intTypePromotion=1

Thuyết trình: Thị trường tài chính phái sinh Việt Nam

Chia sẻ: Gnfvgh Gnfvgh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:56

0
270
lượt xem
43
download

Thuyết trình: Thị trường tài chính phái sinh Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuyết trình: Thị trường tài chính phái sinh Việt Nam nhằm trình bày về thị trường tài chính phái sinh và thực trạng tại Việt Nam, liên hệ thực tế: giao dịch cà phê giao sau và mô hình sàn BCEC. Giải pháp phát triển thị trường phái sinh tại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình: Thị trường tài chính phái sinh Việt Nam

  1. THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH VIỆT NAM Nhóm 6 Ngân hàng Đêm 2 K22
  2. Danh sách nhóm
  3. Nội dung trình bày Thị trường tài chính phái sinh và thực trạng tại Việt Nam Liên hệ thực tế: Giao dịch cà phê giao sau và mô hình sàn BCEC Giải pháp phát triển thị trường phái sinh tại Việt Nam
  4. A. Thị trường tài chính phái sinh và thực trạng thị trường tài chính phái sinh tại Việt Nam
  5. Tổng quan lý thuyết về công cụ phái sinh và thị trường tài chính phái sinh:  Công cụ tài chính phái sinh là một công cụ mà giá trị của nó bắt nguồn từ giá trị của các tài sản cơ sở  Đặc điểm của công cụ tài chính phái sinh Công cụ tài Các nhà đầu tư Các công cụ chính phái sinh có quyền thanh toán (đôi khi là tài chính phái không yêu cầu từ chối thanh bất cứ một sinh có giá trị toán trong các khoản đầu tư hợp đồng thay đổi theo thuần ban đầu quyền chọn) tại nào hoặc chỉ hoặc trước một sự thay đổi yêu cầu một thời điểm nhất giá trị của các khoản đầu tư định theo thỏa thuần ban đầu thuận hoặc tài sản cơ sở thấp theo quy định
  6. Tổng quan lý thuyết về công cụ phái sinh và thị trường tài chính phái sinh:  Các loại công cụ tài chính phái sinh Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai Hợp đồng quyền chọn
  7. Tổng quan lý thuyết về công cụ phái sinh và thị trường tài chính phái sinh:  Hợp đồng kỳ hạn (Forward) là một thỏa thuận trong đó một người mua và một người bán chấp nhận thực hiện một giao dịch hàng hóa với khối lượng xác định tại một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá giao dịch được ấn định vào ngày hôm nay  Tiền thu được từ hợp đồng kỳ hạn (Payoffs) được tính như sau : Payoff trên mỗi đơn vị tài sản từ vị thế mua = ST – K Payoff trên mỗi đơn vị tài sản từ vị thế bán = K – ST Trong đó : K : giá thực hiện ST : giá giao ngay tài sản tại thời điểm đáo hạn hợp đồng  Đặc điểm: Trong suốt thời hạn của hợp đồng giá trị của hợp đồng không được tiến hành định giá lại, do đó, không đặt ra yêu cầu phải bổ sung khoản ký qu ỹ. Chính vì vậy, rủi ro không có khả năng chi trả của hợp đồng có hai chiều. Giá trị của hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao nhận vào ngày đáo hạn của hợp đồng.
  8. Tổng quan lý thuyết về công cụ phái sinh và thị trường tài chính phái sinh:  Ví dụ về hợp đồng kỳ hạn : X muốn mua 1 ngôi nhà vào năm tới, Y có 1 căn nhà và muốn bán cũng th ời gian đó. Y thỏa thuận bán nhà của Y cho X sau 1 năm nữa với gía 104,000$ (K), hợp đồng này là hợp đồng kì hạn. Vì X mua nên X mong giá sẽ tăng trong tương lai và ngược lại Y muốn giá giảm. Cuối năm, giả sử giá th ị trường ngôi nhà là 110,000$ (ST) trong khi Y có nghĩa vụ phải bán với giá 104,000$ (K) => Y lỗ 6000$ và X lãi 6000$.
  9. Tổng quan lý thuyết về công cụ phái sinh và thị trường tài chính phái sinh:  Hợp đồng tương lai (Future) là một thỏa ước giữa một bên là người mua (hoặc người bán) và một bên là sở giao dịch hoặc trung tâm thanh toán về việc giao và nhận một khối lượng tài sản xác định tại một thời điểm nhất định trong tương lai với một mức giá đã được ấn định sẵn. Tiền thu được từ hợp đồng tương lai (Payoffs) được tương tự như ở hợp đồng kỳ hạn.  Đặc điểm: Luôn có 2 vị thế : vị thế mua và vị thế bán. Nếu nhà đầu tư dự đoán giá thị trường của hàng hóa cơ sở tăng lên trong tương lai sẽ đứng ở vị thế mua và ngược lại Ngày thực hiện hợp đồng là một ngày chỉ định trước trong tương lai. Tại ngày này, cả 2 bên đều phải thực hiện hợp đồng Cả 2 bên đều phải ký quỹ một khoản tiền tại một trung tâm thanh toán hoặc sở giao dịch, khoản ký quỹ này sẽ được điều chỉnh theo giá trị thị trường hàng ngày. Người ở vị thế bán phải giao hàng tại thời kỳ xác định trước, trong khi đó người ở vị thế mua phải trả tiền khi hàng hóa được chuyển giao. Người ở vị thế mua có thể kết thúc quyền và nghĩa vụ của họ vào bất cứ lúc nào trước ngày đáo hạn bằng 1 hợp đồng bán đối ứng tương tự với hợp đồng mua. Những người ở vị thế bán có thể hủy bỏ quyền và nghĩ vụ của họ bằng hợp đồng mua đối ứng.
  10. Tổng quan lý thuyết về công cụ phái sinh và thị trường tài chính phái sinh:  Ví dụ về hợp đồng tương lai :  Công ty A bán cho công ty B 100,000 thùng dầu giao tháng 12/2013 theo m ột hợp đồng tương lai với giá 65$/ thùng. Đến tháng 12/2013, giá d ầu lên 85$/thùng thì hoặc là A sẽ phải giao cho B 100,000 thùng d ầu v ới giá 65$ hoặc A sẽ không phải giao dầu mà thanh toán cho B số tiền là 20$*100,000 = 2.000.000 USD.
  11. Tổng quan lý thuyết về công cụ phái sinh và thị trường tài chính phái sinh: Hợp đồng tương lai thực chất là hợp đồng kì hạn được tiêu chuẩn hóa. Có thể thấy rõ điều này qua bảng so sánh những đặc điểm quan trọng như sau :
  12. Tổng quan lý thuyết về công cụ phái sinh và thị trường tài chính phái sinh: Hợp đồng tương lai thực chất là hợp đồng kì hạn được tiêu chuẩn hóa. Có thể thấy rõ điều này qua bảng so sánh những đặc điểm quan trọng như sau :
  13. Tổng quan lý thuyết về công cụ phái sinh và thị trường tài chính phái sinh:  Hợp đồng quyền chọn (Option) là hợp đồng cho phép người mua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua hoặc được bán một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở trong một khoảng thời gian hoặc tại một th ời điểm xác định trong tương lai với mức giá xác định ngay tại th ời điểm th ỏa thuận hợp đồng.  Đặc điểm : Vị thế mua là người mua quyền có quyền thực hiện hay không thực hiện quyền, còn vị thế người bán phải có nghĩa vụ thực hiện quyền khi bên mua yêu cầu. Ngày thực hiện quyền trong một khoảng thời gian do người mua quyết định (quyền chọn kiểu Mỹ) hoặc tại một thời điểm xác định trong tương lai (quyền chọn kiểu châu Âu). Người mua quyền phải trả cho người bán quyền một khoản tiền cược được xem như giá của quyền chọn.
  14. Tổng quan lý thuyết về công cụ phái sinh và thị trường tài chính phái sinh:  Các loại hợp đồng quyền chọn : Quyền chọn mua (Call option): Hợp đồng này cho người mua hợp đồng được quyền mua một số lượng hàng hóa cơ sở ấn định theo giá cố định trước thời điểm ấn định trong tương lai. Để có được quyền này, người mua phải trả cho người bán hợp đồng Call option một khoản lệ phí (phí Option). Quyền chọn bán (Put Option): Quyền chọn này này ngược lại với Call Option. Quyền chọn bán cho người mua hợp đồng quyền được bán một số lượng hàng hóa nhất định với giá ấn định trong 1 th ời hạn nhất định. Quyền chọn hai chiều : Trong trường hợp giá hàng hóa cơ sở trên thị trường phức tạp, nhà đầu tư không thể dự đoán trước chiều hướng tăng hay giảm của nên sẽ chọn hợp đồng 2 chiều. Hợp đồng này cho phép th ực hiện cà 2 quyền mua và bán. Nếu giá thị trường giảm đi, nhà đầu tư th ực hiện quyền chọn bán và ngược lại
  15. Tổng quan lý thuyết về công cụ phái sinh và thị trường tài chính phái sinh:  Thị trường tài chính phái sinh là nơi diễn ra các hoạt động mua đi bán lại các loại sản phẩm tài chính phái sinh, với các sản phẩm thông dụng của thị trường tài chính phái sinh như: Quyền mua cổ phần, Chứng quyền, Hợp đồng kỳ hạn, Hợp đồng tương lai, Hợp đồng hoán đổi...  Các chủ thể giao dịch Nhà bảo hộ Nhà đầu cơ Nhà kinh doanh (hedger) (speculator) chênh lệch giá Tham gia vào thị Tham gia mua bán (Arbitrageur) trường để giữ giá nhằm tìm kiếm lợi Sẽ quan sát thị tại thời điểm mà nhuận trên chênh trường giao ngay họ có thể thực lệch giá cả hợp và giao sau khi hiện giao dịch đồng. Họ không thấy sự chênh trong tương lai, bởi hứng thú sở hữu lệch giá giữa 2 vì họ cố tránh bản thân sản thị trường trên thì những rủi ro về phẩm mà chỉ chú ý họ sẽ tham gia giá. tới biến động giá vào thị trường để cả của nó. hưởng những khoản lợi nhuận không rủi ro.
  16. Tổng quan lý thuyết về công cụ phái sinh và thị trường tài chính phái sinh: Vai trò của thị trường tài chính phái sinh : Lợi ích cơ bản và quan trọng là phòng chống rủi ro tài chính, nhờ h ạn chế được sự biến động của giá cả hàng hóa, tỷ giá, lãi suất…  Đối với các Doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp phòng ngừa và hạn chế các loại rủi ro có liên quan do những biến động của các yếu tố thị trường : do biến động giá cả, tỷ giá, lãi Giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng sử dụng vốn hiệu quả nh ờ cân đối được luồng tiền, giúp cơ cấu lại tài sản nợ-tài sản có và giảm bớt chi phí vốn cho doanh nghiệp Tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao khả năng thu th ập, phân tích, x ử lý thông tin hiệu quả, qua đó nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp của các nhà quản trị.
  17. Tổng quan lý thuyết về công cụ phái sinh và thị trường tài chính phái sinh: Vai trò của thị trường tài chính phái sinh :  Đối với các tổ chức tín dụng (TCTD) : Tạo điều kiện cho các TCTD mở rộng và phát triển các hoạt động dịch vụ, phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Tạo điều kiện cho các TCTD nâng cao hiệu quả kinh doanh Giúp nâng cao uy tín cho các ngân hàng nhờ cung cấp sản ph ẩm d ịch v ụ hiện đại, góp phần hình thành thương hiệu ngân hàng mạnh.  Đối với nền kinh tế: Tạo ra sự phát triển hoàn thiện các loại thị trường tại Việt Nam. Đồng th ời, hỗ trợ cho thị trường hàng hóa, thị trường tài chính phát triển ổn định, hi ệu quả góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển bền vững. Tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thu hút các doanh nghiệp n ước ngoài đầu tư vào Việt Nam.a
  18. Thực trạng thị trường tài chính phái sinh tại Việt Nam  Thị trường tài chính phái sinh thế giới : Hoạt động trên các thị trường tài chính phái sinh cả thị trường tập trung và phi tập trung đều tăng trưởng rất mạnh. Đến cuối tháng 6 năm 2011, giá trị thị trường đã đạt mức 707.569 tỷ USD, tăng 17,7% so với thời điểm cuối năm 2010 và tăng 69,2% so với năm 2006.
  19. Thực trạng thị trường tài chính phái sinh tại Việt Nam  Thị trường tài chính phái sinh thế giới : Đối với các giao dịch phái sinh tại thị trường có tổ chức cũng đã tăng trưởng trong những năm qua. Đặc biệt, trong 6 tháng đầu năm 2011, sau giai đoạn suy giảm do khủng hoảng tài chính thế giới, tổng giá trị thị trường phái sinh có tổ chức đã có mức tăng 15,5% so với năm 2010
  20. Thực trạng thị trường tài chính phái sinh tại Việt Nam  Thị trường tài chính phái sinh thế giới : Xét về cơ cấu thị trường phái sinh phi tập trung cho thấy, các hợp đồng phái sinh về lãi suất chiếm tổng giá trị lớn nhất trên thị trường với tỷ trọng trên 80%, tiếp sau đó là các hợp đồng phái sinh về ngoại hối chiếm tỷ trọng khoảng 10% tổng giá trị thị trường.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2