intTypePromotion=3

Tiểu luận: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chia sẻ: Gnfvgh Gnfvgh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:35

0
569
lượt xem
87
download

Tiểu luận: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trình bày các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng, số khách hàng được vay vốn, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

  1. Tiểu luận CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
  2. Như chúng ta đã biết huy độn vốn và cho vay là những mảng hoạt động kinh doanh truyền thống của các N gân hàng thương mại (NHTM), nó tạo ra nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Khác với những ngân hàng thương mại khác trên thế giới với nhiều sản phẩm tài chính đa dạng, phong phú đã hình thành nên những nguồn thu đa dạng cho các ngân hàng thì các NHTM Việt Nam vẫn chỉ dậm chân tại hai mảng hoạt động truyền thống trên. Vì thế để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM nhóm xin được chia thành các nhóm chỉ tiêu theo hai mảng hoạt động trên: A. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng: 1. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%): (Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước) Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = ------------------------------------------------- x 100% Dư nợ năm trước - Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng. - Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả. 2. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DS CV) (%): (DS CV năm nay - DSCV năm trước) Tỷ lệ tăng trưởng DSCV (%) = ------------------------------------------------- x 100% DS CV năm trước - Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng. (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi) - Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả. 3. Tỷ lệ thu lãi (%): Tổng lãi đã thu trong năm Tỷ lệ thu lãi (%) = ------------------------------------ x 100% Tổng lãi phải thu trong năm - Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việc
  3. cho vay - Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tài chính của NH càng tốt, ngược lại NH đang gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu (tín dụng đen) trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai. (Thôn g thường tỷ lệ này phải trên 95% mới là tốt) 4. Tỷ lệ Dư nợ/Tổng nguồn vốn ( % ): - Dựa vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của NH. - Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH, đánh giá khả năng sử dụng vốn để cho vay của ngân hàng, chỉ tiêu càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng cao, ngược lại càng thấp thì ngân hàng đang bị trị trệ vốn, sử dụng vốn bị lãng phí, có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của ngân hàng. 5. Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động ( % ): -Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy đông hay chưa. - Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí. 6. Hệ số thu nợ ( % ): Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ ( % ) = ---------------------------------- x 100% Doanh số cho vay - Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH. - Nó p hản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn. - Tỷ lệ này càng cao càng tốt 7. Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%): Doanh số thu nợ đến hạn Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%) = ------------------------------------------- x 100% Tổng dư nợ đến hạn - Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH.
  4. - Nó thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng, đánh giá khả năng thu hồi nợ của các khoản tín dụng đã cho vay, đồng thời đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng, kế hoạch cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng. - Tỷ lệ này càng cao càng tốt 8. Tỷ lệ nợ quá hạn (%): Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = ------------------------------------- x 100 Tổng dư nợ - Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay. - Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng - Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại. 9. Tỷ lệ nợ xấu (%): Tổng nợ xấu Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = ------------------------------------- x 100 Tổng dư nợ - Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay. - Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại. 10. Vòng quay vốn Tín dụng (vòng): Doanh số thu nợ Vòng quay vốn Tín dụng (vòng) = ------------------------------------------ Dư nợ bình quân Trong đó: ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ ) Dư nợ bình quân trong kỳ = --------------------------------------------------- 2 - Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.
  5. 11. S ố khách hàng được vay vốn: - Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua. B. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốnhuy động vốn: 1. Tỷ trọng các loại tiền gửi: chỉ tiêu này thể hiện cơ cấu vốn huy động theo các tiêu thức: thời gian, loại tiền, sản phầm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm,thẻ tín dụng,thanh toán POS... 2. Vốn huy động/Vốn tự có: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng so với vốn tự có, chỉ tiêu này khoảng 20 lần là tốt 3. Vốn huy động/tổng nguồn vốn: chỉ tiêu này đánh giá tỷ lệ vốn huy động được so với tổng nguồn vốn, cho thấy trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng có bao nhiêu vốn hình thành từ huy động 4. Vốn huy động/dư nợ: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của các chi nhánh để phục vụ cho vay, chỉ tiêu này còn đánh giá ngân hàng có sử dụng hiệu quả vốn huy động để cho vay hay không. 5. Tỷ lệ chi phí huy động vốn/tổng chi phí: Chỉ tiêu này đánh giá chi phí của ngân hàng phải bỏ ra cho hoạt động huy động vốn so với tổng chi phí hoạt động 6. Tỷ lệ doanh số huy động vốn/doanh số cho vay: thể hiện khả năng và hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng,nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1,cho thấy ngân hàng chưa sử dụng vốn hợp lý, số vốn huy động về còn dư thừa chưa sử dụng hết 7. Tỷ lệ lãi thu từ hoạt động cho vay/lãi chi cho hoạt động huy động vốn: chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ chênh lệch giữa doanh thu từ cho vay và chi phí cho hoạt động huy động vốn 8. Chênh lệch thu chi: (thu từ cho vay trừ chi cho huy động vốn) Chỉ tiêu này thể hiện thu nhập ròng mà ngân hàng nhận được trong hoạt động kinh doanh giữa huy động vốn và cho vay 9. Tỷ lệ chênh lệch thu chi/tổng doanh thu: Chỉ tiêu này cho thấy tỷ lệ thu nhập ròng từ hoạt động cho vay và huy động vốn trên tổng doanh thu 10. Vòng quay huy động vốn: tổng doanh thu/tổng vốn huy động
  6. CÂU 2: PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA Có 4 loại rủi ro: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất. 1. Rủi ro tín dụng: a. Khái niệm rủi ro tín dụng RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD (Ban hành theo Quy ết định số 493 /2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc N gân hàng Nh à nước) thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.” b. Phân loại rủi ro tín dụng Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân chia thành các loại sau: - Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà n guyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duy ệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. + Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. + Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của TSĐB. + Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
  7. - Rủi ro danh mục: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. + Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. + Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. c. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay. Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. RRTD xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan. i. Nguyên nhân chủ quan - Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng Trước hết phải nói đến các ngân hàng còn thiếu một chính sách tín dụng nhất quán, chính sách tín dụng ở đây phải bao gồm định hướng chung cho việc cho vay, chế độ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền vay, danh mục lựa chọn khách hàng trong từng giai đoạn,… Nguyên nhân gây ra RRTD từ phía ngân hàng có thể được khái quát cơ bản dưới đây: + Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích, đánh giá khách hàng dẫn đến xác định sai hiệu quả của phương án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh. + Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay nên không phát hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích.
  8. + Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay. + Chạy theo số lượng mà sao lãng việc coi trọng chất lượng khoản vay, quá lạc quan và tin tưởng vào sự thành công của phương án kinh doanh của khách hàng. + Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ. + Năng lực và p hẩm chất đạo đức của một số CBKH ngân hàng chưa đáp ứng đủ yêu cầu và vấn đề quản lý sử dụng, đãi n gộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng. + Cạnh tranh giữa các TCTD chưa thực sự lành mạnh, việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay. - Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng + Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay: Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn đều có phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng chiếm đoạt tài sản không nhiều. Nhưng những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, tác động xấu đến các doanh nghiệp khác. + Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý: Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa p hần là tập trung vốn đầu tư vào tài s ản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế. + Khách hàng vay vốn tại nhiều TCTD dưới một danh nghĩa hay nhiều thực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi được dòng tiền dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và làm mất khả năng thanh toán dây chuyền. + Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch. Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so v ới vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là
  9. thực chất. Do đó, khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực. + Doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng. ii. Nguyên nhân khách quan - Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh. - Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường trong nước và thế giới: Các chính sách quản lý kinh tế của Nh à nước thay đổi quá nhiều và quá nhanh khiến cho các doanh nghiệp không thích ứng kịp thời. Đặc biệt là các chính sách như xuất nhập khẩu, chính sách thuế, chính sách quản lý tài nguyên, quy hoạch đô thị.. gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu), dầu thô, may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu. - Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế: Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút. - Sự tấn công của hàng nhập lậu: Với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình địa lý phức tạp và tình hình nghèo khó của dân cư vùn g biên giới, cuộc chiến đấu với hàng nhập lậu đã kéo dài dai dẳng từ rất nhiều năm qua mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại các thành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàn g đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này. - Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành: Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành không đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác và đây cũng là một
  10. hiện tượng khách quan. Tuy nhiên ở nước ta thời gian qua, sự cạnh tranh đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hoá lao động, sự bất lực trong vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Điều này dẫn đến sự gia tăng quá đáng vốn đầu tư vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tài nguyên quốc gia. - Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương trong việc triển khai: Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có, son g việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều bất cập. - Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN. Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng; năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu; nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát còn lạc hậu, chậm được đổi mới; vai trò kiểm toán chưa được phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu; thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu;… - Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập. Hiện nay, nguồn cung cấp thông tin chủ yếu cho hoạt động tín dụng của các NHTM là Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN, Trung tâm đã hoạt động hơn một thập niên và đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin tín dụng. Tuy nhiên, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin. - Sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, nguyên vật liệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó khăn tài chính dẫn đến không có khả năng trả nợ. d. Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội - Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng: NH không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng NH phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng
  11. giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến. Nguy cơ RRTD càng cao, ngân hàng phải trích lập dự phòng càng lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận đạt được. - Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội: Khi phải đối phó với RRTD, các NH sẽ thực hiện các chính sách tín dụng, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng nền kinh tế: suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định. Chẳng hạn như việc ngân hàng thắt chặt điều kiện tín dụng, điều chỉnh lãi suất cho vay,…làm cho nhiều khoản tín dụng không được chấp nhận sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp. e. Một số phương pháp phòng ng ừa và hạn chế rủi ro tín dụng - Lượng hóa rủi ro tín dụng o Mô hình xếp hạng của Moody và S tandard & Poor: Đối với M oody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor thì cao nhất là AAA. Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody) và AA (Standard & Poor) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không đư ợc hoàn vốn cao. Trong đó, khoản cho vay trong 4 loại đầu được xem như loại cho vay mà ngân hàng nên đầu tư, còn các khoản cho vay bên dưới được xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không đầu tư (không cho vay). o Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model):ây là mô hình do E.I. Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn. Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người đi vay và phụ thuộc vào: + Trị số của các chỉ số tài chính của người vay. + Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ. Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau: Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5 Trong đó: X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản (Working Capitals/Total Assets) X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản (Retain Earnings/Total Assets) X3 = Hệ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế / tổng tài sản (EBIT/Total Assets)
  12. X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của nợ (M arket Value of Total Equity / Book values of total Liabilities) X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản (Sales/Total Assets) Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp. (bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao). - Đánh giá rủi ro tín dụng:Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá RRTD là: o Tỷ lệ nợ quá hạn: Dư nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100% Tổng dư nợ vay o Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay: Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này không được vượt quá 3%. o Hệ số rủi ro tín dụng: T ổng dư nợ cho vay Hệ số RRTD = x 100% T ổng tài sản có o Tỷ lệ xóa nợ: Các khoản xóa nợ ròng Tỷ lệ xóa nợ = x 100% T ổng tài sản có - Phương pháp khác o Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu, bao thanh toán và bảo đảm tiền vay. Xem xét và quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản, cho
  13. vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tránh các vướng mắc khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay. Đặc biệt chú trọng thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, không để nợ xấu gia tăng. o Phải tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục cho vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thoát tài sản; sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tăng cường công tác đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế. o Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ của TCTD. o Thực hiện chính sách quản lý RRTD, mô hình giám sát RRTD, p hương pháp xác định và đo lường RRTD có hiệu quả, trong đó bao gồm cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, hợp đồng tín dụng, các tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi nợ và quản lý nợ của TCTD o Thực hiện các quy định bảo đảm kiểm soát rủi ro và an toàn hoạt động tín dụng: + Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy chế, quy trình nội bộ về quản lý rủi ro; trong đó đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách khách hàng vay vốn, sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng vay, đánh giá chất lượng tín dụng và xử lý các khoản nợ xấu. + M ở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân đối thời hạn cho vay với thời hạn của nguồn vốn huy động. + Thực hiện đúng quy định về giới hạn cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán đối với một khách hàng và các tỷ lệ an toàn hoạt động kinh doanh. o Đối với các trường hợp chây ỳ nhận nợ và trả nợ vay, các TCTD cần áp dụng các biện pháp kiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố và bảo lãnh, khởi kiện lên cơ quan tòa án. o Phân tán rủi ro trong cho vay: không dồn vốn cho vay quá nhiều đối với một khách hàng hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi ro cao. o Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ trước khi quyết định tín dụng.
  14. o M ua bảo hiểm cho các khoản tiền gửi, tiền vay. o Phải có chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro. o Trước khi cho một khách hàng vay, ngân hàng phải xem xét các điều kiện cơ bản như là: Khả năng trả nợ của khách hàng so với mức cho vay; Trị giá TSĐB so với mức cho vay; Giới hạn tổng dư nợ cho vay một khách hàng, một nhóm khách hàng có liên quan;… 2. Rủi ro lãi suất a. Định nghĩa Rủi ro lãi suất (Interest Rate Risk): là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng. Rủi ro lãi suất là thay đổi tiểm tàng về thu nhập lãi ròng và giá trị thị trường của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay đổi của mức lãi suất hay rủi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trường dẫn đến tài sản sinh lời của ngân hàng thương mại giảm giá trị. Qua đó, ta thấy rủi ro lãi suất là những tổn hại về thu nhập ròng và giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu của một tổ chức tín dụng, xuất phát từ sự thay đổi của lãi suất thị trường. b. Phân loại và nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suất bao gồm các loại sau:  Rủi ro độ lệch lãi suất: phát sinh khi có những chênh lệch tren số lượng tài sản có, tài sản nợ và các tài sản ngoại bảng đáo hạn hay được đánh giá lại cho một kỳ hạn định trước theo thỏa thuận với khách hàng.  Rủi ro về biên độ lãi suất tín dụng: xảy ra khi có thay đổi về biên độ lãi suất tín dụng do thay đổi quan niệm, nhìn nhận của thị trường về chất lượng tín dụng và tính thanh khoản ở cấp độ chung hay ở một khía cạnh cụ thể.  Rủi ro lãi suất cơ bản: phát sinh khi các chỉ số định giá lãi suất chuẩn mà tổ chức tín dụng sử dụng để định giá sản phẩm thay đổi.
  15.  Rủi ro quyền chọn: phát sinh từ ảnh hưởng của biến động về lãi suất và thay đổi về giá trị thị trường của quyền chọn trong danh mục đầu tư của tổ chức tín dụng. c. Các chỉ số đánh giá rủi ro lãi suất i. Hệ số rủi ro lãi suất ii. Hệ số rủi ro lãi suất d. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro lãi suất Ngân hàng có các hệ thống đo lường rủi ro lãi suất có khả năng nhận biết hầuhết các nguồn rủi ro lãi suất cũng như đánh giá được tác động của biến động lãi suấtđối với phạm vi hoạt động của ngân hàng. Đ ồng thời, ngân hàng cũng có thể ápdụng nhiều hệ thống đo lường rủi ro cũng như nhiều phương pháp quản trị rủi rocho những hoạt động khác nhau. Rủi ro lãi suất có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, và ngân hàng phải có hệ thống đo lường đa dạng để có thể tiếp cận với từng loại rủi ro lãi suất. Dấu hiệu rủi ro lãi suất của ngân hàng có thể là rủi ro đánh giá lại, rủi ro cơ bản hay rủi ro kỳ hạn.  Rủi ro định giá lại: Hình thức cơ bản và phổ biến nhất của rủi ro lãi suất xuất phát từ sự chênhlệch thời hạn (trường hợp lãi suất cố định) và việc tái định giá (trường hợp lãi suấtthả nổi) đối với các TSC-TSN và các giao dịch ngoại bảng. Trong hoạt động ngânhàng, chênh lệch tái định giá là vấn đề rất cơ bản và cũng làm cho thu nhập cũngnhư trị giá kinh tế
  16. của ngân hàng biến động thất thường khi lãi suất thay đổi. Ví dụ :ngân hàng tài trợ một khoản vay dài hạn lãi suất cố định bằng nguồn vốn ngắn hạnsẽ có nguy cơ đối mặt với rủi ro thu nhập trong tương lai và trị giá ẩn giảm đi khi lãisuất tăng lên. N guyên nhân là do dòng t iền của khoản cho vay này luôn cố địnhtrong suốt kỳ hạn của nó trong khi chi phí lãi suất phải trả cho nguồn vốn huy độngngắn hạn lại biến đổi khi nó đến kỳ hạn  Rủi ro cơ bản: Rủi ro cơ bản là rủi ro bắt nguồn từ mối tương quan không hoàn hảo trongviệc điều chỉnh mức lãi su ất đi vay và cho vay đối với các s ản phẩm tài chính cócùng đặc điểm khi quy định lại mức lãi suất. Khi lãi suất thay đổi, các chênh lệchnày sẽ dẫn đến thay đổi không mong muốn lên dòng tiền và lợi nhuận của các TSN-TSC và các hạng mục ngoại bảng có cùng thời hạn hoặc có cùng đặc điểm quy địnhlại mức lãi suất.  Rủi ro quyền chọn: Giao dịch quyền chọn cho phép người chủ giao dịch được quyền, chứ không phải là nghĩa vụ, mua, bán hay theo một cách nào đó làm thay đổi trị giá dòng tiềncủa công cụ hay hợp đồng tài chính. Đ ó là các điều khoản đư ợc quy ền chọn muahay chọn bán các loại trái phiếu, kỳ phiếu và hàng loạt các công cụ huy động vốnkhác cho phép chủ tài khoản được quyền rút vốn bất kỳ lúc nào mà không phải chịu phạt. Nếu không được quản lý đúng mức, đặc điểm mất cân đối giữa rủi ro - lợi íchcủa các công cụ có tính chất quy ền chọn sẽ đưa ngân hàng đứng trước rủi ro do các quyền chọn này hoàn toàn không có lợi cho ngân hàng mà chỉ có lợi cho đối t ác. Nếu ngân hàng đã bán quyền chọn cho khách hàng, số tiền thu được hay giá trị vốnmà ngân hàng có thể bị mất từ một biến động không có lợi của lãi suất có thể vượtsố tiền mà ngân hàng đạt đượt nếu lãi suất biến động theo chiều hướng có lợi. Kếtquả là ngân hàng có thể bị rủi ro giảm giá nhiều hơn là thu nhập tăng. e. Biện pháp ngăn ngừa rủi ro lãi suất  Đối với ngân hàng nhà nước - Điều hành linh hoạt, thận trọng chính sách tiền tệ, lãi suất và tỷ giá để tạo môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi cho hoạt động của các TCTD, kiểm soát lạm phát; hạn chế sử dụng các liệu pháp can thiệp hành chính đối với thị trường để tránh gây sốc hoặc làm gia tăng rủi ro đối với các TCTD.M ột giải pháp khác là ngân hàng có thể sử dụng công nghệ chứng khoán để điều chỉnh cơ cấu kỳ hạn của bảng cân đối năm. Chứng khoán hóa là việc ngân hàng nhóm các tài
  17. sản có sinh lời rồi chuyển ra ngoại bảng thông qua trung gian là người được ủy thác – một tổ chức được đảm bảo không bị phá sản và hoạt động chuyên nghiệp về phát hành chứng khoán. - Đảm bảo nắm bắt, phân tích, đánh giá kịp thời diễn biến của thị trường tài chính, trong đó, nắm bắt nhanh những diễn biến của các yếu tố thị trường như: lãi suất, tỷ giá, giá vàng, giá cổ phiếu,.. dự báo diễn biến tình hình kinh tế có tác động liên quan đến ngân hàng nhằm phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý của NHNN. Tổ chức và triển khai kịp thời cơ chế chính sách của NHNN theo chương trình kế hoạch cụ thể đối với các TCTD trên địa bàn, đảm bảo thực hiện tốt cơ chế chính sách và hạn chế các rủi ro lien quan đến pháp luật phát sinh. - Cần tập trung thanh tra, giám sát chặt chẽ hoạt động cho vay bất động sản, tín dụng tiêu dùng, cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán, đầu tư; tài trợ dự án, kinh doanh ngoại hối, nghiệp vụ ngân hàng mới. - NHNN cần hình thành cơ chế điều hành lãi suất, cùng với nghiệp vụ thị trường mở theo hướng khuyến khích các NHTM vay mượn lẫn nhau trên thị trường trước khi tiếp cận nguồn vốn NHNN. - Cần phải có những chế tài xử phạt đối với các TCTD không thực hiện chuyển nợ quá hạn theo đúng quy định, đồng thời theo dõi tỷ lệ nợ quá hạn của các TCTD để được phản ánh đầy đủ, chính xác chất lượng tín dụng của TCTD.  Đối với các Ngân hàng TMCP trong nước - Kiềm chế tốc độ tăng trưởng và kiểm soát chất lượng tăng trưởng TSC và dư nợ tín dụng để đảm bảo an toàn tăng trưởng và hiệu quả kinh tế theo quy mô. Việc mở rộng quy mô hoạt động phải gắn liền với việc cải thiện tương xứng về năng lực quản trị, kiểm soát hoạt động. - Nâng cao năng lực quản trị điều hành trên cơ sở áp dụng các nguyên tắc, thông lệ quản trị ngân hàng hiện đại. Trước hết, cần quan tâm hoàn thiện các chính sách, quy trình, thủ tục nội bộ phù hợp để kiểm soát có hiệu quả các rủi ro trọng yếu. Nhanh chóng giảm tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng xuống mức trung bình trong khu vực vào năm 2010; tiếp tục tăng cường năng lực tài chính cho các NH TM CP; - Đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, tăng cường trang bị các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác thu thập và xử lý thông tin; tiếp tục triển khai các mô hình tổ chức và mô thức quản trị hiện đại, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế; phát triển hệ thống
  18. thông tin quản trị; tăng cường nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới; đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng đặc biệt là các dịch vụ phi tín dụng. - Các NHTM phối hợp với các đơn vị liên quan thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực đánh giá, đo lường, phân tích rủi ro cho cán bộ. Trong việc đánh giá rủi ro, yếu tố kinh nghiệm của nhân viên rất quan trọng nên NHTM cần đào tạo và nuôi dưỡng một đội ngũ cán bộ chuyên môn hóa và có kinh nghiệm về quản lý rủi ro. Trong quản trị TSN – TSC, các N gân hàng cần phân loại các kỳ hạn theo đúng bản chất của nó. Cụ thể: đối với các khoản tiền gửi rút gốc linh hoạt, khi phân tích kỳ hạn không được dựa vào kỳ hạn khách hàng cam kết gửi mà phải đưa vào khoản tiền gửi không kỳ hạn. Nghiêm túc thực hiện quy định về việc tính số tiền dự trữ bắt buộc phải duy trì, các khoản tiền gửi có kỳ hạn ghi trên hợp đồng phải phản ánh đúng kỳ hạn mà khách hàng thực gửi. - Xây dựng quy trình xét duy ệt tín dụng chặt chẽ để có thể xây dựng được kế hoạch giải ngân tương đối chính xác. Đồng thời thiết lập tốt mối quan hệ với khách hàng để có những dự báo đúng về khả năng rút vốn, khả năng trả nợ của khách hàng nhằm phục vụ tốt công tác dự báo thanh khoản của ngân hàng. Xây dựng cơ cấu đầu tư hợp lý, bên cạnh việc tập trung đầu tư vào lĩnh vực truyền thống của ngân hàng, cần mở rộng sang những lĩnh vực khác để có thể giảm thiểu rủi ro do yếu tố khách quan mang lại. 3. Rủi ro tỷ giá hối đoái: a. Khaùi nieäm: Ruûi ro ty û giaù laø ruûi ro phaùt sinh trong quaù trình cho vay ngoaïi teä hoaëc quaù trình kinh doanh ngoaïi teä cuûa ngaân haøng khi ty û giaù bieán ñoäng theo chieàu höôùng baát lôïi cho ngaân haøng. - NH cho vay, ñi vay baèng ngoaïi teä. - NH kinh doanh ngoaïi teä. b. Nguyeân nhaân daãn ñeán ruûi ro tyû giaù: - Coù 2 nguyeân nhaân chính laøm phaùt sinh ruûi ro tyû giaù - M oät laø : Nhu caàu kinh doanh ngoaïi teä cuûa ngaân haøng, goàm 2 hoaït ñoäng sau : M ua vaø baùn ngoaïi teä cho khaùch haøng hoaëc cho chính mình nhaèm caân baèng traïng thaùi ngoaïi hoái ñeå phoøng ngöøa ruûi ro tyû giaù. M ua vaø baùn ngoaïi teä nhaèm muïc ñích ñaàu cô kieám laõi khi tyû giaù bieán ñoäng.
  19. - Hai laø : Söï khoâng caân xöùng giöõa taøi saûn Coù vaø taøi saûn Nôï ñoái vôùi töøng loaïi ngoaïi teä.. Caû 2 nguyeân nhaân naøy taïo ra moät xu höôùng traïng thaùi ngoaïi teä roøng (tröôøng theá hoaëc ñoaûn theá). c. Ñaùnh giaù ruûi ro TGHÑ - Traïng thaùi ngoaïi hoái cuûa ngoaïi teä A = Soá dö cuûa ngoaïi teä A thuoäc TS Coù (Mua vaøo trong kyø)- Soá dö cuûa ngoaïi teä A thuoäc TS Nôï (Baùn ra trong kyø) - Toång traïng thaùi ngoaïi hoái = Soá dö cuûa taát caû ngoaïi teä thuoäc TS Coù - Soá dö cuûa taát caû ngoaïi teä thuoäc TS Nôï - Tröôøng hôïp 1: Traïng thaùi ngoaïi hoái = 0  S oá dö ngoaïi teä thuoäc TS Coù (Mua vaøo trong kyø) = S oá dö ngoaïi teä thuoäc TS Nôï (Baùn ra trong kyø) - Tyû giaù ngoaïi teä taêng hoaëc giaûm thì ruûi ro tyû giaù khoâng xuaát hieän vì thu nhaäp vaø chi phí seõ taêng vaø giaûm vôùi toác ñoä baèng nhau neân lôïi nhuaän khoâng ñoåi. Ruûi ro ty û giaù xem nhö baèng 0. traïng thaùi caân baèng - “square position” - Tröôøng hôïp 2: Traïng thaùi ngoaïi hoái > 0 S oá dö ngoaïi teä thuoäc TS Coù > S oá dö ngoaïi teä thuoäc TS Nôï: Traïng thaùi ñoä leäch döông (traïng thaùi dö thöøa ) vaø phaàn cheânh leäch ñoù ñöôïc goïi laø tröôøng theá (long foreign currency position): Tyû giaù ngoaïi teä giaûm thì thu nhaäp giaûm nhanh hôn chi phí. Ruûi ro xuaát hieän khi ty û giaù giaûm. - Tröôøng hôïp 3: Traïng thaùi ngoaïi hoái < 0 : Ñoä leäch aâm (traïng thaùi dö thieáu ), phaàn cheânh leäch ñöôïc goïi laø ñoaûn theá (short foreign currency position) Ruûi ro xuaát hieän khi ty û giaù ngoaïi teä taêng. - Theo qui ñònh hieän nay cuûa NHNN, vaøo cuoái ngaøy caùc toå chöùc tín duïng phaûi duy trì: -  Tröôøng theá  30% ,  Ñoaûn theá  30% - VTC VTC - Tröôøng theá (US D)  15% , Ñoaûn theá (US D)  15% - VTC VTC d. Biện pháp ngăn ngừa rủi ro - Aùp duïng giaûi phaùp cho vay baèng loaïi ngoaïi teä naøy nhöng thu nôï baèng loaïi ngoïai teä khaùc oån ñònh hôn vôùi ty û giaù kyø haïn ñaõ ñöôïc aán ñònh tröôùc trong hôïp ñoàng tín duïng: N gaân haøng chia seû ruûi ro vôùi khaùch haøng.
  20. - Ña daïng hoaù caùc loaïi ngoaïi teä tron g döï tröõ vaø thanh toaùn, haïn cheá taäp trung. - Aùp duïng caùc bieän phaùp baûo hieåm ruûi ro tæ giaù nhö hôïp ñoàng kyø haïn (Forward), quyeàn löïa choïn (Option), nghieäp vuï Swap ngoaïi teä - Chuyeån giao ruûi ro ty û giaù cho cô quan baûo hieåm. - Quản trị bị động: Duy trì traïng thaùi ngoaïi hoái = 0 vaø ña daïng hoaù caùc nguoàn voán ngoaïi teä tron g kinh doanh. - Quản trị chủ động: Thöïc hieän toát vieäc döï baùo tæ giaù: - Döï baùo ty û giaù taêng: ty û giaù taêng -> duy trì traïng thaùi ngoaïi hoái ñoä leäch döông (tröôøng theá). - Döï baùo tyû giaù giaûm: tyû giaù giaûm -> duy trì traïng thaùi ngoaïi hoái ñoä leäch aâm (ñoaûn theá). 4. Rủi ro thanh khoản: a. Khái niệm: Rủi ro thanh khoản là rủi ro phát sinh từ trạng thái mà NHTM không có được đủ vốn khả dụng – cung thanh khoản vào thời điểm mà NHTM cần để đáp ứng cầu thanh khoản, trạng thái này tác động xấu tới uy tín, thu nhập và khả năng thanh toán cuối cùng của NHTM b. Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các loại rủi ro khác RRTK và các loại rủi ro khác có mối quan hệ mật thiết với nhau. RRTK thường là hệ quả với nhiều rủi ro khác. RRTK cũng là rủi ro tài chính do tính lỏng của tài sản không ổn định. M ột tổ chức tài chính có thể mất khả năng thanh khoản nếu chỉ số tín nhiệm tín dụng của tổ chức này giảm sút, tổ chức này đối mặt với tình trạng lượng tiền ra ồ ạt không dự kiến được trước hay một sự kiện nào đó khiến cho các đối tác không muốn giao dịch hoặc cho vay đối với tổ chức đó. Nếu một đối tác vay tiền của ngân hàng có nguy cơ vỡ nợ thì ngân hàng sẽ phải huy động tiền từ những nguồn khác để thanh toán khoản đi vay của ngân hàng, bù đắp vào chi trả này. Nếu ngân hàng không có khả năng huy động tiền từ các nguồn khác để thanh toán khoản nợ thì chính ngân hàng này cũng phải đối mặt với rủi ro vỡ nợ. Như vậy, RRTK gắn liền với rủi ro tín dụng. Hay trong trường hợp lãi suất và tỷ giá biến động bất lợi, NHTM khó khăn trong việc huy động vốn, lúc đó, RRTK hoàn toàn có thể xảy ra vì khả năng thanh toán của NHTM bị hạn chế. c. Tác động của rủi ro thanh khoản RRTK là rủi ro nguy hiểm nhất của ngân hàng, có liên quan đến sự sống còn của ngân hàng. M ột ngân hàng hoạt động bình thường phải đảm bảo được khả năng thanh toán, tức là phải

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản