intTypePromotion=3

Tiểu luận: Phương pháp bảo quản nông sản bằng nhiệt độ

Chia sẻ: Cẩm Nguyên | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:26

0
47
lượt xem
15
download

Tiểu luận: Phương pháp bảo quản nông sản bằng nhiệt độ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận "Phương pháp bảo quản nông sản bằng nhiệt độ" gồm các nội dung chính như: Phương pháp bảo quản nông sản bằng nhiệt độ thấp, các phương pháp bảo quản nông sản bằng nhiệt độ cao,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Phương pháp bảo quản nông sản bằng nhiệt độ

  1. T TP. HCM, ngày 16 tháng 10 năm 2016
  2. THÀNH VIÊN NHÓM Lê Hoàng Ngân 2005140324 Nguyễn Sỹ Tuấn Anh                     2005140013 Lương Thị Ngọc Bích 2005140026 Hồ Mỹ Nghi Nguyễn Thị Thùy Trang 2005140656
  3. LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, bốn màu quanh năm đều có nông sản thu hoạch.   Do đó, cần có ký thuật bảo quản, chế  biến để  nâng cao chất lượng cho nông  sản. Việc nâng cao chất lượng của một nông sản có ý nghĩa lớn nhất, đảm bảo  được chất lượng nông sản sau thu hoạch. Rau quả là một loại nông sản tương   đối khó bảo quản vì nhiệt độ  nước ta là điều kiện để  cho vi sinh và các mầm   mống phát triển tốt. Với công nghệ hiện ngày cang phát triển thì việc bảo quản   nông sản cũng đa dạng như loại bỏ các vi sinh sinh vât bằng phương pháp phân  riêng Membrane,  ức chế  bằng cách giảm hoạt độ  nước,… Một trong những  phương pháp bảo quản nông sản đã nêu trên, thì phương pháp bảo quản nông   sản bằng xử  lí nhiệt độ  cũng rất quan trọng trong Công Nghệ  Sau Thu Hoạch,   giúp cho nông sản gữi được màu sắc, hương vị, mà còn bảo quản lâu; do đó,  nhóm em quyết định chọn đề này mang lại ưu điểm, nhược điểm như thế nào?  Các phương pháp sử dụng phổ biến trong nông sản ra sao? Xử lí nhiệt như thế  nào? Để sử dụng một cách thích hợp, an toàn, và hiệu quả nhất. MỤC LỤC
  4. 1.  Phương pháp bảo quản nông sản    bằng nhiệt độ thấp:  Tác dụng của nhiệt độ thấp: ­ Nhiệt độ  thấp không tiêu diệt được VSV nhưng  ức chế  mọi hoạt  động sống của chúng  đa số chuyển sang dạng tiềm sinh. Nhiệt độ thấp làm giảm năng lượng hoạt động các chất trong   tế bào. Làm các phản ứng sinh hóa tiến hành khó khăn hơn. ­ Nhiệt độ thích nghi tốt nhất của VSV: 35­370C. ­ Nhiệt độ cực tiểu: 0­40C. Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đến chất lượng thực phẩm: ­ Chất đạm: đông ở ­200C, sau 6­12 tháng bị phân giải nhẹ. ­ Chất béo chuyển thành acid béo, thay đổi tính hòa tan của Vitamin  A. ­ Vitamin thay đổi tùy nhiệt độ và thời gian bảo quản. ­ Carbohydrat: ít thay đổi. ­ Một ít saccharose chuyển thành đường hoàn nguyên. ­ Chất khoáng: giữ nguyên giá trị dinh dưỡng.   Làm lạnh từ từ  đóng băng từ từ  hình thái thực phẩm bị  biến dạng, tế  bào bị  phá vỡ    giảm giá trị  dinh dưỡng (sau khi rã  đông).  4
  5. 1.1.  Bảo quản bằng phương pháp lạnh (chủ yếu là rau quả tươi) :  1.1.1.  Kho lạnh:  Sử dụng kho lạnh bảo quản là dùng nhiệt độ thấp ức chế hoạt động của vi sinh  vật, côn trùng. Nhiệt độ bảo quản  càng   thấp   thì   càng   ức   chế   quá  trình   sinh   hóa   xảy   ra   trên   trong  nông  sản,  cũng như   hạn  chế   sự  phát triển của vi sinh vật. Do đó  có thể kéo dài thời gian bảo quản  rau   quả   lâu   hơn.   Quá   trình   bảo  quản có thể được nâng   cao bằng  cách giảm nhiệt độ thấp hơn nữa.  Với nhiệt độ khoảng 1 độ C trong  nhiệt   độ   thấp   có   thể   tăng   khả  năng   bảo   quản   một   cách   có   ý  nghĩa. Để  kiểm soát điều kiện bảo quản, kho lạnh bảo quản được lắp đặt thêm một  số  thiết bị như   nhiệt kế, thiết bị đo độ  ẩm, tủ  điều khiển…vệ  sinh vùng lạnh  trước khi bảo quản là việc làm hết sức cần thiết nhằm ngăn ngừa sự phát triển  của vi sinh vật và côn trùng. Tùy thuộc từng loại rau quả cần bảo quản, điều chỉnh nhiệt độ bảo quản thích  hợp. Trong quá trình bảo quản cần giữ ổn định nhiệt độ, không để tác động của   sự  biến đổi đột ngột nhiệt độ  sẽ  gây hiện tượng đọng nước dễ  làm hư  hỏng   nguyên liệu. Tốt nhất, điều chỉnh sự  tăng giảm nhiệt độ  trong một ngày một  đêm là 4­5 độ C. Khi chuyển rau quả từ kho lạnh ra cũng cần qua gia đoạn nâng  nhiệt từ từ để giữ được chất lượng của rau quả.  Ưu điểm: làm giảm sự  phát triển của VSV , giữ  được trạng thái tự  nhiên   của thịt so với các phương pháp bảo quản khác  Nhược điểm: chỉ  có tác dụng làm chậm sự  phát triểm của VSV ít bị  tiêu   diệt 5
  6. 1.1.2.  Phương pháp bảo quản bằng nước đá  Đá có thể được sử dụng như một kho (hầm) cấp lạnh: Được sử  dụng bằng cách đưa không khí đi qua khối đá và sau đó đi qua khối  sản phẩm. Đá có thể làm mát hàng hóa khi nó tan ra, vì thế thông gió tốt là điều  cần thiết để làm mát có hiệu quả. Sử dụng để ướp (cho tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm) Làm lạnh bằng đá là là dùng đá nghiền hoặc đá mảnh trộn trức tiếp với sản   phẩm trong bao bì hoặc dùng để bổ sung vào nước. Việc sử dụng đá để làm mát  sản phẩm sẽ tạo ra môi trường có độ ẩm tương đối cao xung quanh sản phẩm.   Ướp đá bao gói chỉ có thể sử dụng với những sản phẩm chịu được nước, không  nhạy cảm với tổn thương lạnh (như cà rốt, ngô rau, dưa đỏ, rau diếp, rau bina,   củ cải, bông cải xanh, hành), và vật liệu bao gói cũng phải chịu được nước (tấm   xơ ép được bôi sáp, nhựa, gỗ).  Ưu điểm: làm giảm sự phát triển của VSV 6
  7.  Nhược điểm: chỉ giữ được thực phẩm tươi trong thời gian ngắn 1.1.3.  Làm lạnh bằng phương pháp không khí đối lưu cưỡng bức:   Làm lạnh không khí cưỡng bức là: làm lạnh bằng các kho lạnh nhưng để  tăng   tốc độ làm lạnh người ta sử dụng các quạt hút và đẩy  để đưa không khí ẩm đi   qua các  thùng chứa sản phẩm, tốc độ làm mát sản phẩm rất lớn.  Ưu điểm: Tốc độ  làm lạnh có thể tăng lên 70 – 90% so với biện pháp đối   lưu khí lạnh tự  nhiên. Lượng hàng hóa nhờ  vậy có thể  tăng lên, diện tích  kho cũng có thể mở rộng hơn với cùng một hệ  thống lạnh so với kho bảo   quản thường.  Nhược  điểm:  Khi gia tăng tốc  độ  dòng khí lạnh lượng  ẩm thoát ra từ  sảnphẩm sẽ  tăng và do đó sẽ  tăng thất thoát khối lượng, rau quả  bị  nhăn  nhó, giảm giá trị cảm quan. 7
  8. 1.1.4.  Làm lạnh bằng phương pháp bay hơi:   Nguyên tắc: Dựa trên quá trình bốc hơi nước bên trong kho bảo quàn. Nước  khi bốc hơi sẽ lấy nhiệt của môi trường nên làm nhiệt độ giảm, độ ẩm của   kho bảo quản vì thế mà tăng lên.  Ưu   điểm:  Phương  pháp   này   khá   hiệu  quả và rẻ tiền.  Nhược điểm: Chỉ có  thể   hạ   nhiệt   độ   sản  phẩm   xuống  khoảng 5 – 100C, tốc  độ   giảm   nhiệt   độ  cũng   khá   thấp,   quá  trình bốc hơi nước cũng phụ thuộc vào hoàn cảnh thời tiết bên ngoài. 1.1.5.  Làm lạnh bằng chân không:  Dùng để bảo quản các loại rau xanh ăn lá. Nguyên liệu  sẽ  được đặt trong một thiết bị  tạo chân không dạng trụ  nẳm ngang. Độ chân không trong thiết bị  cần đạt khoảng  4,6mmHg, sẽ  làm cho nước trên bề  mặt lá bay hơi nhanh,  thu nhiệt của chính nó và giảm nhiệt độ. Quá trình này có  thể  gây cho rau bị  mất nước và héo bề  mặt nếu độ  chân   không xuống sâu quá. 1.2.  Làm lạnh đông  1.2.1.  Đông lạnh:  Giữ thực phẩm từ vài tháng đến vài năm. ­ Nhiệt độ  của thực phẩm được hạ  thấp hơn nhiệt độ  đóng băng của các dung   dịch nước trong thực phẩm. • Phần lớn nước trong thực phẩm bị đóng băng. 8
  9. • Màng tế bào của vi sinh vật bị nén mạnh. ­ Các quá trình sống của vi sinh vật và hoạt động của các hệ thống men bị kiềm   chế rõ rệt . ­ Nhiệt độ  làm lạnh đông tốt nhất khi lượng nước còn lại trong thực phẩm bị  đóng băng chiếm không quá l5%.  vì vậy, người ta chỉ ướp rau quả ­ 20 ÷ ­ 270C. 1.2.2.  Lạnh đông chậm:  Nhiệt độ lạnh đông lớn hơn ­18 0C.  Thời gian lạnh đông kéo dài từ 15h đến 20h   tùy theo từng loại trái cây, vận tốc không khí đối lưu nhỏ  hơn 1m/s. Sự  tạo  thành tinh thể đá trong rau, quả ít. Kích thước tinh thể đá lớn nên cấu trúc mô tế  bào và màng tế bào rau quả dễ bị phá huỷ. Khi tan giá dịch bào trong sản phẩm   chảy ra làm giảm chất lượng, dễ  nhiễm trùng. Ngày nay không dùng phương   pháp này để bảo quản thực phẩm. Đối với rau quả dùng để chế biến nước quả  hay huyền phù phương pháp này có lợi vì phá vỡ cấu trúc tế bào nên khi ép cho  hiệu suất cao. 9
  10. 1.2.3.  Lạnh đông nhanh:  Sự tạo thành tinh thể  đá trong rau, quả nhiều hơn. Kích thước tinh thể  rất nhỏ  nên không phá hủy nhiều cấu trúc tế  bào, giữ  được độ  tươi của rau, quả  đạt  trên 95% .  Thời gian lạnh đông kéo dài từ 20 phút đến 3 giờ  tùy theo từng loại sản phẩm.  Nhiệt độ lạnh đông từ ­350C đến ­400C. Vận tốc không khí đối lưu 3 ­5m/s 1.2.4.  Lạnh đông cực nhanh (Siêu đông lạnh):   Người ta sử  dụng CO2  lỏng và N2 lỏng.  Thời gian lạnh đông từ  5­10   phút.   Với   cách   này  sẽ  đảm   bảo   nguyên   vẹn  phẩm   chất   tươi   sống  của  rau quả.  Tuy nhiên với phương pháp lạnh đông thì sau khi lấy ra  khỏi môi trường lạnh rau quả phải được sử dụng ngay.    Ưu điểm : ­ Nhiều vi sinh vật không kịp thích nghi với nhiệt độ  lạnh đột ngột   mức  độ nhiễm trùng ít hơn.  ­ Làm lạnh đông nhanh, tinh thể  nước tạo ra nhỏ    khi làm tan giá, nước  trong tế  bào ít chảy ra  không hao tổn nhiều chất dinh dưỡng  phẩm  chất ít bị biến đổi. ­ Bảo quản lâu với số lượng lớn nhất và khả năng tiện lợi.  10
  11. ­ Tăng khả năng điều hòa, cung cấp thực phẩm tươi sống cho các thành phố  lớn, khu đông dân.  ­ Phục vụ  tốt cho việc giao lưu hàng hoá thực phẩm trong nước và ngoài  nước,...    Nhược điểm :  ­ Lớn nhất của phương pháp này là đắt tiền vì chi phí năng lượng và đầu tư  thiết bị cao. 1.3.  Công nghệ CAS (Cells Alive System):     Có thể bảo quản nông sản, thủy sản, thực phẩm tươi ngon đến 99% trong thời  gian 10 năm.  Hệ thống công nghệ CAS bao gồm thiết bị CAS kết hợp với thiết bị làm  lạnh nhanh tác động lên đối tượng là nông sản, thực phẩm làm cho phân tử  nước đóng băng nhanh (nhưng không liên kết với nhau) trong thời gian khoảng   30 phút. 11
  12.  Nhờ  vậy,  ức chế  quá trình bị  oxy hóa, phòng chống sự  gia tăng nhiễm  khuẩn mà không phá vỡ  cấu trúc mô tế  bào và làm cho sản phẩm giữ  nguyên  mùi, vị, lượng nước cần thiết, màu sắc và dinh dưỡng đạt tới mức 99,7%.  Dùng kỹ  thuật lạnh kết hợp với kỹ  thuật nuôi sống các tổ  chức tế  bào  (CAS) trong bảo quản còn là phương pháp sạch và kinh tế trong bảo quản nông   sản, thực phẩm tươi.  CAS được đánh giá là công nghệ tiên tiến, cho phép khống chế  và tối ưu   hóa các thông số  bảo quản để  kéo dài quá trình chín nhưng không làm hư hỏng  nông sản, thực phẩm tươi sau thu hoạch.  Sự khác biệt giữa công nghệ đông lạnh truyền thống và công nghệ CAS là  sự  đóng băng của nước trong mỗi loại nông sản, thực phẩm. Công nghệ  CAS  thường sử  dụng để  bảo quản “tươi sống” những nông sản thực phẩm có khả  năng bảo quản lạnh và có giá trị  thương phẩm cao. Tuy nhiên, CAS không thể  thay thế cho các công nghệ bảo quản khác, tùy theo đối tượng, mục đích và giá  thành sản phẩm nông sản mà lựa chọn công nghệ bảo quản phù hợp. 2.  Các phương pháp bảo quản nông sản bằng nhiệt độ cao:  Tác dụng của nhiệt độ cao: ­ Thông thường, sử  dụng nhiệt độ  60­700C/ 30 phút có thể  tiêu diệt  hầu hết các thể sinh dưỡng Nhiệt độ cao gây biến tính enzyme Mất nước Oxy hóa các thành phần trong tế bào. ­ Tính chịu nhiệt của các loài VSV khác nhau Nấm men, nấm mốc chết khá nhanh ở 50­600C Vi khuẩn chịu nhiệt bị tiêu diệt ở 80­900C. ­ Nhiệt độ càng cao thì thời gian tiêu diệt VSV càng ngắn. 12
  13. ­ Tốc độ  chết của VSV còn phụ  thuộc vào hàm lượng nước chứa   trong tế bào Hàm lượng nước trong bào tử ít  tính chịu nhiệt cao. VSV bị tiêu diệt trong môi trường ẩm nhanh hơn môi trường  khô:  Khi đó protein sẽ tạo thành nhiều nhóm –SH tự do hơn Các cầu nối peptide bị  phá hủy nhanh hơn khi có sự  hiện diện của nước. protein dễ bị mất hoạt tính trong điều kiện có nước. ­ Nếu  môi   trường   là  trung  tính   hoặc  kiềm   và  có   nhiều   chất  dinh  dưỡng: tính chịu nhiệt của VSV tăng  thời gian khử trùng kéo dài. ­ Môi trường acid, chứa muối, các chất bảo quản …: tính chịu nhiệt  giảm. Ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến chất lượng thực phẩm: ­ Tiêu diệt VSV trong thực phẩm. ­ Làm thay đổi trạng thái của thực phẩm: màu sắc, mùi, vị… ­ Phân hủy các chất dinh dưỡng. 2.1.  Phương pháp thanh trùng , tiệt trùng  13
  14. 2.1.1.  Khử trùng Pasteur  Là sử  dụng với  mục đích là tiêu  diệt   tất   cả   các  mầm mống của  vi sinh vật hoặc  là  ức   chế  hay  giảm   bớt   số  lượng   các   vi  sinh vật gây hư  hỏng trong thực  phẩm.   phương  pháp này thường  dùng cho các sản phẩm sữa và đồ uống, hiện nay thường dùng các chế độ nhiệt   70­ 74 0C trong vòng 20­30 giây hoặc 1400 C trong 2­3 giây để khử trùng cho các  sản phẩm sữa hoặc các loại đồ uống  Ưu điểm: tiêu diệt hầu hết các vi sinh vật hây bệnh không ở  dạng bào tử  chịu nhiệt như  Mycobacterium tuberculois và Coxiella, đủ để tiêu diệt nấm  men nấm mốc vi khuẩn gam âm và nhiều vi khuẩn gam dương  Nhược điểm: chỉ  diệt được tế  bào sinh dưỡng, không làm chết được tất   cả  VSV, các vi sinh vật  ưa nóng và bào tử  Microbacterium,  Clostridium  botulium... vẫn tồn tại do đó nhanh chóng làm hỏng sản phẩm ngay ở nhiệt  độ thường, như là các hiện tượng sinh hơi, phá hủy thực phẩm, và làm bật  nắp hộp 2.1.2.  Tiệt trùng:  Tiệt trùng là quá trình tiêu diệt toàn bộ  vi sinh vật(  ở  dạng tế bào dưỡng hoặc   bào tử) và ức chế  không thuận nghịch các emzyme trong thực phẩm  ở nhiệt độ  trên 100  0C (115­1400  C). Sau quá trình tiệt trùng , sản phẩm sẽ  trở  thành vô  trùng.  Các phương pháp tiệt trùng 14
  15. + Tiệt trùng bằng khí khô ở nhiệt độ cao: * Ở phương pháp này người ta làm bay hơi nước của nguyên sinh chất  dẫn đến phá vỡ vỏ để tiêu diệt các vi sinh vật. Nhất là khi ta tăng nhiệt  độ đột ngột thì quá trình bay hơi rất nhanh làm vỡ vỏ ra tức thì. * Người ta sử  dụng tủ  sấy tiệt trùng để  tiệt trùng theo phương pháp  này. Nhiệt độ sấy từ 60 độ C ­ 250 độ C hoặc cao hơn và thời gian sấy   từ một đến vài giờ và có thể lâu hơn. * Ưu điểm:Sử dụng  đơn giản, thuận tiện, chủ yếu dùng để khử trùng  các dụng cụ. * Nhược điểm:Ở nhiệt độ  cao nó làm giảm chất lượng của các dụng  cụ. + Tiệt trùng bằng hơi nước bão hòa ở nhiệt độ và áp suất cao: * Theo phương pháp này, người ta tạo ra một môi trường có nhiệt độ  cao từ 115 độ C đến 135 độ C với áp suất dư từ 0,5 đến 2,0 bar để nén  và tăng va đập vào vi khuẩn, virus nhằm tiêu diệt chúng nhanh. * Ưu điểm: Hiệu quả tiệt trùng cao, không làm hủy hoại vật hấp, thời   gian tiệt trùng ngắn ... * Nhược điểm: do thiết bị  chịu áp lực nên vận hành phức tạp đòi hỏi  người vận hành thiết bị phải thực hiện đúng quy trình kỹ  thuật và quy  phạm an toàn của Nhà nước quy định. 15
  16. 2.2.  Chiếu xạ  (khử trùng bằng tác nhân quang hóa):  Chiếu xạ   thực phẩm là cách thức tác động lên thực phẩm bằng tia ion hóa để  xử lý thực phẩm , nhằm nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm , giúp   kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm , làm chậm sự  phát triển , quá trình chín   ngăn chặn sự nảy mầm  ở các loại củ hạt , tạo ra thực phẩm an toàn.  Có nhiều   loại bức xạ dùng trong bảo quản thực phẩm gồm: + Tia âm cực và tia b : Phóng xạ b là các eleltron, có tính xuyên thấu kém hơn g  và tia a phóng nên an toàn hơn xạ  g nhưng thời gian tiêu diệt vi sinh vật ngắn  hơn, chỉ cần vài giây là có thể tiêu diệt được vị sinh vật, năng lượng được tính  theo đơn vị Electron – Volt (eV). Một eV là năng lượng thu được khi điện tử đi  qua hiệu điện thế  1 Volt. Trong bảo quản thường dùng mức năng lượng tính  theo Mega electronvolt (1 MeV = 106eV). Phóng xạ b thường được sử  dụng khi  chỉ  cần chiếu xạ  bề  mặt, không có khả  năng xuyên thấu cao nên an toàn cho  người vận hành. Tuy nhiên độ  xuyên thấu thấp làm giảm khả  năng xử  lý các   sản phẩm. Phóng xạ b thường được sử dụng xử lý bề mặt hay sử dụng cho các  sản phẩm có hình dạng phẳng, mỏng.           Tia Rơngen (tia a) và tia g: là dạng sóng điện tử ngằn thu được bằng cách  bắn phá điện tử, bước sóng dài ngăn sự phụ thuộc vào năng lượng bắn phá điện   tử. Tia a  có độ xuyên thấu cao, dễ sử dụng nhưng thời gian tiêu diệt vi sinh vật   lâu khoảng 10­30 phút. 16
  17.  Ưu điểm :  tạo ra nguồn thực phẩm an toàn , thực phẩm chiếu xạ  không  tiếp xúc với chất phóng xạ  mà chị  bị  chiếu bởi tia gama từ  nguồn phóng  xạ  , do đó không thể  bị  nhiễm xạ  , đem lại hiệu quả  cao , tiết kiệm năng   lương , lợi ích kinh tế lớn , thực phẩm có thể được bảo quản lâu hơn , hạn  chế tổn thất  Nhược điểm : 1 số VSV có khả năng chỉnh sửa lại cấu trức của mình , do  đó chúng có khả năng sống tốt và phát triển trở lại sau khi chiếu xạ , virut   có khả  năng chịu đựng tốt nên không bị  tiêu diệt bởi tia chiếu xạ  thường   dùng trong sản xuất chẳng hạn như virut gây bệnh cò điên  Mô hình hệ thống chiếu xạ phát tia gamma. 17
  18. Liều lượng chiếu xạ để tiêu diệt VSV ( Nguồn: O.P. Snyder, D.M. Poland,   Food   Irradiation   Today;   Frazier,   W.C.,   Westhoff,   D.C,   Preservation   by   radiation) 18
  19. Ảnh hưởng của chiếu xạ lên rau quả(Nguồn: Adel A. Kader, Potential  Applications of Ionizing Radiation in Postharvest Handling of Fresh Fruits and   Vegetables.) 2.3   Phương pháp sấy  Trong các phương pháp bảo quản nông sản không thể không kể đến phương  pháp sấy.Bằng cách sử dụng nhiệt độ cao làm bay hơi ẩm ra khổi vật liệu, giúp  giảm các quá trình sinh lý, sinh hóa của nông sản, làm chậm quá trình chín, nảy  mần, đồng thời bất hoạt hoặc tiêu diệt hệ  vi sinh vật gây hư  hỏng, tăng thời  gian bảo quản nông sản. Phương pháp sấy được  ứng dụng hầu hết  ở  các loại nông sản: rau củ  sấy  khô, trái cây, ngũ cốc, các loại hạt, trứng, sữa, thịt,vv 19
  20. Sấy có thể được chia ra hai loại: sấy tự nhiên và sấy bằng thiết  bị   (sấy   nhân   tạo). Sấy tự nhiên: quá trình phơi vật liệu ngoài trời, không có sử dụng  thiết   bị.  Sấy nhân tạo thực hiện trong các thiết bị  sấy. Có nhiều phương  pháp sấy nhân tạo khác nhau. Căn cứ vào phương pháp cung cấp  nhiệt có thể  chia ra các loại : sấy đối lưu, sấy bức xạ, sấy tiếp   xúc, sấy thăng hoa, sấy bằng điện trường dòng cao tần, sấy điện  trở... 2.3.1 Phơi và sấy bằng năng lượng mặt trời            Sấy bằng cách phơi nắng (không có sử  dụng thiết bị  sấy)  được   sử   dụng   rộng   rãi nhất trong chế biến nông sản. Trong các phương pháp phức tạp hơn (sấy bằng năng lượng mặt trời), năng  lượng mặt trời được thu nhận để  làm nóng không khí. Sau đó không khí nóng   được sử dụng để sấy.                                     Hình:  Thiết   bị   sấy   bằng   năng   lượng   mặt   trời Thiết   bị   sấy   bằng   năng   lượng   mặt   trời   có   thể   phân   ra   các   loại   sau: 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản