intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Kế toán tài chính 2: Chương 3 (phần 2) - ThS. Lê Thị Minh Châu

Chia sẻ: Kiếp Này Bình Yên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
61
lượt xem
1
download

Bài giảng Kế toán tài chính 2: Chương 3 (phần 2) - ThS. Lê Thị Minh Châu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 3 (phần 2) bài giảng Kế toán tài chính 2 trình bày về kế toán thuê tài sản. Thông qua chương này người học có thể: Phân tích và xử lý các giao dịch liên quan đến thuê tài sản, ở cả bên đi thuê và bên cho thuê, phân biệt được phạm vi của kế toán và thuế trong kế toán thuê tài sản, trình bày việc tổ chức công tác chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán tài chính 2: Chương 3 (phần 2) - ThS. Lê Thị Minh Châu

  1. 19/07/2013 MỤC TIÊU  Sau khi học xong chương này sinh viên có thể:  Giải thích được cơ sở và bản chất việc phân loại thuê tài chính và thuê hoạt động. KẾ TOÁN THUÊ TÀI SẢN  Trình bày các nguyên tắc ghi nhận, đánh giá và trình bày nghiệp vụ thuê tài sản trên báo cáo tài chính.  Phân tích và xử lý các giao dịch liên quan đến thuê tài sản, ở cả PHẦN 2 bên đi thuê và bên cho thuê  Phân biệt được phạm vi của kế toán và thuế trong kế toán thuê tài sản.  Trình bày việc tổ chức công tác chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HCM – KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN 1 2 NỘI DUNG ỨNG DỤNG TRÊN TÀI KHOẢN  Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản  Tài khoản 212, 342  Ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán  Thuê tài chính  Một số lưu ý đưới góc độ thuế  Thuê hoạt động  Tổ chức lập chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp Thuê hoạt động Cho thuê hoạt động 3 4 1
  2. 19/07/2013 Tài khoản 212 Tài khoản 342 Bên Nợ Bên Có Bên Nợ Bên Có • Nguyên giá tài sản cố định • Nguyên giá tài sản cố định • Nợ thuê tài chính phát sinh • Nợ thuê tài chính phát sinh thuê tài chính tăng trong kỳ thuê tài chính giảm trong kỳ kế giảm trong kỳ tăng trong kỳ kế toán toán. Dư Nợ Dư Có Nợ thuê tài chính còn phải trả cho Nguyên giá TSCĐ thuê tài các niên độ sau (>12 tháng) chính lúc cuối kỳ 5 6 Bên đi thuê tài chính TSCĐ Phát sinh trước khi thuê tài chính  Bên đi thuê ghi nhận tài sản thuê và ghi nhận một khoản TK 142 TK 342 nợ phải trả dài hạn. TK 11*, 331 TK 111, 112 NHẮC LẠI  Bên đi thuê được trích khấu TK 244 hao tài sản thuê TK 111, 112 Sử dụng Hết hạn thuê -Chi phí phát sinh trước khi thuê tài chính như chi phí đàm phán, ký kết hợp Ghi nhận TS thuê động,…. (Trả nợ, khấu hao) (Chuyển giao, trả lại, mua lại) -- Ký quỹ hoặc ký quỹ một phần của hợp đồng thuê (nếu có) 7 8 2
  3. 19/07/2013 Bài tập thực hành 1 Bài tập thực hành 2  Công ty Z chi tiền mặt 2.300.000đ để làm thủ tục  Ngày 2/1/20x0, công ty A cho công ty CP X thuê tài chính một dây chuyền công nghệ. Dây chuyền này đã được A đầu tư với thuê tài chính một dây chuyền công nghệ từ công ty tổng giá trị là 579.700.000đ (giá chưa có thuế GTGT). Chi tiết A. hợp đồng cho thuê tài chính như sau:  Thủ tục cho thuê và bàn giao đang được tiến hành.  Thời gian thuê 5 năm, thời gian sử dụng kinh tế của tài sản này là 7 năm. Định khoản nghiệp vụ trên.  Giá trị còn lại ước tính của dây chuyền khi kết thúc thời gian thuê là 60.000.000đ  Giá trị còn lại của dây chuyền được đảm bảo bởi công ty X là 50.000.000đ 9 10 Tiếp theo  Hợp đồng thuê không được huỷ ngang.  Hằng năm công ty X phải trả cho công ty A là 150 trđ, và 10% thuế GTGT.  Chi phí bảo trì, bảo dưỡng tài sản trong thời gian thuê công ty X phải chịu trách nhiệm chi trả.  Hết thời gian thuê công ty X được chuyển giao quyền sở hữu tài sản thuê.  Tiền thuê được thanh toán vào ngày 2/1 hằng năm. Ghi nhận nợ gốc theo giá chưa có thuế GTGT Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng năm ở công ty X. 11 12 3
  4. 19/07/2013 Nhận tài sản thuê tài chính Nhận hóa đơn và thanh toán TK 212 TK 315 TK 342 TK 133 TK 111, 112 TK 315 TK 635 TK 142 Thuế GTGT trên gốc vay Lãi thuê tài chính Xác định số phải thanh toán kỳ này để ghi nhận vào nợ ngắn hạn 13 14 Nhận tài sản thuê tài chính TK 212 TK 142 TK 342 TK 315 Ghi nhận nợ gốc theo giá đã có thuế GTGT TK 1388 Tổng số thuế GTGT trên tài sản được ghi nhận vào TK 1388 Xác định số phải thanh toán kỳ này để ghi nhận vào nợ ngắn hạn 15 16 4
  5. 19/07/2013 Nhận hóa đơn và thanh toán Trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính TK 315 TK 111, 112 TK 635 TK 2142 TK 627, 641, 642 TK 1388 TK 133 Thuế GTGT trên hóa đơn nhận được sẽ ghi giảm tài khoản 1388. 17 18 Hết hạn thuê tài chính TK 2141, 2143 TK 2142 • Bên đi thuê hoạt động TK 212 TK 2142 TK 212 TK 211, 213 THUÊ HOẠT ĐỘNG •Bên cho thuê hoạt động Trả lại TSCĐ thuê tài chính TK 11*, 331… Chuyển giao QSH, mua lại TS đã thuê 19 20 5
  6. 19/07/2013 Bên đi thuê hoạt động Bên cho thuê hoạt động TK 3387 TK 627, 641, 642 TK 511 TK 11*, 131 TK 11*, 331 TK 3331 TK 133 TK 627 TK 154 TK 214 TK 142/242 TK 621,622 TK 632 TK 11*, 331… Số tiền thuê có thể trả hằng kỳ hoặc trả trước cho nhiều kỳ kế toán 21 22 Bài tập thực hành số 3 Tiếp theo …  Ngày 1/1/20x0, Công ty CP Tuấn Khải cho Công ty Trung Nghĩa thuê một lô đất để xây dựng xưởng sản xuất. Nội dung như sau:  Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản  Hợp đồng cho thuê thời hạn 10 năm.  Ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán  Giá thuê mỗi tháng là 140 trđ, thúê GTGT 10%.  Một số lưu ý đưới góc độ thuế  Thanh toán một lần 2 tháng. Ngày 1/1/20x0, Tuấn Khải đã nhận đựơc 2 tháng tiền cho thuê. 308 trđ, trong đó có thuế GTGT 10%  Tổ chức lập chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết và tổng  Bên thuê đặt cọc 280 trđ bằng TGNH hợp  TSCĐ thuê có nguyên giá là 4.000 trđ, trong đó nhà trên đất là 1.200 trđ, khấu hao 15 năm. Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh ở cty Tuấn Khải và Công Ty Trung Nghĩa. 23 24 6
  7. 19/07/2013 Trình bày trên thuyết minh BCTC Trình bày trên thuyết minh BCTC  Bên đi thuê tài chính phải trình bày:  Bên thuê hoạt động phải trình bày:  Giá trị còn lại của tài sản thuê tại ngày lập báo cáo tài  Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai cho hợp đồng chính thuê hoạt động không hủy ngang theo các thời hạn:  Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí • Từ một (1) năm trở xuống trong kỳ • Trên một (1) năm đến năm (5) năm  Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm • Trên năm (5) năm  Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản.  Căn cứ xác định chi phí thuê tài sản phát sinh thêm 25 26 Trình bày trên thuyết minh BCTC Trình bày trên thuyết minh BCTC  Bên cho thuê tài chính phải trình bày:  Bên cho thuê hoạt động trình bày:  Bảng đối chiếu giữa tổng đầu tư gộp cho thuê tài sản và giá trị hiện tại của  Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu trong tương lai của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản phải thu vào ngày lập Báo cáo tài chính của kỳ báo cáo theo các thời hạn: Từ một (1) năm trở xuống; các hợp đồng thuê hoạt động không huỷ ngang theo các Trên một (1) năm đến năm (5) năm; Trên năm (5) năm. thời hạn:  Doanh thu cho thuê tài chính chưa thực hiện • Từ một (1) năm trở xuống  Giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo theo tính toán của bên cho • Trên một (1) năm đến năm (5) năm thuê • Trên năm (5) năm.  Dự phòng luỹ kế cho các khoản phải thu khó đòi về khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu  Tổng số tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là doanh  Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là doanh thu trong kỳ. thu trong kỳ. 27 28 7
  8. 19/07/2013 Lưu ý dưới gốc độ thuế Phần còn lại  Kế toán ghi nhận theo VAS 06, cơ quan thuế áp dụng thông tư 203/2009/TT-BTC. Trong thông tư qui định đơn sinh viên tự tham khảo vị cho thuê là công ty cho thuê tài chính. Do đó có khả năng kế toán ghi nhận là thuê tài chính nhưng lại là thuê hoạt động theo qui định của thuế.  Bán và thuê lại: Theo qui định của thuế, khoản chênh lệch lãi do giá bán > GTCL sẽ được ghi nhận là thu nhập, nếu giá bán < GTCL sẽ được phân bổ dần vào chi phí  Chênh lệch tạm thời. 29 30 TSCĐ được bán với giá cao hơn GTCL TK 211 TK 2141 TK 11*, 131 TK 711 TK 811 Xoá sổ TSCĐ TK 3331 BÁN VÀ THUÊ LẠI THEO HÌNH THỨC THUÊ TÀI CHÍNH BÚT TOÁN THUÊ TÀI CHÍNH ĐÃ TRÌNH BÀY TK 3387 Ở PHẦN TRƯỚC Chênh lệch lãi (Giá bán chưa thuế GTGT> GTCL TSCĐ) : Ghi nhận vào TK 3387 31 32 8
  9. 19/07/2013 Bài thực hành số 4 Bài thực hành số 5  Công ty CP Dệt Đông Quang đầu tư một dây chuyền  1/2/20x0, Cty CP dệt Đông Quang tiến hành bán tài công nghệ dệt với chi phí phát sau: sản cho Cty cho thuê tài chính 2 thuộc NH NN &  Thiết bị nhập khẩu có giá nhập khẩu 200.000 USD, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. TG giao PTNT và thuê lại TSCĐ trên theo phương thức thuê dịch 20.000đ/USD. tài chính.  Chi phí lắp đặt thuê ngoài thanh toán bằng chuyển khoản 132 trđ, trong đó có thuế GTGT 10%.  Giá bán TSCĐ chưa thuế GTGT 4.500 trđ  Chi phí khác phát sinh bằng tiền mặt 30 trđ.  Thuế GTGT thuế suất 10%  Tài sản đã đi vào sử dụng vào ngày 1/2/20x0 Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh trên 33 34 Bài tập thực hành số 5 – Tiếp theo Khấu hao TSCĐ thuê TC và phân bổ lãi  Cùng ngày, Hai bên ký kết hợp động thuê tài chính dây chuyền dệt trên với TK 627, 641, 642 nội dung sau:  Tổng giá trị tài sản thuê là 4.950 trđ (đã bao gồm thuế GTGT 10%) TK 2142 TK 3387  Thời gian thuê tài chính: 5 năm;  Đông Quang phải ký quỹ số tiền 500 trđ.  Lãi suất thuê tài chính được thay đổi 3 tháng một lần, bằng lãi suất huy động của NH NH & PTNT kỳ hạn 12 tháng + 3.6%/năm. Lãi suất sẽ được thông báo cho Đông Quang vào tháng đầu tiên của kỳ thay đổi lãi suất.  Hóa đơn GTGT sẽ được phát hành vào đầu mỗi tháng trước khi thanh toán.  Ngày 4/2/20x0, Cty cho thuê tài chính 2 đã chuyển khoản thanh toán tiền Khi bán TSCĐ với giá cao hơn GTCL ==> Thuê lại với giá cao ==> Chi phí khấu mua TSCĐ sau khi trừ đi 500trđ tiền ký quỹ thuê tài chính. hao cao ==> Chênh lệch lãi phải điều chỉnh giảm chi phí (không ghi tăng doanh Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ thu, thu nhập) 35 36 9
  10. 19/07/2013 Bài tập thực hành số 6 TSCĐ được bán với giá thấp hơn GTCL  Tiếp theo tài tập thực hành số 5 TK 211 TK 2141  Ngày 1/3/20x0, nhận được hóa đơn từ Cty Cho thuê tài chính 2, nội dung như sau:  Gốc thuê tài chính: 75.000.000đ TK 11*, 131  Thuế GTGT trên gốc: 7.500.000 đ TK 711 TK 811  Lãi thuê tài chính theo lãi suất: 15,6%/năm: 57.850.000đ (Tính trên số dư còn lại trừ đi tiền ký quỹ). TK 3331  Ngày 2/3, Cty Dệt Đông Quang đã chuyển khoản thanh toán cho công ty cho thuê tài chính 2. TK 242  TSCĐ dự kiến sử dụng 10 năm, hết thời hạn thuê bên cho thuê sẽ chuyển BÚT TOÁN THUÊ TÀI CHÍNH ĐÃ TRÌNH BÀY quyền sở hữu cho bên đi thuê. Ở PHẦN TRƯỚC Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh Chênh lệch lỗ (Giá bán chưa thuế GTGT< GTCL TSCĐ) : Ghi nhận vào TK 242 37 38 Khấu hao TSCĐ thuê TC và phân bổ lỗ Bài thực hành số 7  Làm lại bài thực hành số 5 và số 6 với những thay đổi TK 627, 641, 642 sau: TK 2142  Giá bán chưa thuế GTGT 4.200.000.000đ, thuế GTGT 10%  Hoá đơn ngày 1/3/20x0 có nội dung: TK 242 • Gốc thuê tài chính: 70.000.000đ • Thuế GTGT: 7.000.000đ Khi bán TSCĐ với giá thấp hơn GTCL ==> Thuê lại với giá thấp ==> Chi phí khấu • Lãi thuê tài chính: 53.560.000đ hao thấp ==> Chênh lệch lỗ phải điều chỉnh tăng chi phí 39 40 10
  11. 19/07/2013 TSCĐ được bán với giá cao hơn GTCL TK 211 TK 2141 TK 11*, 131 TK 711 TK 811 TK 3331 Xoá sổ TSCĐ BÁN VÀ THUÊ LẠI THEO HÌNH THỨC THUÊ HOẠT ĐỘNG TK 3387 Chênh lệch lãi (Giá bán chưa thuế GTGT> GTCL TSCĐ) : Ghi nhận vào TK 3387 41 Sau đó phân bổ giảm chi phí SXKD 42 TSCĐ được bán với giá thấp hơn GTCL Chứng từ TK 211 TK 2141  Hợp đồng mua bán  Hợp đồng thuê tài chính TK 11*, 131 TK 711 TK 811  Hoá đơn cho thuê tài chính  Phiếu thu/chi, giấy báo Nợ/Giấy báo có TK 3331 TK 242  Biên bản bàn giao tài sản  … Chênh lệch lỗ (Giá bán chưa thuế GTGT< GTCL TSCĐ) : Ghi nhận vào TK 242 Sau đó phân bổ tăng chi phí SXKD 43 44 11
  12. 19/07/2013 Sổ kế toán 45 12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản