông thôn và vùng sâu vùng xa; tìm giáo dục căn bản tốt ở bậc phổ thông, nợ nước ngoài, áp lực lạm phát và hiểu các phương pháp khác nhau để tuy nhiên những kỹ năng và năng lực thay đổi tỷ giá hối đoái có thể làm cấp vốn đầu tư cơ sở hạ tầng mới; thí số ở lực lượng lao động cần được tăng những rủi ro cho đất nước. Do điểm các hệ thống thành phố thông nâng cao hơn nữa và nhanh hơn nữa đó, việc tìm ra con đường phù hợp minh và xây dựng "phòng thí nghiệm để giúp Việt Nam có thể chuyển sang 14 Soá 8 naêm 2019
  15. Diễn đàn khoa học và công nghệ một nền kinh tế phát triển hơn dựa sử dụng các công nghệ như rô bốt, doanh mới. Chính vì thế, các quy định trên tri thức và xóa bỏ khoảng cách mạng cảm biến và giải pháp trí tuệ pháp lý hiện hành bao gồm cả thuế là về số ở khắp Việt Nam. nhân tạo. cần thiết để tạo điều kiện cũng như Một số hành động khả thi để phát CMCN 4.0 và hệ thống đổi mới nắm bắt được những lợi ích từ nền triển các kỹ năng số ở Việt Nam bao sáng tạo quốc gia kinh tế số. gồm: tập trung vào các kỹ năng như Hệ thống đổi mới sáng tạo quốc Một số hành động khả thi để cải lập trình, STEM và máy tính hơn gia mạnh mẽ và CMCN 4.0 có thể thiện khung pháp lý hiện hành ở Việt là đào tạo nghề; thúc đẩy giáo dục cùng làm, giúp đẩy mạnh nền kinh Nam bao gồm: rà soát các quy định người lớn và tư tưởng học tập suốt tế số, đồng thời tự nó sẽ thúc đẩy hiện hành về thuế; chủ động xem xét đời; tăng cường mối liên kết giữa giáo chính nó lớn mạnh hơn. Một tổ chức tác động của các quy định pháp lý dục đại học và nhu cầu lao động ở hay một nền tảng đổi mới sáng tạo đối với các công nghệ số mới bằng các ngành thông qua việc thành lập quốc gia liên kết các nhà nghiên cứu các hội đồng hỗ trợ ngành để kết việc phân tích những tác động thay trên khắp Việt Nam và toàn thế giới đổi lên phát triển số; khuyến khích nối tốt hơn giữa giáo dục chính quy có khả năng sẽ giúp tăng tốc chuyển ở các trường đại học, cao đẳng với người dân tham gia thảo luận về quy đổi số trên tất cả các lĩnh vực. nhu cầu của lực lượng lao động phát định pháp lý của nền kinh tế số; chủ triển nhanh; đầu tư vào năng lực tính Một số hành động khả thi để đẩy động tham gia vào các khung pháp lý toán và lập trình cao cấp, đặc biệt là mạnh CMCN 4.0 và hệ thống đổi mới và các thỏa thuận khác về phát triển những kỹ năng có liên quan tới các sáng tạo quốc gia bao gồm: xây dựng nền kinh tế số và dòng dữ liệu trong ngành công nghiệp khác ở Việt Nam; một tổ chức tầm quốc gia về đổi mới khu vực châu Á - Thái Bình Dương để thu hút trở lại chuyên gia nước ngoài sáng tạo và nghiên cứu về khoa học thúc đẩy thương mại các sản phẩm và những lao động lành nghề khác dữ liệu liên kết; hỗ trợ xây dựng hệ và dịch vụ số trong khu vực ? bằng hỗ trợ thị thực cho người có kỹ sinh thái khởi nghiệp cũng như phát năng và các hình thức ưu đãi khác. triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên TÀI LIỆU THAM KHẢO khắp đất nước; thúc đẩy hơn nữa ứng Hiện đại hóa Chính phủ dụng số trong các ngành; các trung [1] http://www.vecita.gov.vn/tinbai/1593 tâm công nghệ và khu công nghệ /Vietnam-seeks-to-boost-digital-economy/ Các hợp đồng của Chính phủ và en. quá trình hiện đại hóa khu vực công cao khi được thành lập cần được kết có thể thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh nối thành một hệ thống để đảm bảo [2] https://vnexpress.net/kinh-doanh/98 tế số trong nước. Những lợi ích này ngành công nghiệp tăng trưởng hiệu -nguoi-dung-internet-tai-viet-nam-tung- thể hiện ở hai mặt, khi dịch vụ công quả, lan tỏa được tri thức cũng như mua-sam-truc-truyen-3855189.html. trở nên hiệu quả hơn, cải thiện đáng đảm bảo quan hệ đối tác hợp tác; [3]vKepios (2018), Q2 Global Digital kể các loại dịch vụ và cắt giảm chi xây dựng mức đầu tư mạo hiểm lớn Statshot. phí hoạt động nhờ vào hiện đại hóa hơn để đầu tư vào các ý tưởng sáng và khu vực tư có thể được duy trì. tạo; ứng dụng công nghệ blockchain [4]vOxford Business Group (2017), The Hơn nữa, các vấn đề về sở hữu trí tuệ trong đăng ký sở hữu trí tuệ. Report - Vietnam 2017. trong thương mại được tạo ra, góp Thuế và quy định pháp lý [5]https://newzoo.com/insights/rankings/ phần vào quá trình phát triển của khu top-100-countries-by-game-revenues. vực khởi nghiệp và công nghệ thông Nền kinh tế số có tính di động cao trên toàn cầu. Các thị trường tiêu [6]vUnited Nations (2017), World qua việc tiếp tục thương mại hóa các population prospects: The 2017 revision. dùng mới nổi luôn thu hút các công hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng. ty CNTT&TT lớn, dẫn đến khả năng [7]vOrganization for Economic Co- Một số hành động khả thi để đẩy nhiều công ty có hành vi trốn thuế operation and Development (2018), mạnh chính phủ điện tử và quy trình thông qua cơ cấu công ty toàn cầu Economic outlook for Southeast Asia, mua sắm đấu thầu ở Việt Nam bao có trụ sở đặt ở các thiên đường thuế. China and India 2018: Fostering growth gồm: rà soát và ưu tiên chi tiêu công; Việc này có thể dẫn tới tình trạng xói through digitalisation. đổi mới cơ chế mua sắm đấu thầu mòn cơ sở thuế và chuyển dịch lợi của Chính phủ; đẩy mạnh dữ liệu mở nhuận. Tuy nhiên, các nền tảng cũng và nền tảng đổi mới sáng tạo mở; có thể góp phần thúc đẩy hoạt động phát triển sở hữu trí tuệ thông qua đổi kinh tế, tạo ra thu nhập chịu thuế mới sáng tạo; đẩy nhanh chính phủ ở các thị trường toàn cầu và thành điện tử thông qua việc thử nghiệm lập các doanh nghiệp, mô hình kinh 15 Soá 8 naêm 2019
  16. Diễn đàn Khoa học và Công nghệ Số hóa sản xuất - Yêu cầu thiết yếu của doanh nghiệp trong CMCN 4.0 Kiều Nguyễn Việt Hà Vụ KH&CN, Bộ Công Thương Sản xuất thông minh, hay số hóa quy trình sản xuất là sự phát triển tất yếu của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập và phát triển. Việc ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ (KH&CN), đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) nhằm tự động hóa sản xuất sẽ tạo nên một hệ thống sản xuất thông minh, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng, đồng thời tiết kiệm nhân công và năng lượng, tăng khả năng cạnh tranh... Nhiều doanh nghiệp chưa sẵn sàng doanh nghiệp mặc dù đã quan chuyển đổi số. Tại các nhà máy tâm tới đầu tư đổi mới công nghệ, sản xuất thông minh, máy móc sẽ Sớm nhận diện được những xu nhưng mức đầu tư rất hạn chế. được kết nối internet và liên kết hướng phát triển và khả năng tác Phần lớn đầu tư trong 2 năm qua với nhau qua hệ thống, từ đó có động của cuộc CMCN 4.0 tới sự cũng như dự kiến trong 5 năm thể thực hiện các quy trình thông phát triển của nền sản xuất, Bộ tới của nhiều doanh nghiệp chỉ ở minh và hiệu quả trong sản xuất. Công Thương đã tiến hành khảo mức dưới 1 tỷ đồng (tương đương Với công nghệ mới, mọi hoạt động sát, đánh giá toàn diện tác động khoảng 50.000 USD). Trong khi được tối ưu hóa, giảm sự can thiệp và tính sẵn sàng của các doanh đó, cũng theo số liệu của cuộc của con người, quy trình sản xuất nghiệp ngành Công Thương trong khảo sát này, có tới 52% doanh được minh bạch từ khâu đầu tiên tiếp cận với cuộc cách mạng này. nghiệp bắt buộc phải thực hiện đến khâu cuối cùng, từ nhà máy Thống kê cho thấy, có tới 82% đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ đến chuỗi cung ứng. Thực tiễn cho các doanh nghiệp đang ở vị trí để xây dựng các nhà máy thông thấy, tại nhiều nhà máy thông minh, mới nhập cuộc. Trong số 6 trụ cột minh. Hiện nay, mức độ ứng máy móc thiết bị tự động kết nối và đánh giá tính sẵn sàng tiếp cận dụng các công nghệ chủ yếu từ thực hiện đến 75% khối lượng công với cuộc CMCN 4.0 gồm: chiến cuộc CMCN 4.0 của các doanh việc của quy trình sản xuất và tiêu lược và tổ chức, nhà máy thông nghiệp còn rất hạn chế, ví dụ như thụ hàng hóa. minh, vận hành thông minh, dịch với công nghệ in 3D, nhận dạng vụ dựa trên nền tảng dữ liệu, sản Báo cáo thường niên tại Diễn bằng sóng vô tuyến, Big data chỉ phẩm thông minh và người lao đàn doanh nghiệp Việt Nam năm ở mức 2%; 3% với trí tuệ nhân tạo động; kết quả khảo sát cho thấy 2018 của Phòng Thương mại và và định vị thời gian thực… 81,3% doanh nghiệp chưa có Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chiến lược tiếp cận CMCN 4.0. Kết Theo số liệu vừa được Microsoft cho thấy, nếu phát triển kinh tế số quả khảo sát 2.000 doanh nghiệp công bố, GDP của châu Á - Thái tốt, Việt Nam có thể tham gia vào do Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và Bình Dương sẽ đạt thêm 387 tỷ chuỗi cung ứng toàn cầu thuận tiện vừa Hà Nội thực hiện cho thấy, có USD vào năm 2021 và tăng thêm hơn, với các mức chi phí thấp hơn. đến 79% doanh nghiệp chưa sẵn 1,0% hàng năm nếu ngành sản Đánh giá từ giới phân tích cũng chỉ sàng cho cuộc CMCN 4.0. Nhiều xuất của khu vực này thực hiện ra rằng, kinh tế số và thương mại 16 Soá 8 naêm 2019
  17. Diễn đàn khoa học và công nghệ điện tử đang làm cho thế giới thu Thứ nhất, muốn khuyến khích biệt, vượt trội. Do đó, nguồn lao nhỏ lại để các doanh nghiệp nhỏ đổi mới sáng tạo cần phải có động giá rẻ đang mất dần lợi thế và vừa lớn lên, xóa bỏ được các nguồn lực tài chính và tăng cường trong công nghiệp do tự động hóa, bất lợi cố hữu khi tiếp cận được thị hệ thống đổi mới sáng tạo quốc đòi hỏi phải có chính sách bảo trường toàn cầu. Thương mại điện gia (NIS). Các thành phần trong đảm nguồn nhân lực phù hợp với tử trên nền tảng di động và thương NIS bao gồm các doanh nghiệp, bối cảnh mới. Một nền sản xuất mại điện tử định vị sẽ tiếp tục là xu viện nghiên cứu, trường đại học, thông minh sẽ hướng tới cắt giảm thế chủ đạo trên thế giới, chiếm các cơ quan công và tư - những chi phí hoạt động song vẫn đảm 25% tổng mức bán lẻ toàn cầu. Dự cơ quan thực hiện nghiên cứu, bảo nhu cầu tăng năng suất nhờ kiến, đến năm 2020 tại Việt Nam nâng cao tri thức, phát triển công vào các quy trình được thiết kế theo sẽ có khoảng 30% dân số tham gia nghệ hoặc thương mại hóa công hướng ngày càng tự động. Để đáp mua sắm trực tuyến, đạt 350 USD/ nghệ. Hiện nay, tại Việt Nam, chi ứng được đòi hỏi này, các chương người. cho nghiên cứu - phát triển cả trình đào tạo phải được đổi mới và khu vực nhà nước và tư nhân chỉ trang bị được cho người học những Giải pháp nào cho vấn đề đặt ra? khoảng 0,44% GDP, khá thấp so kỹ năng mở, như hiểu biết về quy Tại thị trường Việt Nam, hiện với bình quân của thế giới (Thái trình sản xuất toàn diện, làm việc chưa có số liệu thống kê chính Lan 0,78%, Singapore 2,2%, trên điện thoại và ứng dụng thông thức về sự sẵn sàng chuyển đổi Malaysia 1,3%, Trung Quốc 2,1% minh, tư duy phản biện và tương số hóa trong các doanh nghiệp. GDP…). Ngân sách nhà nước vẫn tác thực tế ảo… Tuy nhiên, khảo sát tại các hiệp là nguồn đầu tư chủ yếu cho lĩnh Thứ ba, tăng cường hợp tác, hội ngành nghề, đặc biệt với vực này (chiếm khoảng 65-70%). chia sẻ trong phát triển KH&CN, những ngành có tỷ trọng xuất Các doanh nghiệp hầu như không đổi mới sáng tạo: sản xuất thông khẩu cao như dệt - may, gỗ, hay đầu tư cho nghiên cứu - phát triển minh ngày càng đóng vai trò quan các ngành liên quan trực tiếp để đẩy mạnh tăng trưởng. Do đó, trọng trong quá trình chuyển đổi đến người tiêu dùng như bán lẻ, để thúc đẩy hoạt động đổi mới công nền sản xuất. Việc chuyển đổi số dược phẩm... cho thấy, hầu hết nghệ trong doanh nghiệp, Nhà và mô hình kinh doanh mới là “tất các doanh nghiệp đều có nhu nước cần phải tạo ra một hệ thống yếu”, nhà máy số, nhà máy thông cầu ứng dụng KH&CN, đặc biệt thể chế thuận lợi cho việc áp dụng minh với các công nghệ đột phá là công nghệ thông tin nhằm thúc công nghệ số trong quá trình đổi sẽ làm thay đổi phương thức làm đẩy sản xuất, kinh doanh hiệu mới sáng tạo, đồng thời đầu tư xây việc truyền thống, tạo ra nhiều sản quả hơn. Cuộc CMCN 4.0 sẽ là dựng cơ sở hạ tầng để tạo ra được phẩm mới với chất lượng và hiệu nền tảng để kinh tế chuyển đổi hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế số. quả khác biệt, vượt trội. Vì vậy, mạnh mẽ từ mô hình dựa vào tài Bên cạnh đó, Nhà nước cũng cần các doanh nghiệp cần đẩy mạnh nguyên, lao động chi phí thấp có giải pháp tháo gỡ khó khăn cho việc kết nối, hợp tác, chia sẻ kinh sang nền kinh tế tri thức. Trong doanh nghiệp về vốn, nguồn nhân nghiệm trong triển khai, thích ứng khi nhiều doanh nghiệp đang lực… trong việc đẩy mạnh ứng dụng với cuộc CMCN 4.0 để vận hành đau đầu với bài toán về chất công nghệ cao, công nghệ thông nhà máy thông minh, nhà máy số, lượng nguồn nhân lực thì ở nhiều minh, công nghệ tự động hóa vào ứng dụng công nghệ thông minh doanh nghiệp, robot đang dần sản xuất nhằm tăng năng suất lao vào sản xuất kinh doanh; trao đổi chiếm lĩnh vị thế của người lao động, tăng khả năng cạnh tranh vấn đề quản trị rủi ro khi hầu hết động, thay thế từ khâu sản xuất của doanh nghiệp và của nền kinh các khâu của quá trình sản xuất cho đến các quy trình dịch vụ... tế. đều được tự động hóa... Đây chính Do đó, để đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển, việc áp dụng Thứ hai, đẩy mạnh công tác là những điều kiện tiên quyết để KH&CN, đổi mới sáng tạo là yêu đào tạo và phát triển nguồn nhân doanh nghiệp hội nhập và phát cầu cần thiết và bắt buộc đối với lực: các nhà máy thông minh với triển ? doanh nghiệp trong bối cảnh hiện các công nghệ đột phá làm thay nay. Để giải được bài toán đó, các đổi phương thức làm việc truyền giải pháp cần thiết phải thực hiện thống, tạo ra nhiều sản phẩm mới bao gồm: với chất lượng và hiệu quả khác 17 Soá 8 naêm 2019
  18. Diễn đàn Khoa học và Công nghệ Doanh nghiệp điện tử: Xu hướng phát triển và nhận diện rủi ro TS Trần Vân Long Khoa Luật, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Trong nền kinh tế số, mô hình doanh nghiệp điện tử (e-enterprise) tuy còn mới mẻ nhưng đang không ngừng phát triển. Từ đó đặt ra hàng loạt thách thức trong việc xây dựng các hành lang pháp lý điều chỉnh mô hình doanh nghiệp này. Bài viết phân tích thực trạng của doanh nghiệp điện tử cũng như pháp luật thực định, từ đó chỉ ra những rủi ro pháp lý có thể phát sinh từ e-enterprise, qua đó đề xuất về mặt pháp luật nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình mới mẻ này phát triển tốt hơn và an toàn hơn. Khái niệm doanh nghiệp điện tử Khác biệt với thương mại điện tử hiện từ những năm 2000. Doanh vốn chỉ tập trung chủ yếu vào các nghiệp điện tử, ngày nay được Trên thế giới, khái niệm doanh mối quan hệ với khách hàng theo hiểu là các doanh nghiệp áp dụng nghiệp điện tử đã ra đời từ hơn 1 kiểu doanh nghiệp đến người tiêu công nghệ điện tử, từ việc thành thập kỷ trước. Từ các phát minh dùng (Business-to-Consumer - lập, tổ chức kinh doanh, quản trị trong lĩnh vực công nghệ số, trí B2C), và theo cách tiếp cận đó, nhân sự hay tương tác giữa các tuệ nhân tạo và Internet of things, doanh nghiệp điện tử bao gồm tất bộ máy quản trị hoàn toàn bằng những nền tảng của thương mại cả các tương tác điện tử trong nội các thông điệp dữ liệu, gặp gỡ, ký điện tử (e-commerce)1 được thiết bộ một doanh nghiệp hoặc giữa kết hợp đồng với các đối tác cũng lập. Về điểm này, kinh doanh bằng hình thức điện tử3. Điều này các doanh nghiệp với nhau”2. điện tử và thương mại điện tử phải có nghĩa là doanh nghiệp điện Trong bài viết này, khái niệm hiểu ở các góc độ khác nhau, tử vốn không mới trong thực tiễn doanh nghiệp điện tử được hiểu trong đó khái niệm doanh nghiệp kinh doanh, nhưng khái niệm vẫn theo nghĩa như vậy. điện tử là một thành tố của kinh còn rất mơ hồ trong bối cảnh định doanh điện tử, chứ không phải Trong một phân tích khác, nghĩa pháp lý, hay nói cách khác thương mại điện tử. Nhà nghiên F. Hoque đã chứng minh rằng khung pháp lý của nó vẫn còn là cứu W. König đã làm rõ sự khác doanh nghiệp điện tử là hình một khoảng trống. biệt này, đồng thời đưa ra khái thái e-everything ra đời muộn niệm doanh nghiệp điện tử như màng nhất trong môi trường kinh Những rủi ro trong mô hình doanh sau: “Kinh doanh điện tử bao doanh. Nếu như những tiếp cận nghiệp điện tử ở Việt Nam hiện nay gồm các giao dịch kinh doanh ban đầu của thương mại điện tử Hãy bắt đầu từ khái niệm khởi tìm kiếm lợi nhuận mà trong đó đã xuất hiện từ những năm 90 nghiệp điện tử, vốn được hiểu các bên tham gia tương tác với của thế kỷ trước, thì các hình thái một cách đơn giản là khởi sự kinh nhau bằng phương tiện điện tử. của doanh nghiệp điện tử chỉ xuất doanh hoàn toàn trên môi trường 1 Theo Luật mẫu của UNCITRAL về thương mại điện 2 W. König, T. Weitzel (2005), “Towards the E-En- tử, bất kỳ loại thông tin dưới dạng của một thông terprise: standards, networks and co-operation F. Hoque (2000), e-Enterprise: business 3 điệp dữ liệu được sử dụng trong các hoạt động strategies”, The Practical Real-Time Enterprise, models, architecture, and components, 2, thương mại nào thì được coi là thương mại điện tử. pp.359-384. Cambridge University Press, p.4. 18 Soá 8 naêm 2019

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản