Bài giảng Lý thuyết cung cầu
lượt xem 9
download
Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định , tương ứng với mức giá cả, khà năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Bài giảng Lý thuyết cung cầu
- Ch.2. Lý thuyết cung cầu I. CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP 1. Khái niệm: Cầu của thị trường đối với sản phẩm = ? Số lượng cầu là một hàm số theo giá: Q = f(P). Hàm số cầu nghịch đảo: P = f(Q) Đồ thị qui ước --> giá là một hàm số theo số lượng.
- I. CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP 2. Khái niệm tĩnh và động về cầu Tĩnh = sự di chuyển dọc theo đường cầu hay sự thay đổi về số lượng cầu. Giả định: người tiêu dùng có thể và sẽ phản ứng ngay lập tức với một sự thay đổi về giá cả.
- 2. Khái niệm tĩnh và động về cầu Quan điểm động hiểu: (1) Sự thay đổi về cầu (sự dịch chuyển của đường cầu), liên quan đến sự thay đổi về thu nhập, dân số, hoặc các nhân tố khác có tác động đến cầu. (2) Theo nghĩa có sự chậm trễ trong quá trình điều chỉnh (hiệu trễ) do thông tin không đầy đủ; hoặc cần có khoảng thời gian cần thiết cho sự thay đổi; hoặc tác động của các dự đoán, ….
- 3. Thay đổi về cầu (đường cầu dịch chuyển) (1) thu nhập của người tiêu dùng và việc phân bố thu nhập; (2) dân số và sự phân bố dân số theo tuổi tác, khu vực, …; (3) giá cả và sự sẵn có của các hàng hóa và dịch vụ khác; (4) sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng; (5) dự đoán về giá cả trong tương lai. Phân biệt: sự dịch chuyển của đường cầu và sự thay đổi cấu trúc đường cầu.
- 4. Cầu dự trữ Cầu dự trữ = nhu cầu liên quan đến việc dự báo giá cả trong tương lai. Cầu tổng số = cầu hiện tại + cầu dự trữ Câu hỏi: cầu dự trữ giữ một vai trò tích cực hay tiêu cực đến việc điều hòa giá cả giữa các thời kỳ khác nhau?
- P P S D D’ S D S’ P2 P’ P” P1 O Q O Q Q1 Q’ Q2 Q” Hiện tại Tương lai Hình. Cầu dự trữ giúp điều hòa giá cả
- P P D’ D S S D S’ P’ P1 P2 P” O Q O Q Q1 Q’ Q2 Q” Hiện tại Tương lai Hình. Cầu dự trữ tác động xấu đến biến động giá cả
- II. HỆ SỐ CO GIÃN VỀ CẦU VÀ MỐI QUAN HỆ 1) Hệ số co giãn cầu theo giá (Ed) Công thức Quan hệ giữa Ed và tổng doanh thu của sản phẩm trên thị trường.
- Phương pháp PAPE để tính Ed P P PA E E d PE P D Q 0 A Hình. Tính hệ số co giãn điểm theo phương pháp PAPE
- P EdH = ? E H EdM = ? M EdU = ? U D Q O A Hình. Tính hệ số co giãn điểm theo phương pháp PAPE
- P |Ed| > 1 |EdM| = 1 M |Ed| < 1 O QF Q QM DT Q O QM QF Hình. Quan hệ giữa Ed và doanh thu
- 2) Hệ số co giãn cầu theo thu nhập (EI) EI >< 0 hàng hóa cao cấp, thiết yếu và thứ cấp. Đối với lương thực thực phẩm, hệ số co giãn cầu theo thu nhập thường được cho rằng giảm dần khi thu nhập tăng lên; chú ý đến tính chất này khi nghiên cứu về/sử dụng EI để dự báo về cầu sản phẩm.
- 3) Hệ số co giãn cầu theo giá chéo (Eij) i và j là 2 mặt hàng bổ sung Eij > < 0? i và j là 2 mặt hàng thay thế Eij? Eij ?? Eji
- II. HỆ SỐ CO GIÃN VỀ CẦU VÀ MỐI QUAN HỆ 4. Quan hệ giữa các hệ số co giãn về cầu a) Quan hệ thống nhất Tổng của các hệ số về cầu gồm hệ số co giãn giá, hệ số co giãn giá chéo và hệ số co giãn theo thu nhập của một hàng hóa là bằng 0. Eii + Ei1 + Ei2 +….+Eiy = 0 (1)
- 4. Quan hệ giữa các hệ số co giãn về cầu a) Quan hệ thống nhất Điều kiện: (1) Eiy dương; và (2) quan hệ chéo đa số là thay thế (i) Độ lớn của Eiy là giới hạn dưới của Ed Eiy |Edi | (ii) |Edi| là giới hạn trên của Eiy |Edi | Eiy
- 4. Quan hệ giữa các hệ số co giãn về cầu b) Quan hệ đối xứng Eịj = (Rj/Ri)Eji + Rj(Ejy – Eiy) (2) Rj = tỉ lệ chi tiêu cho hàng hóa j/tổng chi tiêu Ri = tỉ lệ chi tiêu cho hàng hóa i/tổng chi tiêu Eịj, Eji = hệ số co giãn giá chéo Eiy, Ejy = hệ số co giãn thu nhập
- 4. Quan hệ giữa các hệ số co giãn về cầu b) Quan hệ đối xứng Nếu Rj chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ trong tổng chi tiêu và/hoặc Ejy và Eiylà tương đương nhau (2) trở thành: Eij (Rj/Ri)Eji (2’) (công thức Hotelling-Jureen)
- 4. Quan hệ giữa các hệ số co giãn về cầu b) Quan hệ đối xứng Thí dụ: chi tiêu cho thịt gà (b) chiếm 2% tổng chi tiêu (Rb=0,02). Chi tiêu cho thịt vịt (a) chiếm 0,1% (Ra=0,001). Nếu Eab = 0,6 Eba (Ra/Rb)Eab = (0,001/0,02)*0,6 = 0,05* 0,6 = 0,03 Khi giá thịt vịt thay đổi 1% thì chỉ làm lượng cầu thịt gà tiêu thụ thay đổi 0,03%.
- 4. Quan hệ giữa các hệ số co giãn về cầu c) Quan hệ tổng hợp Cournot R1E1j + R2E2j +…. +RnEnj = - Rj (3) Tổng số gia quyền của các hệ số co giãn cầu theo giá chéo của các mặt hàng tương ứng với một hàng hóa j thì bằng với giá trị âm của tỉ trọng chi tiêu cho hàng hóa j.
- 4. Quan hệ giữa các hệ số co giãn về cầu d) Quan hệ tổng hợp Engel R1E1y + R2E2y + … +RnEny = 1 (4)
CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Kinh tế vi mô - Bài số 1
42 p | 940 | 440
-
Bài giảng Kinh tế học - Chương 2: Lý thuyết cung cầu
23 p | 391 | 45
-
Bài giảng Kinh tế vi mô - Bài 2: Lý thuyết cung cầu - TS. Nguyễn Tiến Dũng
76 p | 522 | 45
-
Bài giảng Kinh tế học vĩ mô: Chương 1 - Lê Khương Ninh
42 p | 278 | 23
-
Bài giảng Kinh tế học (tài liệu ôn tập) – Quang Minh Nhật
62 p | 186 | 18
-
Bài giảng Kinh tế vi mô: Phần 1 - TS. Trần Thị Hòa
87 p | 51 | 13
-
Bài giảng môn học Quản lý Kinh tế vi mô - TS. Đào Đăng Kiên
109 p | 138 | 12
-
Bài giảng Chuyên đề 2: Lý thuyết cung cầu và quyết định của doanh nghiệp - PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình
83 p | 109 | 12
-
Bài giảng Kinh tế học quản lý: Chuyên đề 1 - Nguyễn Văn Dư
24 p | 130 | 11
-
Bài giảng Kinh tế vi mô 1: Phần 1 - ThS. Dư Anh Thơ
79 p | 19 | 10
-
Bài giảng Kinh tế học vi mô - TS. Nguyễn Thị Thu
383 p | 88 | 9
-
Bài giảng Kinh tế vĩ mô (115 tr)
115 p | 75 | 7
-
Bài giảng Kinh tế học vi mô: Chương 2 - Nguyễn Văn Vũ An
39 p | 83 | 7
-
Bài giảng Lý thuyết kinh tế học vi mô: Chương 2 - TS. Phan Thế Công
15 p | 134 | 6
-
Bài giảng môn học Quản lý kinh tế vi mô
109 p | 95 | 5
-
Bài giảng Lý thuyết kinh tế học vi mô: Chương 3 - TS. Phan Thế Công
17 p | 85 | 3
-
Bài giảng Lý thuyết về cầu tiền - Trương Quang Hùng
15 p | 68 | 2
Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn