intTypePromotion=3

Tư vấn lập dự án miễn phí - Trồng rừng Chư Rcăm

Chia sẻ: Thảo Nguyên Xanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:39

0
95
lượt xem
27
download

Tư vấn lập dự án miễn phí - Trồng rừng Chư Rcăm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dự án đầu tư trồng rừng Chư Rcăm được thực hiện với mục tiêu xây dựng trang trại trồng rừng keo lá tràm góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống tại địa phương, đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh. Nhằm giúp các bạn hiểu hơn về vấn đề này, mời các bạn cùng tham khảo nội dung thuyết minh dự án đầu tư "Trồng rừng Chư Rcăm" dưới đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tư vấn lập dự án miễn phí - Trồng rừng Chư Rcăm

  1. CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc ­­­­­­­­­­­    ­­­­­­­­­­ THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM ĐỊA ĐIỂM :   CHỦ ĐẦU TƯ :   Gia Lai ­ Tháng 1 năm 2007
  2. CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc ­­­­­­­­­­­    ­­­­­­­­­­ THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM   ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ  THẢO NGUYÊN XANH (Tổng Giám đốc)   NGUYỄN VĂN MAI GIA LAI ­ Tháng 1  năm 2007
  3. MỤC LỤC    II.2. Chính sách về hỗ trợ nông lâm kết hợp                                                                       ...................................................................      5     III.1.1. Các nguyên tắc chọn địa điểm đầu tư dự án                                                          ......................................................      7     III.1.2. Địa điểm lựa chọn để đầu tư dự án                                                                       ...................................................................      7     V.1.1. Keo lá tràm                                                                                                              ..........................................................................................................      10     CHƯƠNG VI:  GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẲNG                                                     .................................................       16    VII.2. Bảng tổng mức đầu tư                                                                                            ........................................................................................      20     CHƯƠNG VIII:NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN                                   ...............................       23     VIII.1.2. Tiến độ sử dụng vốn                                                                                         .....................................................................................      23     VIII.1.3. Nguồn vốn thực hiện dự án                                                                               ...........................................................................       24    VIII.2. Tính toán chi phí của dự án                                                                                    ................................................................................      27     VIII.2.1. Chi phí nhân công                                                                                               ...........................................................................................       27     VIII.2.2. Chi phí hoạt động                                                                                               ..........................................................................................      27    IX.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án                                                                                   ...............................................................................       30    IX.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế ­ xã hội                                                                           ......................................................................       34
  4. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư  Chủ đầu tư :    Mã số thuế :      Đại diện pháp luật :   Chức vụ :  Tổng giám đốc  Địa chỉ trụ sở    Vốn điều lệ :  I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án  Tên dự án   : Trồng rừng Chư RCăm  Địa điểm đầu tư : Xã Chư RCăm – huyện K’Rông Pa – Gia Lai   Diện tích  : 991.57 ha  Dự án thuộc ngành : Lâm nghiệp  Thành phần dự án : + Thành phần chính : Trồng rừng bao gồm 960 ha keo lá tràm + Thành phần phụ : Diện tích còn lại dùng để xây dựng công trình phục vụ dự án.  Mục tiêu đầu tư : Xây dựng trang trại trồng rừng keo lá tràm .  Mục đích đầu tư :  ­ Căn cứ đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế­ xã hội và chủ trương phát triển kinh  tế­ xã hội của tỉnh Gia Lai cũng như  nguồn lực của Công ty, mục tiêu sản xuất kinh   doanh tại vùng dự  án của Công ty được xác định: “ Áp dụng tiến bộ kỹ  thuật thuộc lĩnh   vực lâm nghiệp, phát huy tối đa tiềm năng đất đai và những nhân tố  thuận lợi về  điều  kiện kinh tế xã hội của vùng dự án, phấn đấu xây dựng hệ thống rừng trồng Công nghiệp   có năng suất cao góp phần tích cực trong việc bảo vệ môi trường sinh thái và có khả năng  cung cấp lâu dài, liên tục về nguyên liệu cho sản xuất giấy. ­ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương; ­ Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống tại địa phương; ­ Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh;  Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới  Hình thức quản lý  : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự  án do chủ đầu tư thành lập.  Tổng mức đầu tư : 62,529,037,000 đồng (sáu mươi hai tỉ năm trăm hai mươi chín   triệu ba mươi bảy nghìn đồng Vốn chủ đầu tư :  44% tổng đầu tư tương ứng với số tiền 27,529,037,000 đồng  (Ba mươi lăm tỉ đồng). Vốn vay  :  56%   trên   tổng   vốn   đầu   tư,   tức   tổng   số   tiền   cần   vay   là  35,000,000,000 đồng (Ba mươi lăm tỉ đồng). Thời gian thực hiện : Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm và dự tính quý I năm 2008   dự án sẽ đi vào hoạt động. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 1 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  5. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM I.3. Cơ sở pháp lý  Luật Xây dựng số  16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN   Việt Nam;  Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt  Nam;  Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt  Nam;  Luật   Doanh   nghiệp   số   60/2005/QH11   ngày   29/11/2005   của   Quốc   Hội   nước  CHXHCN Việt Nam;  Luật Đấu thầu số  61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN   Việt Nam;  Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước   CHXHCN Việt Nam;  Luật Thuế  thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội  nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Bảo vệ  môi trường số  52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước   CHXHCN Việt Nam;  Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 3/12/2004  Bộ  luật Dân sự  số  33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN   Việt Nam;  Luật thuế  Giá trị  gia tăng số  13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước   CHXHCN Việt Nam;  Nghị định số 12/2009/NĐ­CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án  đầu tư xây dựng công trình;  Nghị định số 181/2004/NĐ­CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành   luật Đất đai;  Nghị  định số  124/2008 NĐ­CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ  về  thuế  thu nhập doanh nghiệp;  Nghị  định số  123/2008/NĐ­CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ  Qui định chi tiết thi  hành Luật Thuế giá trị gia tăng;  Nghị định 140/2006/NĐ­CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc   bảo vệ  môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ  chức thực hiện các  chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;  Nghị định số 80/2006/NĐ­CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ  về  việc qui  định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;  Nghị định số 23/2006/NĐ­CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ  về thi hành Luật Bảo vệ  và phát triển rừng;  Nghị  định số  21/2008/NĐ­CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ  về  sửa đổi bổ  sung   một số  điều của Nghị  định số  80/2006/NĐ­CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ  về  việc  quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 2 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  6. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM  Thông tư  số  69/2011/TT­BNNPTNT  ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Bộ  NN&PTNT   v/v hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm  sinh;  Thông tư  số  12/2008/TT­BXD ngày 07/05/2008 của Bộ  xây dựng hướng dẫn việc   lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;  Thông tư  số  05/2009/TT­BXD ngày 15/04/2009 của Bộ  Xây dựng hướng dẫn điều   chỉnh dự toán xây dựng công trình;  Thông tư  số  12/2008/TT­BXD ngày 07/05/2008 của Bộ  Xây dựng hướng dẫn việc  lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;  Thông tư  số  33/2007/TT­BTC ngày 09/4/2007 của Bộ  Tài chính hướng dẫn quyết   toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;  Thông tư số 08/2006/TT­BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường  hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết   bảo vệ môi trường;  Nghị định số 12/2009/NĐ­CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự  án  đầu tư và xây dựng công trình;  Nghị định số 99/2007/NĐ­CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu  tư xây dựng công trình;  Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư  xây dựng kèm theo Quyết định số  957/QĐ­BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;  Quyết định số  73/2010/QĐ­TTg  ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ  tướng Chính  phủ v/v ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình dân sinh;  Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán  và dự toán công trình. CHƯƠNG II: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU  TƯ DỰ ÁN   II.1. Môi trường thực hiện dự án K’Rông Pa là  một huyện của Việt Nam nằm trong tỉnh Gia Lai. Huyện lỵ  là thị  trấn Phú   Túc.   K’Rông   Pa   nằm   ở phía   đông   nam của   tỉnh   Gia   Lai,   giáp   với   huyện Ea  H'leo và thị  xã Ayun Pa ở phía tây; Ia Pa ở phía bắc; huyện Đồng Xuân, Phú Yên ở phía  đông bắc; huyện Sơn Hòa, Phú Yên ở phía đông; huyện Sông Hinh, Phú Yên ở phía đông  nam; huyện Ea Kar, Đak Lak ở phía nam; huyện K’Rông Năng, Đak Lak ở phía tây nam.  Toàn huyện rộng 1.623,6 km² và có 56.400 người (năm 2004). Trong huyện có 14 đơn vị  hành chính cấp xã. Là vùng đất có khí hậu tương đối khắc nghiệt, quanh năm nắng gió, lượng mưa   thấp nhất tỉnh nhưng bù lại quỹ đất (phía tây của huyện) còn khá dồi dào nhất là đất để  sản xuất nông lâm nghiệp. Những năm gần đây được Nhà nước đầu tư  nhiều công trình   thủy lợi như hồ Đá Bạc, hồ Sông Lòng Sông, hồ Phan Dũng…  ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 3 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  7. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM Là vùng đất có nhiệt độ cao, nắng nóng quanh năm. Đây là điều kiện thuận lợi cho  cây trồng vùng nhiệt đới phát triển tố. Khung nhiệt độ  nằm trong khoảng 8.5­39.7 độ  C   chưa vượt quá mức giới hạn về  yêu cầu sinh thái của các loại cây hiện có trong vùng.   K’Rông Pa là vừng tiểu khí hậu cá biệt manh tính nhiệt đới khô nóng. Nền nhiệt độ  không tốt, nhiệt độ rất đều rất cao, lượng bốc hơi lớn, do vậy, yêu cầu lượng nước tưới   cho cây trồng thường cao hơn so với các vùng khác 1,2­1,3 lần.Trong vùng có 2 con sông   lớn chảy qua là sông Ba và sông K’Rông Năng. Lòng sông nằm thấp hơn mặt đất tự nhiên   vùng thung lũng, chênh lệch đấy sông so với mặt ruộng, trung bình là 15m. Do vậy, việc   khai thác nguồn nước các sông này rất khó khăn, chủ yếu bằng động lực. Ngoài ra, trong vùng còn có các sông, suối khác và nhiều hợp thủy phân dòng theo   chiều ngang của huyên. Trên toàn địa bàn có 22 con sông , suối các loại nhưng chỉ  có 7   nhánh là có ý nghĩa về mặt thủy lợi. Những điều kiện trên đã góp phần tạo điều kiện phát triển kinh tế  xã hội địa  phương nói chung, kinh tế nông lâm nghiệp nói riêng.   Hình: Vùng thực hiện dự án Mặc dù Chính phủ  đã ban hành những chính sách nhằm phát triển nông lâm kết  hợp nhưng với huyện K’Rông Pa, những chính sách này chưa thực sự  đi vào cuộc sống   bởi nơi đây rất khó khăn, giao thông chưa thuận lợi, khí hậu khó lường, dân trí thấp, địa   hình canh tác phức tạp... do đó cần phải có những cơ chế chính sách, giải pháp kỹ  thuật  mang tính đặc thù như: ­ Phải có chính sách khuyến khích trồng rừng tạo ra môi trường tốt giữ  nước   chống xói mòn, hạn hán bởi Bình Thuận hiện nay rất nhiều đất trống đồi trọc. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 4 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  8. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM ­ Cải thiện giống cây trồng để tăng năng suất sản phẩm đáp ứng được nhu cầu tiêu  dùng, hướng đến xuất khẩu. ­ Đất đai rộng, phù hợp với nhiều loại cây như keo rất thích hợp cho sự phát triển   trang trại như trồng rừng ,cần phải có chủ trương định hướng cụ thể. ­ Phải có những tổ  chức đứng ra nắm bắt, điều tiết thị  trường nông sản, bảo vệ  quyền lợi của người dân khi có tranh chấp xảy ra. ­ Để  nông lâm kết hợp phát triển cũng cần phải có những định hướng phù hợp,   nhiều nơi chuyển đổi đất rừng sang trồng cây khác như cao su...do đó phá vỡ môi trường   sinh thái, ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng, ảnh hưởng sản phẩm của mô hình nông lâm  kết hợp.  Tóm lại, huyện K’Rông Pa hội tụ  những điều kiện về  vị  trí địa lý, điều kiện tự  nhiên ­ kinh tế xã hội để dự án trồng rừng được hình thành và phát triển. II.2. Chính sách về hỗ trợ nông lâm kết hợp + Chính sách về đất đai  ­ Nghị định 163/1999/NĐ­CP, ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê   đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích  lâm nghiệp. ­ Thông tư  liên tịch số  62/2000/TTLT/BNN­TCĐC, ngày 6/6/2000 về  hướng dẫn   việc giao đất, cho thuê đất và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp. ­ Nghị định số 01­CP ngày 4/1/1995 của Chính phủ về giao khoán đất sử dụng vào  mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn trồng thủy sản trong các doanh   nghiệp nhà nước. ­ Quyết định số  08/2001/QĐ­TTg ngày 11/1/2001 của Thủ  tướng Chính phủ  về  việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự  nhiên, cũng có những quy định khuyến khích làm nông lâm kết hợp. Ví dụ: được tận dụng   tối đa 20% diện tích đất chưa có rừng được giao để sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp  (Điều 30) ­ Quyết định số  661/QĐ­TTg ngày 29/7/1998 của Thủ  tướng Chính phủ  về  Mục   tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ  chức thực hiện dự  án trồng mới 5 triệu ha rừng. Trong   quyết định này, hàng loạt các chính sách được đề ra, nhờ đó đã có tác động thúc đẩy sản   xuất nông lâm kết hợp. Ví dụ  như: chính sách về  đất đai, chính sách về  đầu tư  và tín   dụng, chính sách hưởng lợi và tiêu thụ sản phẩm, chính sách thuế, chính sách về khoa học  và công nghệ. ­   Thông  tư   liên  tịch  số   28/1999/TTg­LT,   ngày   3/2/1999   của   Bộ   NN­PTNT,   Bộ  KHĐT và Bộ  Tài chính về  hướng dẫn việc thực hiện Quyết  định 661/QĐ­TTg ngày  29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ. + Chính sách về khoa học công nghệ Chính sách về khoa học công nghệ trong nông lâm kết hợp, tại Điều 9 của Quyết   định 661/QĐ­TTg đã nêu rõ: Bộ NN­PTNT phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi   trường, tập trung chỉ  đạo việc nghiên cứu tuyển chọn, lai tạo, nhập nội các giống cây   ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 5 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  9. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM rừng có khả  năng thích nghi tốt, đạt hiệu quả cao và kỹ thuật trồng rừng thâm canh, các  biện pháp bảo vệ và phòng chống cháy rừng ...để phổ biến nhanh ra diện rộng. Bộ  Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành quy trình, quy phạm hướng   dẫn kỹ thuật trong đó đề cập đến các biện pháp kỹ thuật áp dụng hệ thống nông lâm kết  hợp trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và làm giàu rừng. Viện khoa học Lâm nghiệp đã có nhiều nghiên cứu và rất thành công trong việc  xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp trong các vùng sinh thái trên phạm vi cả  nước.   Những kết quả  nghiên cứu khoa học cùng với các mô hình này đã giúp cho nông dân áp  dụng  trên diện tích đất được giao của các hộ và các trang trại đem lại hiệu quả sử dụng  đất cao cả về kinh tế và môi trường sinh thái. + Chính sách về khuyến nông lâm đối với nông lâm kết hợp Chính sách về  khuyến lâm để  hỗ  trợ  phát triển nông lâm kết hợp của Chính phủ  được phản ánh trong: ­ Nghị định 13/CP ngày 2/3/1993 về quy định công tác khuyến nông. Theo đó ngày  2/8/1993 đã ban hành Thông tư  liên bộ  số  01/LBTT về hướng dẫn thi hành Nghị  định số  13/CP. Sau khi có nghị  định 13/CP, công tác khuyến nông lâm  ở  Việt Nam đã có những  bước phát triển rất nhanh chóng.  ­ Hệ  thống tổ  chức khuyến nông lâm đã được thiết lập từ  trung  ương đến địa  phương. Ngoài các hoạt động khuyến nông của Chính phủ, nhiều tổ chức quốc tế, các tổ  chức phi chính phủ  trong và ngoài nước đã thực hiện nhiều chương trình khuyến nông   khuyến lâm trên phạm vi cả nước. II.3. Kết luận về sự cần thiết đầu tư Sau khi nghiên cứu và nắm vững các yếu tố kinh tế, kỹ thuật cũng như các cơ chế  chính sách của Chính phủ  nói chung và tỉnh  Gia Lai  nói riêng trong lĩnh vực nông lâm  nghiệp, Công ty Cổ Phần Việt Á chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng dự án Trồng rừng   kết hợp chăn nuôi  tại khu vực xã Chư RCăm, huyện K’Rông Pa tỉnh Gia Lai một nơi hội  tụ đầy đủ các điều kiện về tự nhiên và kinh tế xã hội để phát triển nông lâm nghiệp một   cách bền vững, lâu dài đồng thời  đáp  ứng được nhu cầu tiêu dùng và hướng đến thị  trường xuất khẩu; Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong tỉnh và  khu vực ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ  góp phần tăng gia tri tông san phâm lâm nghi ́ ̣ ̉ ̉ ̉ ệp,  ̣ ạo việc làm cho lao động tại địa phương và nhất là góp phần cải thiện môi   tăng thu nhâp, t trường sinh thái chúng tôi tin rằng dự án Trồng rừng Chư CRăm tại xã Chư RCăm, huyện  K’Rông Pa tỉnh Gia Lai là sự đầu tư cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 6 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  10. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN III.1. Vị trí địa lý  III.1.1. Các nguyên tắc chọn địa điểm đầu tư dự án Việc lựa chọn địa điểm đầu tư dự án phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau: ­ Phải phù hợp với mục tiêu và nội dung quy hoạch tổng thể, lâu dài của tỉnh. ­ Phải đảm bảo yêu cầu kỹ nhằm đem lại hiệu quả cao. ­ Phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện để bảo vệ vệ sinh môi trường. III.1.2. Địa điểm lựa chọn để đầu tư dự án Dự án “Trồng rừng Chư RCăm” được xây dựng tại:  Khu vực xã Chư RCăm, huyện  K’Rông Pa tỉnh Gia Lai trên tổng diện tích 991.57 ha. III.2. Địa hình Khu vực đầu tư dự án tương đối bằng phẳng, nằm trong 3 thung lũng nằm trên đất  tỉnh Gia Lai. Địa bàn huyện hầu như  bị các dãy núi cao bao bọc 4 phía, do vậy ở đây rất   khuất gió, tốc dộ  gió trung bình 2­3 m/s. Sự  che chắn này làm cho lượng mưa  ở  đây rất   thấp và khí hậu ngày và đêm đều rất nóng. III.3. Khí hậu – Thủy văn  K’Rông Pa là vừng tiểu khí hậu cá biệt manh tính nhiệt đới khô nóng. Nền nhiệt  độ  không tốt, nhiệt độ  rất đều rất cao, lượng bốc hơi lớn, do vậy, yêu cầu lượng nước   tưới cho cây trồng thường cao hơn so với các vùng khác 1,2­1,3 lần.Trong vùng có 2 con  sông lớn chảy qua là sông Ba và sông K’Rông Năng. Lòng sông nằm thấp hơn mặt đất tự  nhiên vùng thung lũng, chênh lệch đấy sông so với mặt ruộng, trung bình là 15m III.4. Hiện trạng hạ tầng cơ sở ­ Đường giao thông: đang đầu tư xây dựng ­ Hệ thống điện: chưa có. Sử dụng máy phát điện dự phòng công suất 120KVA ­ Nguồn nước: hệ  thống cung cấp nước phục vụ  nước sinh hoạt và nước tưới   phục vụ trồng trọt, chăn nuôi chủ yếu dựa vào ngầm và suối trong khu vực dự án. ­ Theo kết quả  kiểm kê rừng của Phân viện điều tra quy hoạch rừng II cung cấp  cho tỉnh Bình Thuận thì hiện trạng vùng dự  án chủ  yếu là đất nông nghiệp và đất trống  có cây bụi rải rác nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng. ­ Theo kết quả  kiểm tra, khảo sát thực địa của đoàn công tác gồm các Sở, Ban,  Ngành của tỉnh thì hiện trạng của khu vực này chủ yếu là đất bằng, phần lớn là đồng cỏ  tự nhiên, rừng trạng thái R1, R2. III.5. Nhận xét chung  ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 7 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  11. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM Từ  những phân tích trên, chủ  đầu tư  nhận thấy rằng khu đất đầu tư  dự  án rất  thuận lợi để tiến hành thực hiện. Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng là những yếu   tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tư vào lĩnh vực trồng rừng. CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN IV.1. Quy mô đầu tư dự án Dự án “Trồng rừng Chư CRăm” được đầu tư trên tổng diện tích 991.57  ha. Trong  đó bao gồm: + Trồng rừng: Trồng cây công nghiệp gồm cây keo lá tràm, nhằm phủ  xanh đất  trống, đồi trọc, nhanh chóng tạo lập được các đai rừng phòng hộ, làm hàng rào ngăn lửa  phân phối hợp lý để chặn đứng nạn xói mòn đất nhất là vào mùa mưa, đẩy nhanh tốc độ  phục hồi độ  phì của đất, tạo ra thảm xanh cải tạo tiểu khí hậu trong vùng. Cây keo lá   tràm sẽ được tập trung trồng tại những khu đất cao, khô cằn tại vùng dự án vừa phù hợp  với điều kiện sinh thái của cây. IV.2. Hạng mục công trình Số  Đơn  Thành tiền  STT Hạng mục Đơn giá lượng vị trước thuế I Tổng Chi phí xây dựng + lắp đặt 11,726,745 I.2 Chi phí xây dựng chung 11,571,745 1 Đường chính (5080 x 10) 50,800 m2 5,454,545 2 Cổng (cổng chính, cổng phụ) 2 cái 50,000 50,000 4 Khu vực quản lý kinh doanh 1,840 m2 + Văn phòng làm việc 460 m2 3,300 1,518,000 + Nhà bảo vệ 16 m2 3,000 48,000 + Nhà công nhân 750 m2 3,300 2,475,000 + Nhà ăn 614 m2 3,300 2,026,200 + Nơi đậu xe I.2 Xây dựng trồng rừng 155,000 + Đường băng cản lửa 1 đường 155,000 155,000 IV.3. Máy móc thiết bị Số  Giá trị  Giá trị  Đơ Đơn  STT Hạng mục lượn trước  VAT sau  n vị giá g thuế thuế Chi phí trang thiết bị máy  247,60 24,76 II 272,362 móc 2 0 Máy móc thiết bị phòng  chống cháy rừng ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 8 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  12. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM + Máy bơm 4 cái 3,200 11,636 1,164 12,800 + Máy cắt thực bì 4 cái 9,620 34,982 3,498 38,480 + Máy cắt cành cao  14,20 (HUSQVARNA 327P5X, 4 cái 51,636 5,164 56,800 0  công suất 0.9 KW) + Máy cưa động cơ xăng  4 cái 5,900 21,455 2,145 23,600 (HITACHI CS33EB) + Máy định vị GPS 1 cái 9,320 8,473 847 9,320 + Bình phun nước chữa cháy và  4 bộ 4,500 16,364 1,636 18,000 hóa chất đeo vai Dụng cụ PCCC rừng + Bồn nước di động 15 bình 2,800 38,182 3,818 42,000 cuộ + Vòi chữa cháy 20 430 7,818 782 8,600 n + Bình chữa cháy đeo vai 15 bình 870 11,864 1,186 13,050 + Kẻng, chuông báo động 15 cái 76 1,036 104 1,140 + Dao phát rừng 25 cái 80 1,818 182 2,000 + Bảng tuyên truyền nội quy  bản 30 120 3,273 327 3,600 cấm lửa g + Địa bàn cầm tay 15 cái 70 955 95 1,050 Trang bị PCCC rừng + Trang phục PCCCR 10 bộ 520 4,727 473 5,200 + Ống nhòm chuyên dụng 5 cái 3,880 17,636 1,764 19,400 + Nhà bạt di động 2m x 2m 4 nhà 3,400 12,364 1,236 13,600 + Đèn pin chuyên dụng 14 cái 63 802 80 882 + Xẻng gấp 15 cái 88 1,200 120 1,320 + Loa chỉ huy 4 cái 380 1,382 138 1,520 IV.5. Thời gian thực hiện dự án Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm và dự tính quý I năm 2008 dự án sẽ đi vào  hoạt động  ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 9 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  13. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN V.1. Trồng cây lâm nghiệp V.1.1. Keo lá tràm  Đặc điểm, giá trị kinh tế Cây gỗ cao tới 25 ­ 30m, cành nhỏ, tự  tỉa cành tốt, dễ trồng bằng h ạt, s ống lâu,  cố định đạm. Có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất, kể  cả  đấ t nghèo kiệt, thoát nướ c   kém. Cây mọc nhanh, tốc độ sinh trưởng cao trong vài năm đầu. Song trên một nơi nếu   trồng nhiều chu kì liên tục có thể  dẫn tới nghèo Kali và Mg trong đất. Gỗ  làm trụ  mỏ,   bột giấy (giấy gói), ván dăm, thân cành làm củi tốt do nhiệt lượng của than cao. Trong   lâm sinh dùng làm cây trồng phòng hộ, cải tạo môi trường, nâng cao độ phì đất.  Kỹ thuật tạo cây con 1. Vườn ươm. ­ Ưu tiên phát triển các vườn ươm nhỏ phân tán gần khu vực trồng rừng (không xa  quá 4km). ­ Gần nguồn nước sạch đủ tưới quanh năm. Tránh dùng nước ao tù, nước đọng. ­ Mặt bằng vườn  ươm tương đối bằng phẳng (không dốc quá 5 o), cao ráo thoát  nước tránh úng ngập. Có diện tích đủ lớn để dãn bầu hoặc phân loại cây con. ­ Tránh đặt vườn ươm nơi thung lũng hẹp thiếu ánh sáng hoặc đỉnh đồi có gió lùa. ­ Đất vườn ươm có thành phần cơ giới thịt nhẹ hay pha cát, không dùng đất đã qua  canh tác cây nông nghiệp nhiều năm bị bạc mầu hoặc đã bị nhiễm sâu bệnh. 2. Giống 2.1. Thu mua hạt giống. Dự án chỉ cho phép dùng hạt giống từ các nguồn giống được nhà nước công nhận.   Giống được thu hái từ  các vườn giống hoặc lâm phần  chuyển hoá. Hạt giống các loại  keo thường được cung  ứng từ  các tỉnh phía Nam, cho nên khi mua về  từ  các cơ  sở  sản   xuất giống phải có lí lịch ghi rõ nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Một số thông số cơ bản: ∙  Tỷ lệ chế biến: 3 ­ 4kg quả/1kg hạt. ∙  Số lượng hạt/1kg: 45.000 ­ 50.000 hạt. ∙  Hàm lượng nước sau chế biến:  7 ­ 8%. ∙  Tỷ lệ nảy mầm: Trên 90%. 2.2. Bảo quản hạt giống. Hạt   mua   về   nên   tiến   hành   gieo   ươm   ngay   để   đạt   chất   lượng   gieo   ươm   cao.   Trường hợp cần bảo quản, có thể áp dụng phương pháp bảp quản khô: ­ Sau khi hạt đã phơi khô, độ ẩm của hạt đưa vào bảo quản từ 7 ­ 8%. ­ Hạt đựng trong chum vại hoặc lọ  thuỷ  tinh có nút kín, sau đó được cất trữ  nơi  thoáng mát. ­ Kiểu bảo quản này tỷ lệ nảy mầm có thể suy  giảm từ 20 ­ 30%. 3. Tạo bầu. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 10 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  14. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM 3.1.Vỏ bầu. ­ Loại vỏ bầu PE mầu trắng đục hoặc đen, bảo đảm độ bền, dai để khi đóng bầu  hoặc quá trình tạo cây trong vườn cũng như khi vận chuyển không bị hư hỏng. ­ Kích thước bầu: 7x11cm. Bầu không đáy và đục lỗ xung quanh. Không dùng bầu  có đáy hoặc cắt góc đáy. 3.2.Thành phần hỗn hợp ruột bầu. ­ Phân chuồng ủ hoai:  10%. ­ Supe lân Lâm thao:  2%. ­ Đất tầng A dưới tán rừng : 88%. Yêu cầu phân chuồng: ∙  Phân phải qua ủ hoai ∙  Phân khô. Yêu cầu phân Lân: ∙  NPK: Hàm lượng P2O5 dễ tiêu đạt tỷ lệ 14% Yêu cầu đất rừng tầng A: ∙ Có hàm lượng mùn 3% ∙ Độ pH(KCL): 5.0 ­ 6.0 . ∙ Thành phần cơ giới: thịt nhẹ, pha cát (sét vật lí 20­30%). Tuyệt đối không được   gieo "Chay", không có phân chuồng hoặc dùng đất tầng B sau đó bón thúc phân vô cơ  (đạm lá). 3.3. Kỹ thuật pha trộn đất ruột bầu. ­ Đất tập kết tại vườn ươm, được đập nhỏ  và sàng có đường kính 4cm loại bỏ rễ  cây, sỏi đá, đất sét, rồi vun thành đống cao 15 ­ 20cm.   Sau đó phun ẩm và dùng vải mưa,   giấy bóng ủ 4 ­ 5 ngày ngoài nắng. ­ Phân chuồng qua ủ hoai và phân Lân nếu vón cục cũng phải đập nhỏ và sàng. ­ Các thành phần kể  trên được định lượng(đong bằng thúng, sảo...) theo tỷ  lệ  đã   quy định và trộn đều trước khi đóng bầu. ­ Để  có độ  kết dính khi đóng bầu, đất được tưới nước  ẩm, nhưng tránh quá ướt  kết   vón.   3.4. Xếp bầu trên luống và kỹ thuật đảo bầu. ­ Luống để  xếp bầu được trang cho phẳng, đất nhỏ  mịn, sạch cỏ. Luống có quy  cách: Chiều rộng 1m, chiều dài 10 ­ 20m và cao 15 ­ 20cm. Rãnh luống: 40 ­ 50cm. ­ Xếp bầu theo hàng, cứ  2 hàng để  cách 1 hàng. Mật độ  bầu trên luống khoảng  280bầu/m2. ­ Từ  tháng thứ  2 phải tiến hành thăm bầu. Khi rễ cọc phát triển ra ngoài đáy bầu   phải tiến hành cắt phần rễ  thò ra ngoài bầu và đảo bầu kết hợp phân loại cây để  tiện   chăm sóc (ít nhất phải đảo bầu 2 lần). ­ Chỉ tiến hành đảo bầu vào những ngày dâm mát hoặc có mưa nhỏ. 4. Xử lý hạt giống. ­ Diệt khuẩn bằng cách ngâm hạt trong dung dịch thuốc tím KMnO4 nồng độ 0,1%  (1gam thuốc tím pha cho 1 lít nước) thời gian ngâm: 30 phút. ­ Sau đó vớt ra tiếp tục ngâm trong nước sôi 100oC để nguội dần trong 8 giờ. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 11 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  15. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM ­ Vớt hạt ra ủ trong túi vải bông, mỗi túi ủ không quá 3 kg hạt để nơi khô ráo ấm   áp. ­ Hàng ngày tiến hành ủ chua bằng nước sạch, cho đến khi hạt nứt nanh 30% đem   gieo (tránh để nanh quá dài khi gieo có thể bị gẫy mầm). ­ Trong suốt thời gian ủ hạt phải giữ nhiệt độ 30 ­ 40oC. 5. Thời vụ gieo. ∙  Gieo hạt để trồng cây vụ Xuân:Tháng 10 ­ 12. ∙  Gieo hạt để trồng cây vụ Thu: Tháng 3 ­ 4. 6. Gieo hạt và cấy cây. +  Gieo hạt nứt nanh trực tiếp vào bầu: ­ Tạo 1 lỗ sâu 0.3 ­ 0.5cm giữa bầu và gieo 1 ­ 2 hạt đã nứt nanh, sau đó phủ  lớp   đất mỏng từ 3 ­ 5mm ­ Dùng rơm rạ  đã qua khử  trùng bằng cách ngâm trong nước vôi phủ  trên mặt   luống. ­ Thường xuyên tưới nước giữ độ ẩm cho đất. ­ Khi cây mầm đội mũ, cần dỡ bỏ rơm rạ và tạo dàn che tránh nắng. +  Cấy cây mầm vào bầu: ­ Để tiết kiệm hạt và tạo độ  đồng đều, gieo hạt trên luống, sau đó cấy cây mầm   vào bầu. ­ Hạt gieo theo hàng hoặc gieo vãi. Số hạt gieo: 1kg/15 ­ 20m2. ­ Gieo gieo xong phủ lớp đất mịn dày không quá 4mm, sau đó phủ rơm rạ trên mặt  luống. Rơm rạ để phủ cần được khử trùng bằng nước vôi. ­ Thường xuyên giữ độ ẩm trong đất. Tưới 6 lít nước cho 1m2 ­ Cấy cây mầm khi chưa có lá thật (còn lá kép lông chim) thường đạt tỷ  lệ  sống   cao nhất. ­ Chỉ tiến hành cấy cây khi trời râm mát hoặc mưa nhẹ, tránh những ngày nắng gắt,  gió mùa Đông Bắc. Trước hôm cấy cần tưới đất ướt đều: Cứ 1m2 tưới 4 ­ 6 lít nước. ­ Cây cấy sau khi nhổ cần nhúng luôn vào bát nước để tránh khô rễ mầm. Cấy đến   đâu nhổ đến đấy. Loại bỏ những cây xấu. ­ Dùng que nhọn chọc 1 lỗ  sâu 1­ 2 cm  ở  giữa bầu, đặt cây mầm sao cho cổ  rễ  ngang mặt bầu và dùng que ép chặt đất rễ mầm. Trường hợp rễ cây mầm quá dài có thể  cắt bớt, nhưng tránh gây dập nát. ­ Cấy xong cắm ràng ràng che bóng nhẹ và tưới nước cho cây. 7. Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh. 7.1.Tưới cây. ­ Thường xuyên giữ đất ẩm sau khi gieo hoặc cấy cây nếu trời không mưa. ­ Trong tháng đầu nếu trời không mưa, tưới mỗi ngày ít nhất 1­2 lần vào buổi sáng  sớm hoặc buổi chiều 2 ­ 4lít/1m2. Tưới liên tục trong 20 ngày đầu, sau đó dỡ vật liệu che   bóng và chỉ tưới khi đất khô. ­ Ở giai đoạn sau tuỳ theo thời tiết mà điều chỉnh lịch tưới cho phù hợp: Cách 10 ­  15 ngày tưới 1 lần. ­ Trước khi xuất vườn 15 ­ 20 ngày tuyệt đối không được bón thúc và   hạn chế  tưới nước để hãm cây. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 12 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  16. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM  7.2. Cấy dặm. ­ Sau khi cấy cây 5 ­ 10 ngày, cây nào chết cần tiến hành cấy dặm ngay. Nơi cây   dặm chết nhiều, nên xếp riêng những bầu cấy dặm ra một chỗ để tiện chăm sóc. ­ Chỉ cấy dặm vào những ngày râm mát và che nắng, tưới đủ ẩm cho cây. 7.3. Nhổ cỏ phá váng. ­ Luôn làm cỏ sạch trên mặt luống. Thời gian đầu cứ sau 10 ­ 15 ngày cần làm cỏ,   kết hợp phá váng 1 lần. ­ Dùng que vót nhọn xới nhẹ  phá lớp váng tạo trên mặt bầu, tránh không làm hư  tổn đến bộ rễ cây. 7.4. Bón thúc. ­ Có thể  bón thúc để  thúc đẩy sinh trưởng của cây con, trong trường hợp dinh   dưỡng ruột bầu không bảo đảm hoặc vào những giai đoạn thời tiết không thuận lợi như  rét đậm, sương muối Cứ 15 ­ 20 ngày thúc 1 lần. ­ Dùng loại phân hỗn hợp N:P:K = 25:58:17 với nồng độ 2 ­ 3% tưới 2 lít/m2. Hoặc   dùng phân Supe Lân Lâm thao khi cây có biểu hiện tím lá: 2kg bón cho 1000 bầu chia làm  6  lần  (Mỗi   lần  bón  0,170kg/1000bầu.   Hoà   phân  với   nồng  độ   0,5%  (1kg   phân/200   lít  nước). Tưới dung dịch nước phân bằng bình hương sen. Sau khi tưới phân phải tưới rửa  bằng nước lã. ­ Không tưới thúc vào những ngày nắng gắt, vào lúc buổi trưa nắng. Tốt nhất nên  bón vào những ngày râm mát hoặc mưa phùn. 7.5. Phòng trừ sâu bệnh. (1). Bệnh thối cổ rễ. ­ Thường xuyên kiểm tra tình hình sâu bệnh, nếu phát hiện bệnh lở  cổ  rễ  dùng  Benlát 0,5%. Liều lượng: 1 lít/24m2. Cứ 7 ­ 10 ngày phun 1 lần. ­ Khi bệnh xuất hiện có triệu chứng: Cổ rễ  cây bị  thối nhũn làm cây con bị  chết.   Bệnh thường xuất hiện ở cây con 1 tháng tuổi. (2). Bệnh nấm mốc trắng. Ngoài thuốc Benlát, có thể dùng hỗn hợp lưu huỳnh vôi nồng độ 3 ­ 5 ppm phun 1  Lít/24m2 định kì 10 ­ 15 ngày/lần. (3). Bệnh lí thiếu dinh dưỡng khoáng. ­ Trong vườn xuất hiện một số cây thậm chí một đám cây có các biểu hiện thiếu   dinh dưỡng khoáng chất, cây còi cọc, tím lá, bạc lá hoặc vàng còi, cây không có màu xanh   lục. ­ Cách điều trị: Ngoài việc bón thúc, phun phòng bệnh theo chế độ kể trên cần tăng   cường Supe Lân Lâm thao nồng độ 0,2% với liều lượng 2,5 lít/m2 cứ 4 ­ 5 ngày 1 lần kéo   dài 1 ­ 2 tuần cho đến khi cây khỏi bệnh. (4). Sâu hại. Khi xuất hiện sâu hại, ngoài việc thường xuyên kiểm tra và bắt sâu vào sáng sớm,   có thể dùng 0,05 lít Fenitrotion pha với 10 lít nước phun liều lượng 1 lít /10m2.  8. Tiêu chuẩn cây xuất vườn. ∙  Tuổi cây: 3 ­ 5 tháng tuổi. ∙  Đường kính cổ rễ: 0,25 ­ 0,30 cm. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 13 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  17. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM ∙  Chiều cao bình quân: 25 ­ 30 cm. ∙  Cây đã hoá gỗ hoàn toàn. ∙  Cây không bị nhiễm bệnh. ∙  Bộ rễ phát triển tốt và có nấm cộng sinh. ∙  Cây không bị cụt ngọn, không nhiều thân.   Trồng rừng ­ Phương thức trồng.  (1). Trồng làm cây phù trợ cây bản địa lá rộng, chịu bóng ­ Trồng hỗn giao theo hàng với cây bản địa lá rộng như: Trám trắng, Dẻ đỏ... ­ Bố trí trồng cây Keo lá tràm xen giữa các hàng cây lá rộng  (2). Trồng làm cây "đến trước" để sau đó trồng cây bản địa ­ Trồng trên diện rộng hoặc hỗn giao với Thông theo đám, sau 2­3 năm trồng cây  bản địa lá rộng dưới tán. ­ Trong các đám hỗn giao Keo với Thông bố trí theo hàng như trồng Thông. ­ Cự li mật độ trồng ban đầu. (1). Đối với trồng làm cây phù trợ cây bản địa lá rộng. ­ Cây Keo lá tràm: Cự li 3x2m. Mật độ 1.660cây/ha ­ Cây bản địa lá rộng: theo quy định của Dự án đối với từng loài cây (2). Đối với trồng làm cây đến trước ­ Cây Keo lá tràm: Cự li 3x2m. Mật độ 1.660cây/ha ­ Cây bản địa lá rộng trồng dưới tán sau 2­3 năm: theo quy định của Dự án đối với  từng loài cây. ­ Thời vụ trồng. ∙  Vụ Xuân: Từ 10.2 đến 30.3. ∙  Vụ Thu: Từ tháng 7 – 9 ­ Xử lí thực bì. ­ Nơi thực bì thưa thớt, đất trống trảng cỏ: Không cần xử lí thực bì. ­ Nơi có thực bì rậm rạp nhiều tế guột: Xử lí thực bì cục bộ  theo băng chừa băng  chặt song song với đường đồng mức. Băng chặt rộng 2m, băng chừa rộng 1m. Cự ly giữa   các hàng: 3m ­ Trong băng chặt: Phát dọn hết cỏ  dại cây bụi, với loài cây có khả  năng tái sính  phải cuốc lật gốc ra ngoài băng chừa. ­ Công việc xử lí thực bì phải hoàn thành trước khi trồng rừng 1 ­ 2 tháng. ­ Cuốc hố. ­ Quy cách hố: 40x40x40cm. ­ Hố bố trí so le hình nanh sấu giữa các hàng. ­ Khi cuốc để riêng phần đất tốt: đất đen tới xốp ra một bên. ­ Thời gian cuốc hố phải hoàn thành trước lúc trồng rừng từ 1 ­ 2 tháng. ­ Lấp hố kết hợp bón phân. ­ Lấp hố  bằng đất tốt khi cuốc lên để  riêng và đất xung quanh cùng với cỏ  rác,  thảm khô mục lấp phần đáy hố. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 14 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  18. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM ­ Phân bón lót N:P:K = 5:10:3 trộn đều với phân vi sinh hữu cơ theo tỷ lệ 1:1. Mỗi   cây bón 60g. ­ Vun đất theo hình mui rùa. ­ Trồng cây. ­ Trồng cây vào những ngày có mưa nhỏ hoặc râm mát. Tránh trồng vào những lúc  trưa nóng hoặc có gió mùa Đông bắc. ­ Trình tự trồng từ  đỉnh xuống chân đồi. ­ Khi trồng nhất thiết phải rạch vỏ bầu. Dùng dao lam hay kéo sắc rạch bầu, tránh   hư hại bầu. ­ Dùng cuốc hoặc xẻng bới 1 lỗ  giữa hố  sâu bằng chiều cao của bầu cây trồng.  Đặt cây sao cho cổ  rễ  ngang mặt hố, rồi vun đất xung quanh cho kín. Có thể  dùng tay  hoặc chân dẫm chặt xung quang gốc cây, tránh nhẵm vào bầu làm vỡ bầu.  Chăm sóc và bảo vệ rừng Sau khi trồng rừng cần chăm sóc và bảo vệ liên tục trong 8 năm cho đến khi khép   tán, đặc biệt 4 năm đầu nhằm bảo đảm tỷ lệ sống cao và cây sinh trưởng tốt. 1. Chăm sóc rừng mới trồng. 1.1.Chăm sóc năm đầu. ­ 2 lần với cây trồng vụ xuân và 1 lần với cây trồng vụ thu. ­ Lần 1 ngay sau khi trồng rừng 1 ­ 2 tháng (tháng 5,6) ­ Lần 2 vào các tháng:11, 12. ­ Trồng dặm những cây chết ­ Phát dọn dây leo, cây bụi cỏ dại trong rạch trồng cây. ­ Xới đất xung quanh hố với đường kính rộng 40 ­ 50cm. ­ Bảo vệ  không cho gia súc phá cây. Phát hiện những cây bị  nhiễm nấm cắt bỏ  phần lá bị bệnh, những cây bị nặng nhổ đem đốt tránh lây lan. ­ Phòng chống cháy rừng bằng thi công các đường băng cản lửa. Trường hợp không tiến hành bón thúc trước khi trồng cây vì lí do nào đó thì tiến  hành bón phân vào thời điểm xới đất, vun gốc lần chăm sóc đầu tiên. Liều lượng như quy   định trên và bón cách gốc 5 ­ 10cm. Quy định hướng bón để dễ kiểm tra. 1.2.Năm thứ 2. ­ 2 lần vào các thời điểm đầu và cuối mùa mưa. ­ Phát dọn dây leo, cỏ dại, cây bụi trong rạch trồng cây. ­ Trồng dặm những cây chết. ­ Xới đất xung quanh gốc đường kính rộng 50cm, sâu 3 ­ 4cm, vun gốc kết hợp bón   thúc vào lần chăm sóc đầu. ­ Bón phân N:P:K=5:10:3 kết hợp trộn đều với phân vi sinh hữu cơ tỷ lệ 1:1. Liều   Lượng phân bón: 100g/cây. ­ Bảo vệ kết hợp chăm sóc những cây tái sinh mục đích mới xuất hiện. ­ Bảo vệ không cho gia súc phá và phòng chống cháy rừng: Duy tu các đường băng  cản lửa. 1.3. Năm thứ 3. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 15 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  19. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM ­ 2 lần vào các thời điểm đầu và cuối mùa mưa. ­ Phát dọn dây leo, cỏ dại, cây bụi trong rạch trồng cây. ­ Trồng dặm những cây chết. ­ Xới đất xung quanh gốc cây với đường kính rộng 60cm, sâu 3 ­ 4cm, vun gốc. ­ Bảo vệ kết hợp chăm sóc cây tái sinh mục đích. ­ Bảo vệ không cho gia súc phá và phòng chống cháy rừng: Duy tu các đường băng  cản lửa. 1.4. Năm thứ 4. ­ 1 lần vào các thời điểm đầu mùa mưa. ­ Phát dọn dây leo, cỏ dại, cây bụi chèn ép cây trồng. ­ Bảo vệ kết hợp chăm sóc cây tái sinh mục đích. ­ Bảo vệ không cho gia súc phá và phòng chống cháy rừng: Duy tu các đường băng  cản lửa. ­ Trong phương thức trồng làm cây phù trợ đối với cây trám trắng, thì tỉa cành hoặc  điều chỉnh mật độ sớm để không ảnh hưởng đến nhu cầu ánh sáng của cây trồng chính. 2. Chăm sóc nuôi dưỡng rừng non. ­ Trong giai đoạn này chủ yếu bảo vệ không để cháy rừng. ­ Nơi có thực bì rậm rạp, cần phát luỗng thực bì trước mùa hanh khô. ­ Điều chỉnh khoảng không, loại bỏ  cây bụi, tái sinh phi mục đích chèn ép cây   trồng. ­ Tỉa cành: những cành khô, những cành thấp không có khả  năng quang hợp và  những cành chèn ép cây trồng chính. ­ Tỉa thưa Keo khi xuất hiện sự chèn ép đến cây trồng chính. CHƯƠNG VI:  GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT  BẲNG VI.1.Giải pháp thiết kế mặt bằng VI.1.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án Đơn  STT Hạng mục Số lượng vị I Tổng Chi phí xây dựng + lắp đặt I.2 Chi phí xây dựng chung 1 Đường chính (5080 x 10) 50,800 m2 2 Cổng (cổng chính, cổng phụ) 2 cái 4 Khu vực quản lý kinh doanh 1,840 m2 + Văn phòng làm việc 460 m2 + Nhà bảo vệ 16 m2 + Nhà công nhân 750 m2 ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 16 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
  20. DỰ ÁN TRỒNG RỪNG CHƯ RCĂM + Nhà ăn 614 m2 + Nơi đậu xe I.2 Xây dựng trồng rừng + Đường băng cản lửa 1 đường VI.1.2. Giải pháp kết cấu  Các khối nhà trại, nhà kho, khu văn phòng làm việc được bố cục tạo nên quần thể  không gian kiến trúc hài hòa, đảm bảo vấn đề  an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy   và thông thoáng tự nhiên cho công trình. + Róng ngăn và cửa ra vào: Chiều cao róng ngăn là 100 cm, chiều dài bằng 2/3 chỗ nằm. + Hệ thống làm mát:  Sử dụng hệ thống làm mát nhằm ngăn bức xạ mặt trời trực tiếp lên cơ thể bò, làm  mát trực tiếp thông qua hệ thống thông gió. Văn phòng nhà ở được thiết kế đảm bảo sự sạch sẽ, vệ sinh và thoáng mát. VI.1.3. Giải pháp kỹ thuật  Hệ thống điện: Hệ  thống chiếu sáng bên trong được kết hợp giữa chiếu sáng nhân tạo và chiếu  sáng tự nhiên.  Hệ thống chiếu sáng bên ngoài được bố trí hệ thống đèn pha, ngoài việc bảo đảm   an ninh cho công trình còn tạo được nét thẩm mỹ cho công trình vào ban đêm. Công trình   được bố trí trạm biến thế riêng biệt và có máy phát điện dự phòng. Hệ thống tiếp đất an   toàn, hệ  thống điện được lắp đặt riêng biệt với hệ  thống tiếp đất chống sét. Việc tính   toán thiết kế  hệ  thống điện được tuân thủ  tuyệt đối các tiêu chuẩn qui định của tiêu  chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn ngành.  Hệ thống cấp thoát nước: Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo yêu cầu sử dụng nước: + Nước sinh hoạt.  + Nước cho hệ thống chữa cháy. Việc tính toán cấp thoát nước được tính theo tiêu chuẩn cấp thoát nước cho công  trình công cộng và theo tiêu chuẩn PCCC quy định.  Hệ thống Phòng cháy chữa cháy Công trình được lắp đặt hệ  thống báo cháy tự  động tại các khu vực công cộng để  đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình. Hệ thống chữa cháy được lắp đặt ở những nơi  dễ thao tác và thường xuyên có người qua lại. Hệ  thống chữa cháy:  ống tráng kẽm, bình chữa cháy, hộp chữa cháy,… sử  dụng  thiết bị của Việt Nam đạt tiêu chuẩn về yêu cầu PCCC đề ra. Việc tính toán thiết kế  PCCC được tuân thủ  tuyệt đối các qui định của qui chuẩn  xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.  Hệ thống thông tin liên lạc ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ 17 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản