intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Phân tích nguy cơ sàng lọc trước sinh - PGS.TS. Nguyễn Viết Nhân

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

0
89
lượt xem
16
download

Bài giảng Phân tích nguy cơ sàng lọc trước sinh - PGS.TS. Nguyễn Viết Nhân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Phân tích nguy cơ sàng lọc trước sinh do PGS.TS. Nguyễn Viết Nhân thực hiện. Nội dung bài giảng trình bày về tính nguy cơ, tính nguy cơ theo tuổi mẹ, tính nguy cơ theo tuổi thai, nguy cơ nền,...Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn đọc nghiên cứu và học tập về lĩnh vực Y học. Chúc bạn học tốt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Phân tích nguy cơ sàng lọc trước sinh - PGS.TS. Nguyễn Viết Nhân

  1. PHÂN TÍCH NGUY CƠ TRONG SÀNG LỌC TRƢỚC SINH PGS. TS. NGUYỄN VIẾT NHÂN
  2. SÀNG LỌC TRƢỚC SINH TÍNH NGUY CƠ NGUYÊN TẮC Để tính nguy cơ thai nhi mắc thể ba nhiễm 21 cho từng sản phụ • Tính nguy cơ nền (priori risk) dựa trên tuổi mẹ và tuổi thai • Nguy cơ này sẽ được lần lượt nhân với tỷ số likelihood của các test (được tính được từ kết quả siêu âm hoặc test sinh hoá huyết thanh thực hiện trong quá trình mang thai) để tính ra một nguy cơ nền mới cho test tiếp theo. Với điều kiện các test hoàn toàn độc lập với nhau. • Mỗi khi có thêm một test sàng lọc được thực hiện sẽ có thêm một tỷ số likelihood mới để nhân với nguy cơ nền trước đó để tính ra nguy cơ mới. Nicolaides KH, Sebire NJ, Snijders RJM. Calculation of risk for chromosomal defects. In The 11-14 Week Scan, The diagnosis of fetal abnormalities. Pathernon Publishing Group. 1999; 3-7.
  3. SÀNG LỌC TRƢỚC SINH TÍNH NGUY CƠ THEO TUỔI MẸ Tính nguy cơ theo tuổi mẹ tới thời điểm sinh (theo số thập phân): Nguy cơ p = 0.000627 + EXP(- 16.2395 + 0.286 x tuổi mẹ đến lúc sinh ) EXP: cơ số e (exponent) = 2,71828 (Hecht and Hook, 1994) Nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down: 1: (1-p)/p
  4. SÀNG LỌC TRƢỚC SINH TÍNH NGUY CƠ THEO TUỔI THAI Tính nguy cơ theo tuổi thai: Log 10 = 0,2718 x Log10 (X2) - 1,023 x Log10 (X) + 0,9425 X: tuổi thai theo tuần thập phân 2 - 1.023 x LOG10(M22)+0.9425) Nguy cơ = 10 (0.2718 x LOG10(M22) Snijders R.J.M., Sundberg K., Holzgreve W., Henry G., Nicolaides K.H. (1999). Maternal age- and gestation-specific risk for trisomy 21. Ultrsound Obstet Gynecol. 13. 167-170
  5. SÀNG LỌC TRƢỚC SINH NGUY CƠ NỀN NGUY CƠ NỀN = NGUY CƠ THEO TUỔI MẸ X NGUY CƠ THEO TUỔI THAI NẾU TIỀN SỬ CÓ CON MẮC TRISOMY 21 NGUY CƠ = 0,75% + (NGUY CƠ THEO TUỔI MẸ X NGUY CƠ THEO TUỔI THAI) The 11 + 13+6 week scan. Kypros H. Nicolaides. Fetal Medicine Foundation, London, 2004
  6. QUÝ I SÀNG LỌC TRƢỚC SINH ĐỘ MỜ DA GÁY VÀ TRISOMY 21 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG 1. Tuổi thai (theo FMF):  CRL từ 45 – 84 mm, ứng với tuổi thai từ 11 + 0 đến 13 + 6 2. Chủng tộc:  Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Mi Chen, Yung Hang Lam, Mary Hoi Yin Tang, Chin Peng Lee, Sai Yuen Sin, Rebecca Tang, Hong Soo Wong, Sai Fun Wong. The effect of ethnic origin on nuchal translucency at 10 - 14 weeks of gestation. Prenatal Diagnosis. 2002; 22: 576-578. 3. Độ dày vùng mờ da gáy  Logarit thập phân của bội số trung vị NT (Log 10 NT MoM)  Delta NT Spencer K, Bindra R, Nix ABJ, Health V, Nicolaides KH. Delta-NT or NT MoM: which is the most appropriate method for calculating accurate patient-specific risks for trisomy 21 in the first trimester. Ultrasound Obstetrics and Gynecology. 2003; 22: 142-148.
  7. QUÝ I SÀNG LỌC TRƢỚC SINH ĐỘ MỜ DA GÁY VÀ TRISOMY 21 Bƣớc 1: Log10NT = – 0,3599 + 0,0127 * CRL – 0,000058*CRL2 CRL: crown-rump length (chiều dài vòng đầu-xương cụt) của thai nhi, tính bằng mm Nicolaides KH, Snijder RJM, Cuckle HS. Correct estimation of parameters for ultrasound nuchal translucency screening. Prenatal Diagnosis. 1998; 18:519-521 Bƣớc 2: Giá trị trung vị NT = 10 log10NT Bƣớc 3: Delta-NT = Số đo NT của thai nhi (mm) – Giá trị trung vị của NT Spencer K, Bindra R, Nix ABJ, Health V, Nicolaides KH. Delta-NT or NT MoM: which is the most appropriate method for calculating accurate patient-specific risks for trisomy 21 in the first trimester. Ultrasound Obstetrics and Gynecology. 2003; 22: 142-148. Đối chiếu chỉ số Delta-NT với bảng tính tỷ lệ khả năng mắc thể ba nhiễm 21 để tính tỷ lệ khả năng mắc thể ba nhiễm của thai nhi. Chỉ số Dela-NT: mô tả sự khác biệt giữa số NT thực tế đo đƣợc trên thai nhi và số trung vị NT của thai nhi bình thƣờng ứng với số đo CRL của thai nhi
  8. QUÝ I SÀNG LỌC TRƢỚC SINH ĐỘ MỜ DA GÁY (Nuchal translucency) Thể ba nhiễm 21 Bình thƣờng Tỷ lệ khả năng mắc Delta-NT (mm) N = 86 N = 20.217 (LR) < 0 mm 7 (8,1) 9701 (47,99) 0,17 0,0 - 0,4 mm 9 (10,5) 7491 (37,05) 0,28 0,5 - 0,9 mm 9 (10,5) 2338 (11,56) 0,91 1,0 – 1,4 mm 8 (9,3) 417 (2,06) 4,51 1,5 – 1,9 mm 10 (11,6) 155 (0,77) 15,06 2,0 – 2,4 mm 9 (10,3) 46 (0,23) 45,65 2,5 – 2,9 mm 8 (9,3) 26 (0,13) 71,54 ≥ 3,0 mm 26 (30,2) 43 (0,21) 143,81 Tỷ lệ khả năng mắc dựa trên sự khác biệt giữa số NT thực tế đo đƣợc trên thai nhi và số trung vị NT của thai nhi bình thƣờng ứng với số đo CRL Spencer K, Bindra R, Nix ABJ, Health V, Nicolaides KH. Delta-NT or NT MoM: which is the most appropriate method for calculating accurate patient-specific risks for trisomy 21 in the first trimester. Ultrasound Obstetrics and Gynecology. 2003; 22: 142-148.
  9. QUÝ I SÀNG LỌC TRƢỚC SINH XƢƠNG MŨI THAI NHI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG 1. Tuổi thai  CRL từ 45 – 84 mm, ứng với tuổi thai từ 11 + 0 đến 13 + 6 2. Chủng tộc  Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê 3. Chỉ số Delta NT 4. Độc lập với các chỉ số khác Cicero S, Rebouskos G, Vandecruys H, Hogg M, Nicolaides KH. Likelihood ratio for trisomy 21 in fetus with asent nasal bone at the 11-14 week scan. Ultrasound of Obstetrics and Gynecology 2004;23: 218- 223.
  10. QUÝ I SÀNG LỌC TRƢỚC SINH XƢƠNG MŨI THAI NHI Tỷ số likelihood mắc thể ba nhiễm 21 của một thai nhi không có xƣơng mũi đƣợc tính bằng cách chia khả năng (%) không có xƣơng mũi ở thai nhi mắc Trisomy 21 cho khả năng (%) không có xƣơng mũi ở thai nhi bình thƣờng. Khả năng không có xƣơng mũi (%) = [odds/(1 + odds)] x 100 Trong đó: odds = e y y (thai bình thƣờng) = loge(odds) = – 0,367 + 1,582 x (1 đối với người Phi- Caribee và 0 đối với người da trắng, Châu Á, người gốc phương Đông và các chủng tộc hỗn hợp) – 0,061 x CRL (tính bằng mm) + 0,349 x delta NT (tính bằng mm) y (thai trisomy 21) = loge(odds) = 2,275 – 0,032 x CRL (tính bằng mm) + 0,207 x delta NT (tính bằng mm) Cicero S, Rebouskos G, Vandecruys H, Hogg M, Nicolaides KH. Likelihood ratio for trisomy 21 in fetus with asent nasal bone at the 11-14 week scan. Ultrasound of Obstetrics and Gynecology 2004;23: 218- 223.
  11. QUÝ I SÀNG LỌC TRƢỚC SINH GIÁ TRỊ CỦA TEST SÀNG LỌC Test sàng lọc DR (%) FPR (%) Tuổi mẹ (TM) 30 (hoặc 50) 5 (hoặc 15) TM + hCG và PAPP-A huyết thanh ở tuần thai thứ 11-14 60 5 TM + vùng mờ da gáy của thai nhi ở tuần thai thứ 11 - 14 75 (hoặc 70) 5 (hoặc 2) TM + vùng mờ da gáy + xương mũi của thai nhi ở tuần thai thứ 90 5 11 - 14 TM + vùng mờ da gáy của thai nhi + hCG và PAPP-A huyết thanh 90 (hoặc 80) 5 (hoặc 2) ở tuần thai thứ 11 - 14 TM + vùng mờ da gáy + xương mũi của thai nhi + hCG và 97 (hoặc 95) 5 (hoặc 2) PAPP-A huyết thanh ở tuần thai thứ 11 - 14 TM + Các chỉ số huyết thanh ở tuần thai thứ 15-18 60 - 70 5 Siêu âm để phát hiện các khuyết tật và các dấu điểm chỉ (markers) 75 10 - 15 ở thai nhi vào tuần thai thứ 16 - 23 Nicolaides KH. Screening for chromosomal defects. Ultrasound Obstet Gynecol 2003; 21: 313-321.)
  12. QUÝ I & II SÀNG LỌC TRƢỚC SINH CÁC CHỈ SỐ HUYẾT THANH MÁU MẸ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG 1. Tuổi thai 2. Chủng tộc 3. Cân nặng 4. Tƣơng quan với các chỉ số huyết thanh khác 5. Hút thuốc 6. Đái đƣờng phụ thuộc Insulin 7. Đa thai
  13. SÀNG LỌC TRƢỚC SINH NGUYÊN TẮC TÍNH TỶ SỐ LIKELIHOOD
  14. SÀNG LỌC TRƢỚC SINH NGUYÊN TẮC TÍNH TỶ SỐ LIKELIHOOD ĐÁNH GIÁ 1 CHỈ SỐ  1   1 Z2  1   1 Z2  SU   1 Z2  Z2  LR   e 2 D   e 2 U   e 2 D U  (2)S   (2)S  S   D   U   D ZD  Log10 (x)  M D  ; ZU  Log10 (x)  M U  SD SU LR: likelihood Ratio; S: standard deviation; e (exponent, 2,71828 ); M: mean D: Down fetus; U: unaffected fetus; x: value in MoM Cuckle H., Wald N., Thompson S,. (1987). Estimating a woman’s risk of having a pregnancy associated with Down’s Syndrome using her age and serum alpha-fetoprotein level. British Journal of Obstetrics and Gynecology 94, 387-402
  15. SÀNG LỌC TRƢỚC SINH NGUYÊN TẮC TÍNH TỶ SỐ LIKELIHOOD ĐÁNH GIÁ 2 CHỈ SỐ LR  AFP hCG SD C SD C  1  (R C ) 2   e    VC  VD  2   AFP hCG SD D SD D 1  (R D ) 2    Z AFP 2   2R AFP hCG C ZC ZC  ZC hCG   2  log10 ( x )  M C AFP   C AFP VC ZC 1  R C  2 AFP SD C  Z   2R AFP 2 AFP hCG D ZD ZD  ZhCG   2  log10 ( x )  M AFP   D D AFP D VD Z 1  R D  2 D AFP SD D log10 ( x )  M C hCG LR: likelihood Ratio; S: standard deviation; Z hCG C  hCG e (exponent, 2,71828 ); M: mean; D: Down SD C fetus; C: unaffected fetus; x: value in MoM; log10 ( x )  M hCG R: Corelation Coefficent. Z hCG D  hCG D SD D Crossley J.A., Aitken D.A., Connor J.M.(1991) Prenatal screening for chromosome abnormalities using maternal serum chorionic gonadotrphin, alpha-fetoprotein, and age. Prenatal Diagnosis, vol 11, 83-101
  16. QUÝ I & II SÀNG LỌC TRƢỚC SINH CÁC CHỈ SỐ HUYẾT THANH MÁU MẸ TÍNH NGUY CƠ: KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP KHÓ KHĂN  Hệ thống phân tích sinh hóa miễn dịch khác nhau  Sinh phẩm sử dụng cho đánh giá các chỉ số huyết thanh máu mẹ khác nhau  Cỡ mẫu nghiên cứu khác nhau  Kết quả khác nhau trong các nghiên cứu về các giá trị của cả hai nhóm bình thƣờng và trisomy 21:  Số trung bình  Độ lệch chuẩn  Hệ số tƣơng quan  Hạn chế trong nghiên cứu và đánh giá của các nƣớc đang phát triển ở Châu Á, Châu Phi.
  17. QUÝ I & II SÀNG LỌC TRƢỚC SINH CÁC CHỈ SỐ HUYẾT THANH MÁU MẸ GiẢI PHÁP
  18. QUÝ I & II SÀNG LỌC TRƢỚC SINH CÁC CHỈ SỐ HUYẾT THANH MÁU MẸ
  19. QUÝ I & II SÀNG LỌC TRƢỚC SINH CÁC CHỈ SỐ HUYẾT THANH MÁU MẸ
  20. QUÝ I & II SÀNG LỌC TRƢỚC SINH CÁC CHỈ SỐ HUYẾT THANH MÁU MẸ

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản