intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Chương 6 - GV.Lê Thị Khánh Phương

Chia sẻ: Luong My | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:73

0
157
lượt xem
62
download

Bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Chương 6 - GV.Lê Thị Khánh Phương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 6 Nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng thuộc bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, trình bày nội dung kiến thức cần tìm hiểu về thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế. Để nắm rõ hơn nội dung kiến thức cụ thể, mời các bạn cùng tham khảo bài giảng dưới đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Chương 6 - GV.Lê Thị Khánh Phương

  1. CHƢƠNG 6 NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG GV: Lê Thị Khánh Phƣơng
  2. NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG I. 1. THANH TOÁN TRONG NƢỚC II. THANH TOÁN QUỐC TẾ 3.
  3. I. THANH TOÁN TRONG NƢỚC 1. 1. THANH TOÁN GIỮA CÁC KHÁCH HÀNG 2. THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG 3.
  4. 1. Thanh toán giữa các khách hàng  Thanh toán bằng ủy nhiệm chi  Thanh toán bằng ủy nhiệm thu.  Thanh toán bằng thẻ ngân hàng.  Thanh toán bằng séc.
  5. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi  Khái niệm  Ủy nhiệm chi là lệnh chi do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn để yêu cầu ngân hàng nơi mình mở tài khoản, trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng tiền hàng hóa dịch vụ hoặc chuyển vào một tài khoản khác của chính mình  Ủy nhiệm chi dùng để thanh toán các khoản hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển tiền một cách rộng rãi, phổ biến trong cả nước
  6. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi  Quy trình thực hiện (1) Beân mua Beân baùn (2) (4) Ngaân haøng Ngaân haøng beân mua beân baùn (3)
  7. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi  (1)- Bên bán giao hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho bên mua.  (2)- Bên mua lập ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình  (3)- Ngân hàng bên mua kiểm tra ủy nhiệm chi do bên mua chuyển đến. Nếu tất cả đều hợp lệ thì tiến hành thanh toán bằng cách trích tiền trên tài khoản của bên mua để trả cho bên bán ngay trong ngày.  (4)- Ngân hàng bên bán ghi Có vào tài khoản của bên bán
  8. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu  Khái niệm  UNT là một thể thức thanh toán được tiến hành trên cơ sở giấy ủy nhiệm thu và các chứng từ hóa đơn do người bán lập và chuyển đến ngân hàng để yêu cầu thu hộ tiền từ người mua về hàng hóa đã giao, dịch vụ cung ứng phù hợp với những điều kiện thanh toán đã ghi trong hợp đồng kinh tế.  UNT được áp dụng phổ biến trong mọi trường hợp với điều kiện 2 bên mua và bán phải thống nhất với nhau và phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng về việc áp dụng thể thức ủy nhiệm thu để ngân hàng làm căn cứ thực hiện thanh toán.
  9. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu  Quy trình thực hiện (1) Beân mua Beân baùn (7) (2) (5) (4) (6) Ngaân haøng beân Ngaân haøng beân baùn mua (3)
  10. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu  (1)- Bên bán giao hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho bên mua.  (2)- Bên bán lập giấy UNT kèm theo các hóa đơn, vận đơn có liên quan gửi đến ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu tiền hộ.  (3)- Ngân hàng bên bán kiểm tra bộ giấy tờ UNT nếu hợp lệ và khớp đúng gửi UNT sang cho ngân hàng bên mua.  (4)- Ngân hàng bên mua chuyển UNT đòi tiền bên mua  (5)- Bên mua thông báo đồng ý trả tiền  (6)- Ngân hàng bên mua chuyển tiền cho ngân hàng bên bán  (7)- Ngân hàng bên bán ghi có vào tk của bên bán
  11. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng  Khái niệm Thẻ NH là một loại công cụ thanh toán hiện đại do NH phát hành và bán cho khách hàng là các đơn vị và cá nhân, để họ sử dụng trong thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ... hoặc rút tiền mặt tại các NH đại lý hay tại các quầy trả tiền tự động
  12. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng  Các loại thẻ ngân hàng  Thẻ ghi nợ Áp dụng rộng rãi cho mọi KH trong và ngoài nước với điều kiện là KH phải lưu ký tiền vào một tài khoản riêng tại ngân hàng và được sử dụng thẻ có giá trị bằng số tiền ký quỹ đó để thanh toán
  13. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng  Các loại thẻ ngân hàng  Thẻ tín dụng  Áp dụng cho những KH có đủ điều kiện được NH phát hành thẻ cho vay vốn để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ.  Đối với những KH này, sau khi ký hợp đồng tín dụng với NH sẽ được NH cấp cho một thẻ tín dụng với một hạn mức tín dụng theo thỏa thuận được ghi vào bộ nhớ của thẻ để thanh toán với người bán.  Sau khi sử dụng thẻ KH phải trả nợ gốc cho NH phát hành thẻ trong thời gian quy định. Nhưng trễ hạn thì phải trả lãi cho NH.
  14. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng  Những đối tƣợng liên quan đến thẻ ngân hàng  Ngân hàng phát hành thẻ  Chủ thẻ  Ngân hàng thanh toán thẻ  Đơn vị chấp nhận thẻ
  15. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng  Quy trình thực hiện (6) Ngaân haøng Ngaân haøng phaùt haønh theû (7) thanh toaùn theû (1a) (1b) (3) (5) (4) ATM (3) Chủ thẻ Đơn vị chấp nhận theû (2)
  16. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng  (1a) Các đơn vị, cá nhân có nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán liên hệ với ngân hàng phát hành thẻ yêu cầu cung cấp thẻ  (1b) Ngân hàng phát hành thẻ phát hành và cung cấp thẻ thanh toán cho khách hàng theo từng loại cho phù hợp với đối tượng và điều kiện đã quy định.  (2) Người sử dụng thẻ mua hàng hóa dịch vụ của các công ty, doanh nghiệp đồng ý tiếp nhận thanh toán bằng thẻ.  (3) Người sử dụng thẻ cũng có thể đề nghị ngân hàng thanh toán thẻ cho rút tiền mặt hoặc tự mình rút tiền tại máy ATM.  (4) Trong phạm vi 10 ngày làm việc DVTNT cần nộp biên lai vào ngân hàng đại lý để đòi tiền kèm theo các hóa đơn chứng từ hàng hóa có liên quan.
  17. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng  (5) Trong phạm vi 1 ngày làm việc kể từ khi nhận được biên lai và chứng từ hóa đơn của người tiếp nhận nộp vào, Ngân hàng thanh toán thẻ tiến hành trả tiền cho người tiếp nhận theo số tiền đã phản ánh ở biên lai bằng cách ghi Có vào tài khoản của người tiếp nhận thẻ hoặc cho lĩnh tiền mặt...  (6) Ngân hàng thanh toán thẻ lập bảng kê và chuyển biên lai đã thanh toán cho ngân hàng phát hành thẻ.  (7) Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng thanh toán thẻ đã thanh toán trên cơ sở các biên lai hợp lệ.
  18. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng  (5) Trong phạm vi 1 ngày làm việc kể từ khi nhận được biên lai và chứng từ hóa đơn của người tiếp nhận nộp vào, Ngân hàng thanh toán thẻ tiến hành trả tiền cho người tiếp nhận theo số tiền đã phản ánh ở biên lai bằng cách ghi Có vào tài khoản của người tiếp nhận thẻ hoặc cho lĩnh tiền mặt...  (6) Ngân hàng thanh toán thẻ lập bảng kê và chuyển biên lai đã thanh toán cho ngân hàng phát hành thẻ.  (7) Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng thanh toán thẻ đã thanh toán trên cơ sở các biên lai hợp lệ.
  19. Thanh toán bằng Sec  Khái niệm Seùc laø giaáy tôø coù giaù do ngöôøi kyù phaùt laäp, ra leänh cho ngöôøi bò kyù phaùt laø ngaân haøng (hoaëc toå chöùc tín duïng) trích moät soá tieàn nhaát ñònh töø taøi khoaûn cuûa mình ñeå thanh toaùn cho ngöôøi thuï höôûng.
  20. Thanh toán bằng Sec  Nguyên tắc  Tất cả các tờ séc do Ngân hàng Nhà nước thiết kế thống nhất, được in và ghi bằng tiếng Việt (séc phục vụ khách hàng nước ngoài có thể in thêm bằng tiếng Anh dưới tiếng Việt Nam với cỡ chữ nhỏ hơn)  Ngân hàng, kho bạc nhà nước... ban séc trắng cho khách hàng sử dụng, theo đúng mẫu séc đã được duyệt và chỉ bán séc cho khách hàng nào có mở tài khoản tại đơn vị mình.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản