intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại: Chương 4 - Lê Hàn Thủy

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:69

11
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại: Chương 4, được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên giải thích bản chất các nghiệp vụ tín dụng và phân tích được tác động đến thông tin tài chính; Trình bày và vận dụng các nguyên tắc kế toán nghiệp vụ tín dụng; Đọc và giải thích được các thông tin trên BCTC NHTM về hoạt động tín dụng. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại: Chương 4 - Lê Hàn Thủy

  1. KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI GV Lê Hàn Thủy 1 Phan Thiết, tháng 3 năm 2020
  2. NỘI DUNG MÔN HỌC 1. Tổng quan về kế toán ngân hàng 2. Kế toán tiền mặt 3. Kế toán huy động vốn 4. Kế toán nghiệp vụ tín dụng 5. Kế toán đầu tư & kinh doanh chứng khoán 6. Kế toán dịch vụ thanh toán qua ngân hàng 7. Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế 8. Kế toán thu nhập, chi phí 9. Báo cáo tài chính 2
  3. CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG Cơ sở pháp lý: TT 39/2016/TT-NHNN TT 02/2013/TT-NHNN TT 21/2017/TT-NHNN 3
  4. MUÏC TIEÂU CUÛA CHÖÔNG  Giải thích bản chất các nghiệp vụ tín dụng và phân tích được tác động đến thông tin tài chính.  Trình bày và vận dụng các nguyên tắc kế toán nghiệp vụ tín dụng.  Đọc và giải thích được các thông tin trên BCTC NHTM về hoạt động tín dụng. 4
  5. KHÁT QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG - Khái niệm: + Tín dụng ngân hàng: là giao dịch tài sản giữa ngân hàng và khách hàng trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán; + Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời lớn nhất của NHTM thông qua thu lãi cho vay; + Tín dụng tìm ẩn nhiều rủi ro nên NHTM phải phân loại 5 nợ để đánh giá chất lượng tín dụng và trích lập dự
  6. KHÁT QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG  Khái niệm: Kế toán nghiệp vụ tín dụng là hoạt động ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản tín dụng trong tất cả các khâu từ giải ngân, thu nợ, thu lãi và theo dõi dư nợ toàn bộ quá trình cấp tín dụng của NHTM, trên cơ sở đó để giám đốc chặt chẽ toàn bộ số tiền đã cấp tín dụng cho khách hàng đồng thời làm tham mưu cho nghiệp vụ TD.  Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tín dụng:  Tổ chức ghi chép phản ảnh đầy đủ, chính xác, kịp thời qua đó hình thành thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng, bảo vệ an toàn vốn cho vay.  Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn, hoặc chuyển nợ quá hạn khi người vay không đủ khả năng trả nợ đúng hạn.  Tính và thu lãi cho vay chính xác, đầy đủ, kịp thời.  Giám sát tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động của tài khoản tiền gửi và tài khoản cho vay.  Thông qua số liệu của kế toán cho vay để phát huy vai trò tham mưu của kế toán trong quản lý nghiệp vụ tín dụng. 6
  7. KHÁT KHÁT QUÁT QUÁT VỀ VỀ NGHIỆP NGHIỆP VỤ VỤ TÍN TÍN DỤNG DỤNG Kỳ Ngắn hạn Trung hạn: Từ Dài hạn: hạn (
  8. KHÁT QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG  Chứng từ gốc:  Hợp đồng tín dụng;  Hợp đồng thế chấp bảo lãnh, cầm cố tài sản;  Phương án sản xuất kinh doanh;  Kế hoạch vay vốn trả nợ;  Các báo cáo tài chính của khách hàng đơn vay vốn;  Các giấy tờ liên quan đến việc vay vốn.  Chứng từ ghi sổ:  Giấy lĩnh tiền mặt (khách hàng pháp nhân);  Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; 8
  9. KHÁT QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG Phương pháp tính thu nợ và thu lãi trong nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng thu nợ và lãi vay một lần khi Hợp đồng tín dụng đến hạn thanh toán: áp dụng cho vay ngắn hạn Ngân hàng thu nợ và lãi vay theo từng định kỳ xác định trong hợp đồng tín dụng: áp dụng cho vay ngắn, trung, dài hạn Ngân hàng thu nợ và lãi vay với định kỳ không ghi cụ thể trong hợp đồng tín dụng: áp dụng cho vay thấu chi, hạn mức tín dụng. 9
  10. KHÁT QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG - Phân loại: + Cho vay từng lần + Cho vay hợp vốn + Cho vay lưu vụ + Cho vay theo hạn mức + Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng + Cho vay hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán + Cho vay quay vòng + Cho vay tuần hoàn 10
  11. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾ TOÁN - Nguyên tắc kế toán: + Ghi nhận khoản tín dụng theo nguyên tắc giá gốc và ghi nhận lợi ích kinh tế từ giao dịch này từ thu lãi + Áp dụng nguyên tắc thận trọng trong lập dự phòng rủi ro tín dụng + Hạch toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với khoản nợ có khả năng thu gốc và lãi đúng hạn và không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể + Số lãi phải thu hạch toán thu nhập nhưng khách hàng không trả được thì giảm lãi phải thu và theo dõi 11 ngoại bảng
  12. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾ TOÁN - Báo cáo kế toán: + Khoản mục cho vay được thể hiện thông qua số dư tài khoản cho vay trên Báo cáo tài chính + Trong thuyết minh báo cáo tài chính: thông tin về cho vay trình bày chi tiết như phân loại chủ thể vay, theo thời hạn cho vay 12
  13. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG  Nhóm các tài khoản cho vay – 21X1: Nợ đủ tiêu chuẩn – 21X2: Nợ cần chú ý – 21X3: Nợ dưới tiêu chuẩn – 21X4: Nợ nghi ngờ – 21X5: Nợ có khả năng mất vốn  Tài khoản dự phòng 219 (2191 DPCT và 2192 DPC) 13
  14. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG (tiếp)  Tài khoản lãi phải thu từ cho vay 394  Tài khoản thu lãi cho vay 702  Tài khoản tài sản gán xiết nợ chờ xử lý 387  Tài khoản thu bán nợ, tài sản ĐB chờ thanh toán 4591  Tài khoản thu khác từ hoạt động tín dụng 709  Tài khoản chi phí khác từ hoạt động tín dụng 809  Tài khoản chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi 8822 14
  15. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG (tiếp)  Tài khoản tài sản đảm bảo 994  Tài khoản tài sản gán xiết nợ chờ xử lý 995  Tài khoản lãi cho vay chưa thu được 941  Tài khoản nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi 9711  Tài khoản nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi 9712 15
  16. Cấu trúc các tài khoản cho vay 21  Phản ánh các hoạt động cho vay  Bên Nợ: Ghi số tiền NH cho KH vay  Bên Có: Ghi số tiền KH trả nợ NH; hoặc ghi số nợ bị/được chuyển loại. Riêng đối với TK 21X5 - Nợ có khả năng mất vốn: Bên Có còn có thể được dùng để ghi số nợ khó đòi đã xử lý, chuyển theo dõi ngoại bảng hoặc hoàn toàn tất toán nợ khó đòi  Dư Nợ: số dư phản ánh số tiền KH đang vay NH 16
  17. Cấu trúc tài khoản dự phòng 219  Phản ánh số dự phòng rủi ro đối với nợ gốc  Bên Có: ghi số dự phòng rủi ro nợ phải thu khó đòi  Bên Nợ: ghi số dự phòng được sử dụng để bù đắp tổn thất hoặc được hoàn nhập (do đã dự phòng vượt mức)  Dư Có: phản ánh số dự phòng rủi ro chưa được sử dụng 17
  18. Cấu trúc tài khoản lãi phải thu từ cho vay 394  Phản ánh số lãi NH dự tính sẽ thu được từ KH, nhưng KH chưa thanh toán cho NH  Bên Nợ: ghi số lãi NH dự thu  Bên Có: ghi số lãi KH thanh toán cho NH; hoặc ghi số lãi NH đã dự thu nhưng không thu được, phải xoá lãi, trích lập chi phí tương ứng với số lãi đã dự thu  Dư Nợ: phản ánh tổng số lãi NH đã dự thu 18 nhưng chưa được KH thanh toán
  19. Cấu trúc tài khoản thu lãi cho vay 702  Theo dõi thu nhập từ lãi trong hoạt động cho vay  Bên Có ghi số tiền lãi NH thu được từ hoạt động cho vay  Bên Nợ ghi số tiền lãi được kết chuyển vào tài khoản lợi nhuận (để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ)  Dư Có: số dư phản ánh số lãi NH thu được chưa kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh 19
  20. Cấu trúc tài khoản tài sản gán xiết nợ chờ xử lý 387  Phản ánh tài sản đảm bảo của KH bị NH gán nợ, chờ xử lý  Bên Nợ: ghi giá trị TS đảm bảo do NH thoả thuận giá trị gán nợ với KH  Bên Có: ghi giá trị TS gán xiết nợ NH đã bán được hoặc NH đưa vào sở hữu và sử dụng  Dư Nợ: phản ánh giá trị tài sản đảm bảo đã bị gán nợ đang chờ xử lý 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2