intTypePromotion=3

Thuyết trình Báo cáo Quản lý tài nguyên rừng: Luật bảo vệ và phát triển rừng

Chia sẻ: Nguyễn Tý | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:64

0
260
lượt xem
62
download

Thuyết trình Báo cáo Quản lý tài nguyên rừng: Luật bảo vệ và phát triển rừng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Thuyết trình Báo cáo Quản lý tài nguyên rừng: Luật bảo vệ và phát triển rừng" có kết cấu nội dung được chia làm 3 phần: phần 1 đặt vấn đề, phần 2 luật bảo vệ và phát triển rừng, phần 3 kết luận. Mời các bạn cùng tham khảo và nắm nội dung kiến thức cần thiết cũng như kiến thức về luật bảo vệ và phát triển rừng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình Báo cáo Quản lý tài nguyên rừng: Luật bảo vệ và phát triển rừng

  1. Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM Khoa Môi trường và Tài nguyên Môn: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN  RỪNG Chuyên đề: LUẬT BẢO VỆ VÀ PHÁT  GVGD: TS. Ngô An TRIỂN RỪNG Thực hiện: DH11DL
  2. DANH SÁCH NHÓM: 1. Hồng Hoa Xinh 11157368 2. Nguyễn Thị Phương Khánh 11157163 3. Nguyễn Thảo Phương 11157026 4. Trần Thị Lâm Viên 11157045 5. Phạm Thị Thu Hường 11157159 6. Nguyễn Thị Thùy Vương 11157365 7. Nguyễn Văn Tý 11157354
  3. NỘI DUNG CHÍNH
  4. 1 PHẦN ĐẶT VẤN ĐỀ
  5. Nếu thiếu rừng thì  chuyện gì xảy ra?
  6. Hiện  tượng  khí  hậu  thời  tiết  thay  đổi  bất  thường  gây  ra  đại  hạn  hán  kéo  dài,  lũ  lụt  lớn  tại  nhiều  nước,…
  7. q  Năm 2002, có 500 vụ thảm họa môi trường làm hơn 10000 người  chết, 600 triệu người bị ảnh hưởng, gây thiệt hại vật chất lên tới 55  tỷ USD. q  Riêng trận lụt ở châu Âu tháng 8/2003 đã gây thiệt hại hơn 20 tỷ  USD. q Ở Việt Nam, đợt lũ 1999 nhân dân bị mất trắng, lâm vào cảnh màn  trời  chiếu  đất,  đau  thương  mất  mát.  Khô  hạn  kéo  dài,  làm  thiếu  nước tưới dẫn đến mùa màng bị hư hại nặng. Lũ lụt tại Ski Lanka
  8. KhKhỉ mào  dưới đấ ỉ đột sống Trâu nước lùn Mindoro: t: ng Những loài độ Sếu Siberia Celebes vật sắp biến mất khỏi hành tinh Đại bàng săn cá Việc tàn phá rừng còn làm cho các loài động  vật  hoang  dã  và  thực  vật  quý  hiếm  có  nguy  cơ  tuyệt  chủng.  (Mỗi   năm  có  khoảng 50000  loài bị tuyệt chủng). Macmốt ở đảo  Vươn cáo tre lớn Tê giác  Vancouver Linh miêu Tây Ban Nha đen
  9. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC q  Tuyên truyền, nâng cao ý thức q  Các hoạt động phục hồi, bảo vệ rừng q Các chương trình quản lý q Luật và các công ước q …. NHƯNG LUẬT VẪN ĐƯỢC ƯU TIÊN VÌ TÍNH QUAN  TRỌNG CỦA NÓ
  10. Luật pháp Việt Nam
  11. PHẦN LUẬT BẢO VỆ VÀ  PHÁT TRIỂN RỪNG Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ  nghĩa  Việt  Nam  năm  1992  đã  được  sửa  đổi,  bổ  sung  theo  Nghị  quyết  số  51/2001/QH10  ngày  25  tháng  12  năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10. Luật này quy định về bảo vệ và phát triển rừng.
  12. BAO GỒM: 9 CHƯƠNG VÀ 88 ĐIỀU
  13. CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh  v Luật  này  quy  định  về  quản  lý,  bảo  vệ,  phát  triển,  sử  dụng rừng; quyền và nghĩa vụ của chủ rừng.   Điều 2. Đối tượng áp dụng  v Cơ  quan  nhà  nước,  tổ  chức,  hộ  gia  đình,  cá  nhân  trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ  chức, cá nhân nước ngoài có liên quan  đến việc bảo  vệ và phát triển rừng tại Việt Nam.   v Trong trường hợp điều ước  quốc tế mà Cộng hòa xã  hội chủ nghĩa Việt Nam ký  kết hoặc gia nhập có quy  định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy  định của điều ước quốc tế đó.  
  14. Điều 3. Giải thích từ ngữ   Trong  Luật  này,  các  từ  ngữ  dưới  đây  đã  được  định  nghĩa:  1. Rừng 2. Độ che phủ của tán rừng 3. Phát triển rừng 4. Chủ rừng 5. Quyền sở hữu rừng sản xuất 6. Quyền sử dụng rừng 7. Đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu  rừng sản xuất
  15. Ngoài ra, còn có một số  khái niệm về: 1. Giá trị quyền sử dụng rừng 2. Giá trị rừng sản xuất  3. Giá rừng 4. Tiền sử dụng rừng  5. Cộng đồng dân cư thôn  6. Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,  hiếm 7. Vùng đệm  8. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng  9. Phân khu phục hồi sinh thái của rừng đặc dụng  10. Phân khu dịch vụ ­ hành chính của rừng đặc dụng 11. Lâm sản  12. Thống kê rừng  13. Kiểm kê rừng
  16. Điều 4. Phân loại rừng
  17. Điều 5. Chủ rừng  Chủ  rừng  là  ban  quản  lý  rừng,  cá  nhân,  cơ  quan,  tổ  chức,  hộ  gia  đình,  đơn  vị  vũ  trang…  Và chịu sự quản lý của cơ quan chức năng nhà  nước có thẩm quyền. BAN QUẢN LÝ RỪNG CẦN GIỜ
  18. Điều 6. Quyền của Nhà nước đối với  rừng. 1. Thống nhất quản lý và định đoạt 2. Thực hiện quyền định đoạt đối với rừng quy định  tại khoản 1 Điều này như sau: •. Quyết định mục đích sử dụng rừng. •. Quy  định  về  hạn  mức  giao  rừng  và  thời  hạn  sử  dụng rừng; •. Quyết  định  giao,cho  thuê,  thu  hồi,  cho  phép  chuyển mục đích sử dụng rừng; •. Định giá rừng.
  19. Điều 6. Quyền của Nhà nước đối với  rừng. 3.  Điều  tiết  các  nguồn  lợi  từ  rừng  thông  qua  các  chính sách tài chính sau: • Thu tiền sử dụng,tiền thuê rừng; • Thu  thuế  chuyển  quyền  sử  dụng  rừng,  chuyển  quyền sở hữu rừng . 4. Trao  quyền  sử  dụng  rừng  cho  chủ  rừng,  quy  định quyền và nghĩa vụ của chủ rừng.
  20. Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ  và phát triển rừng Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm  6. pháp luật. hồi  các  loại  giấy  phép  theo  quy  định  Cấp,  thu  1. của pháp luật.  7. Xây  dựng,  tổ  chức thực  hiện chiến  lược  học  công  2. Tổ  chức  nghiên  cứu,ứng  dụng  khoa  bảo vệ và  phát triển rừng.  nghệ  tiên  tiến,  quan  hệ  hợp  tác  quốc  tế,  đào  3. Điều  tra,  xác  định,  phân  định  ranh  giới  các  loại  tạo nguồn nhân lực. 8. rừng trên bản đồ và trên thực địa.  Tuyên  truyền,  phổ  biến,kiểm  tra,  thanh  tra  và  4. xử lý vi phạm pháp luật.  Thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài  9. nguyên rừng và đất.  Giải quyết tranh chấp về rừng. 5. Giao  rừng,cho  thuê,  thu  hồi,  chuyển  mục  đích  sử  dụng rừng.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản