Bài giảng Kế toán tài chính (phần 1) - Chương 1: Hạch toán tài sản cố định

Chia sẻ: Dfxvcfv Dfxvcfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:116

0
111
lượt xem
32
download

Bài giảng Kế toán tài chính (phần 1) - Chương 1: Hạch toán tài sản cố định

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Kế toán tài chính Chương 1 Hạch toán tài sản cố định Doanh nghiệp kiểm soát được tài sản, dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp. Tài sản cố định của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn và đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán tài chính (phần 1) - Chương 1: Hạch toán tài sản cố định

  1. CHƯƠNG 1: HẠCH TOÁN TSCĐ CHƯƠNG 2: HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ CHƯƠNG 3: HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CHƯƠNG 4: HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT CHƯƠNG 5: HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
  2. 1.1 BẢN CHẤT TSCĐ VÀ NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN 1.1.1- BẢN CHẤT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tài sản là nguồn lực mà: Doanh nghiệp kiểm soát được tài sản đó; Dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp. Tài sản cố định của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn và đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp
  3. Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách tin cậy Có thời gian hữu dụng từ 1 năm trở lên Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
  4. Phân loại TSCĐ  Theo hình thái hiện vật: TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất và được chia thành các nhóm sau: Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn Thiết bị, dụng cụ quản lý: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm Các loại tài sản cố định khác
  5. TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư (đạt tiêu chuẩn giá trị TSCĐ) để đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp (trên 1 năm). Như: Quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy vi tính, giấy phép hoặc giấy phép nhượng quyền...
  6.  Theo quyền sở hữu: -TSCĐ của doanh nghiệp: là những TSCĐ mà doanh nghiệp có quyền định đoạt. -TSCĐ thuê ngoài : là những TSCĐ mà doanh nghiệp không được quyền định đoạt.
  7. TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH LÀ GÌ?  Tài sản thuê tài chính: là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
  8. Phân loại theo mục đích và tình hình sử dụng -TSCĐ dùng cho kinh doanh -TSCĐ hành chính sự nghiệp -TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi -TSCĐ chờ xử lý
  9. 1.1.2- NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ TSCĐ  Xác lập đối tượng ghi TSCĐ  Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng  Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo 3 chỉ tiêu giá trị là: nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
  10.  Xây dựng quy chế quản lý TSCĐ  Thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hết như TSCĐ bình thường  Định kỳ phải tiến hành kiểm kê TSCĐ
  11. 1.1.3- NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN TSCĐ Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời tình hình tăng giảm TSCĐ Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tập hợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh.
  12. 1.2- HẠCH TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1.2.1- THỜI ĐIỂM HẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ SƠ ĐỒ 1.1: THỜI ĐIỂM HẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ Giai đoạn xây dựng, Giai đoạn khai thác, sử mua sắm, triển khai, dụng TSCĐ tiếp nhận Thời điểm hạch toán tăng TSCĐ
  13. 1.2.2- QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ SƠ ĐỒ 1.2: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ Chứng từ ban đầu Xác định của giai đoạn xây nguyên giá dựng, nghiên cứu, của TSCĐ triển khai, tiếp Hồ sơ TSCĐ nhận Sổ kế toán chi Sổ kế toán tổng tiết TSCĐ hợp về TSCĐ
  14. 1.2.3- XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ CỦA TSCĐ Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (đối TSCĐ hữu hình) hoặc sử dụng theo dự tính (đối với TSCĐ vô hình).
  15. Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ: -Giá thực tế của TSCĐ phải được xác định dựa trên những căn cứ khách quan có thể kiểm soát được (phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ). -Giá thực tế của TSCĐ phải được xác định dựa trên các khoản chi tiêu hợp lý được tính trên cơ sở dồn tích trong quá trình hình thành TSCĐ. -Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đưa TSCĐ vào sử dụng được tính vào nguyên giá nếu như chúng làm tăng thêm giá trị hữu ích của TSCĐ.
  16. 1.2.4- Thủ tục và hạch toán chi tiết TSCĐ HỘI ĐỒNG TSCĐ GIAO BIÊN BẢN THẺ TĂN NHẬN, TÀI GIAO TSC G SẢN NHẬN Đ SỔ TSC Đ
  17. 1.2.5- TÀI KHOẢN SỬ DỤNG N TK 211 "TSCĐ HỮU HÌNH" C Nguyªn gi¸ TSC§ h÷u h×nh Nguyªn gi¸ TSC§ h÷u h×nh cña doanh nghiÖp t¨ng trong cña doanh nghiÖp gi¶m trong kú kú D: Nguyªn gi¸ TSC§ h÷u h×nh hiÖn cã cña doanh nghiÖp TK 2112 "Nhà cửa,vật kiến trúc"; TK 2113 "Máy móc thiết bị" TK 2114 "Phương tiện vận tải, truyền dẫn"; TK 2115 "Thiết bị, dụng cụ quản lý" TK 2116 "Cây lâu năm, súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm"
  18. N TK 212 "TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH" C Nguyªn gi¸ TSC§ thuª tµi Nguyªn gi¸ TSC§ thuª tµi chÝnh t¨ng trong kú chÝnh gi¶m trong kú D: Nguyªn gi¸ TSC§ thuª tµi chÝnh hiÖn cã ë doanh nghiÖp

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản