intTypePromotion=3

Bài giảng Pháp luật về đấu thầu sử dụng vốn nhà nước - Nguyễn Xuân Đào

Chia sẻ: Codon_02 Codon_02 | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:104

0
65
lượt xem
14
download

Bài giảng Pháp luật về đấu thầu sử dụng vốn nhà nước - Nguyễn Xuân Đào

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Pháp luật về đấu thầu sử dụng vốn nhà nước tập trung trình bày các vấn đề về tổng quan về đấu thầu; phương pháp đấu thầu; hợp đồng; kế hoạch đấu thầu; sơ tuyển nhà thầu; đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp; đấu thầu dịch vụ tư vấn;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Pháp luật về đấu thầu sử dụng vốn nhà nước - Nguyễn Xuân Đào

  1. PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU  SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC   Chuyên đề 1  Tổng quan về đấu thầu  Chuyên đề 2  Phương pháp đấu thầu  Chuyên đề 3  Hợp đồng  Chuyên đề 4  Kế họach đấu thầu  Chuyên đề 5  Sơ tuyển nhà thầu  Chuyên đề 6   Đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp  Chuyên đề 7  Đấu thầu dịch vụ tư vấn   Chuyên đề 8 Quy trình lựa chọn khác  Chuyên đề 9 Quản lý họat động đấu thầu  Chuyên đề 10 Tình huống trong đấu thầu Biên soạn: Nguyễn Xuân Đào Nguyên Phó cục trưởng Cục QLĐT – Bộ KH&ĐT Hà Nội, tháng 9/2013 1
  2. Chuyên đề 1   tổng quan về đấu thầu  Các nội dung chính : I. Hệ thống pháp lý về đấu thầu hiện hành  II. Khái niệm về đấu thầu  III. Các quy định cơ bản của Pháp luật đấu thầu 2
  3. I. HỆ THỐNG PHÁP LÝ VỀ ĐẤU THẦU HIỆN HÀNH      Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11        Ngày Quốc hội thông qua  29/11/2005 (hiệu lực 1/4/2006) : Luật bao gồm 6 chương, 77 điều :  Chương I      Những quy định chung  Chương II           Lựa chọn nhà thầu (4 mục) : (1) Hình thức lựa chọn nhà thầu;                               (2) Quy định  chung về đấu thầu; (3) Trình tự thực hiện đấu thầu;                              (4) Huỷ đấu thầu và loại bỏ HSDT Chương III     Hợp đồng  Chương IV     Quyền và nghĩa vụ của các bên trong đấu thầu  Chương V      Quản lý hoạt động đấu thầu Chương VI     Điều khoản thi hành   Luật sửa đổi số 38/2009/QH12        Ngày Quốc hội thông qua 19/6/2009 (hiệu lực 1/8/2009) Luật gồm 7 điều về sửa đổi, bổ sung 5 luật (Luật XD, Luật ĐT, DN, Đất đai và Nhà ở)   Tại Điều 2 có sửa đổi bổ sung liên quan đến 21 điều thuộc 5 chương của Luật Đấu thầu bao  gồm các nội dung chính sau : (1) Đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu, (2) Chỉ định thầu,  (3) Phân cấp trong đấu thầu, (4) Xử lý vi phạm pháp luật trong đấu thầu 3
  4. I. HỆ THỐNG PHÁP LÝ VỀ ĐẤU THẦU HIỆN HÀNH      Nghị định 85/2009/NĐ­CP Hướng dẫn Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi, Luật XD  Ngày Chính phủ thông qua : 15/10/2009  Ngày có hiệu lực : 1/12/2009 thay thế Nghị định số 58/NĐ­CP ngày 5/5/2008   Nghị định cú 13 Chương 77 Điều (như NĐ 58/CP) :  Chương I Những quy định chung  Chương II  Kế hoạch đấu thầu  Chương III Sơ tuyển nhà thầu  Chương IV  Đấu thầu rộng rói và hạn chế đối với gúi thầu dịch vụ tư vấn  Chương V  Đấu thầu rộng rói và hạn chế đối với gúi thầu mua sắm hàng húa, xõy lắp   Chương VI  Chỉ định thầu  Chương VII    Cỏc hỡnh thức lựa chọn khỏc  Chương VIII   Quy định về hợp đồng  Chương IX     Phõn cấp trỏch nhiệm thẩm định, phờ duyệt trong đấu thầu  Chương X      Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu  Chương XI   Xử lý vi phạm phỏp luật về đấu thầu  Chương XII     Cỏc vấn đề khỏc   Chương XIII    Điều khoản thi hành  Nghị định 68/2012/NĐ­CP Sửa đổi một số điều của Nghị định 85/2009/NĐ­CP           Ngày Chính phủ thông qua : 12/9/2012 ;  Ngày có hiệu lực : 1/11/2012  Quyết định 50/2012/QĐ­TTg hướng dẫn thực hiện Nghị định 68/2012/NĐ­CP           Ngày ký ban hành : 9/11/2012 ;  Ngày có hiệu lực : 1/1/2013   Chỉ thị 494/CT­TTg ngày 20/4/2010 của TTCP (Bộ KH&ĐT hướng dẫn thực hiện tại  văn bản 3081/BKH­QLĐT, 11/5/2010) về sử dụng vật tư, hàng hóa trong nước  Chỉ thị 734/CT­TTg ngày 17/5/2011 của TTCP về chấn chỉnh quản lý gói thầu EPC 4
  5. I. HỆ THỐNG PHÁP LÝ VỀ ĐẤU THẦU HIỆN HÀNH      Hướng dẫn thi hành Nghị định 85/CP của Bộ KH&ĐT  1. Thông tư 01/2010/QĐ­BKH,  06/01/2010 (Mẫu HSMT XL)  2. Thông tư 02/2010/TT­BKH, 19/01/2010 (Mẫu HSMT XL quy mô nhỏ) 3. Thông tư 03/2010/TT­BKH, 27/01/2010 (Mẫu HSMST XL)  4. Thông tư 04/2010/TT­BKH, 01/02/2010 (Mẫu HSYC chỉ định thầu XL)  5. Thông tư 05/2010/TT­BKH, 10/02/2010 (Mẫu HSMT MSHH)  6. Thông tư 06/2010/TT­BKH, 9/3/2010 (Mẫu HSMT DVTV)  7. Thông tư 08/2010/TT­BKH, 21/4/2010 (Mẫu BC thẩm định KQĐT)  8. Thông tư 09/2010/TT­BKH, 21/4/2010 (Mẫu BC đánh giá HSDT MSHH, XL)  9. Thông tư 10/2010/TT­BKH, 13/5/2010 (Quy định về đào tạo đấu thầu) 10. Thông tư 11/2010/TT­BKH, 27/5/2010 ( Mẫu HSYC chào hàng cạnh tranh)  11. Thông tư 15/2010/TT­BKH, 29/6/2010 (Mẫu BC đánh giá HSDT đối với TV)  12. Thông tư 17/2010/TT­BKH, 22/7/2010 (Quy định đấu thầu điện tử thí điểm) 13. Thông tư 20/2010/TTLT­BKH­BTC, 21/9/2010 (Quy định đăng Báo đấu thầu) 14. Thông tư 21/2010/TT­BKH, 28/10/2010 (Mẫu BC thẩm định HSMT, HSYC)  15. Thông tư 01/2011/TT­BKHĐT, 04/01/2011 (Quy định kiểm tra về đấu thầu)  16. Thông tư 09/2011/TT­BKHĐT, 07/9/2011 (Mẫu HSYC chỉ định thầu TV)  5
  6. I. HỆ THỐNG PHÁP LÝ VỀ ĐẤU THẦU HIỆN HÀNH      Các văn bản hướng dẫn khác  1. Thông tư số 18/2010/TT­BLĐTB&XH, 10/6/2010 (Quy định về tiền lương  tư vấn trong nước) 2. Thông tư số 03/2009/TT­BKH, 16/04/2009 (Lựa chọn nhà đầu tư có sử  dụng đất) 3. Thông tư số 03/2011/TT­BKHĐT, 27/01/2011 (Hướng dẫn thực hiện lựa  chọn nhà đầu tư dự án BOT, BTO, BT theo NĐ 108/2009/NĐ­CP) 4. Thông tư 13/2006/TT­BTM, 29/11/2006 (Thủ tục XNK HH đối với nhà  thầu trúng thầu) (cần ban hành lại)  5. Thông tư 68/2012/TT­BTC, 26/4/2012 (Quy định Mua sắm thường xuyờn  của cơ quan nhà nnước)  6. Thông tư 01/2012/TTLT­BYT­BTC, 19/01/2012 (Mua thuốc chữa bệnh)   6
  7.  II. KHÁI NI II ỆM VỀ ĐẤU THẦU Các thuật ngữ về đấu thầu 1. Luật Đấu thầu (Điều 4) có 39 thuật ngữ  (1) Đấu thầu (2) Vốn Nhà nước (3) Đấu thầu trong nước/QT (4) Người có th quyền (5) BMT (6) Nhà thầu chính (7) Nhà thầu phụ (8) Gói thầu (9) Giá gói thầu (10) Giá dự thầu (11) Giá đánh giá  (12) Giá đề nghị trúng thầu (13) Giá trúng thầu (14) Giá ký hợp đồng (15) Thẩm định đấu thầu … 2. Nghị định 85/CP (Điều 2) có 11 thuật ngữ (1) Sử dụng vốn nhà nước (2) Hồ sơ yêu cầu (3) Hồ sơ đề xuất (4) Kết quả lựa chọn nhà thầu (5) Vi phạm pháp luật về đấu thầu (6) Tham gia đấu thầu (7) Gói thầu lựa chọn tổng thầu (8) Thời gian có hiệu lực của HSDT (9) Thời gian có hiệu lực của BĐDT (10) B/c đầu tư, B/c DAĐT (11) Danh sách ngắn 7
  8. III. CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU  THẦU   1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu (Điều 1 LĐT) là các gói  thầu sử dụng vốn nhà nước thuộc Dự án sau : a) Dự án sử dụng từ 30% vốn NN trở lên so với TMĐT cho mục  tiêu đầu tư phát triển : (i) DA xây dựng mới, nâng cấp mở rộng;  (ii) DA mua sắm tài sản / thiết bị không cần lắp đặt; (iii) DA quy  hoạch vùng, ngành, đô thị, nông thôn; (iv) DA nghiên cứu khoa  học, công nghệ, hỗ trợ Kỹ thuật b) Dự án sử dụng vốn NN để mua sắm tài sản để duy trì hoạt  động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức ­ đoàn thể,  đơn vị vũ trang nhân dân c) Dự án sử dụng vốn NN để  mua sắm tài sản nhằm phục vụ cải  tạo sửa chữa lớn thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình nhà  xưởng đã đầu tư của DNNN 8
  9. III. CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU  THẦU 2. Quy định áp dụng Luật Đấu thầu  a) Đối tượng áp dụng Luật Đấu thầu (Điều 2 LĐT)   Đối tượng bắt buộc là các tổ chức cá nhân trực tiếp tham gia  hoạt động đấu thầu sử dụng vốn NN và các tổ chức cá nhân  liên quan thuộc phạm vi đièu chỉnh của Luật Đấu thầu  Tổ chức cá nhân khác tuỳ chọn b) áp dụng Luật Đấu thầu và pháp luật khác  (Điều 3 LĐT)   Mọi họat động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh phải tuân  thủ Luật Đấu thầu và pháp luật có liên quan  Trường hợp có đặc thù về đấu thầu quy định ở luật khác thì áp  dụng theo quy định của luật đó  Trường hợp sử dụng ODA thực hiện lựa chọn nhà thầu theo  điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế 9
  10.  III. CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU  THẦU 3. Đăng tải thông tin về đấu thầu (Điều 5 LĐT, Đ 7 NĐ85, TT 20/TTLT­BKH­BTC) a) Phương tiện đăng tải :   Báo Đấu thầu và Website về đấu thầu tại http://muasamcong.mpi.gov.vn  Các phương tiện thông tin đại chúng khác (chỉ đăng lại) b) Nội dung đăng tải trên báo Đấu thầu :   Kế hoạch đấu thầu (chỉ áp dụng DA có TMĐT 5 ≥ tỷ đ)   Thông báo mời sơ tuyển, mời quan tâm, mời thầu (mọi trường hợp)   Thông báo mời chào hàng cạnh tranh (gói thầu có giá 500 ≥ triệu đ)   Danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu (mọi trường hợp)  Kết quả lựa chọn nhà thầu (gói thầu có giá 2 ≥ tỷ đ)   Thông tin về DA BOT, BTO, BT, đầu tư có sử dụng đất (mọi trường hợp)   Xử lý vi phạm pháp luật đấu thầu, văn bản QPPL hiện hành … c) Chi phí đăng tải trên báo Đấu thầu :  Thông báo mời thầu : 200.000đ/3kỳ/gói (mời chào hàng 100.000đ/3kỳ/gói)  Thông báo lựa chọn nhà đầu tư (BOT, BTO, BT…) : 300.000đ/3kỳ/gói   TBMT, mời sơ tuyển, mời nộp quan tâm đối với ODA: 400.000đ/3kỳ/gói  10
  11.  III. CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU  THẦU 4. Chuyên nghiệp hóa hoạt động đấu thầu (Điều 9 LĐT)  a) Hệ thống thống tổ chức đấu thầu  Chủ đầu tư có đủ nhân sự đáp ứng thì tự mình làm BMT: Thông qua  BQLDA, Tổ chuyên gia đấu thầu hoặc Bộ phận nghiệp vụ liên quan  Chủ đầu tư không đủ nhân sự hoặc nhân sự không đáp ứng làm  BMT. Lựa chọn một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu  chuyên nghiệp có đủ năng lực và kinh nghiệm thay mình làm BMT  song vẫn phải chịu trách nhiệm về quá trình lựa chọn nhà thầu b) Điều kiện cá nhân tham gia BMT / tổ chuyên gia đấu thầu   am hiểu pháp luật về đấu thầu (có chứng chỉ theo yêu cầu)   có kiến thức về QLDA  có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu  có trình độ ngoại ngữ phù hợp  có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực liên quan 11
  12.  III. CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU  THẦU 5. Điều kiện tham gia đấu thầu (Điều 10 LĐT)  1) Có tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 7 LĐT (nhà thầu là  tổ chức) hoặc Điều 8 LĐT (nhà thầu là cá nhân) 2) Chỉ được tham gia trong một HSDT đối với một gói thầu với  tư cách là nhà thầu độc lập hoặc liên danh dự thầu. Trường  hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận, quy định rõ người  đứng đầu, trách nhiệm chung và riêng của từng thành viên   3) Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo / thư mời thầu 4) Bảo đảm yêu cầu cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại  Khoản 2 Điều 2 LSĐ và Điều 3 NĐ 85/CP 12
  13. III. CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU  THẦU 6. Tư cách hợp lệ của nhà thầu   a) Nhà thầu là tổ chức (Điều 7 LĐT) có tư cách hợp lệ với điều kiện sau: 1) Có giấy chứng nhận ĐKKD, giấy chứng nhận đầu tư hoặc có quyết  định thành lập (đối với nhà thầu trong nước); Có đăng ký họat động  do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi nhà thầu mang quốc tịch  cấp (đối với nhà thầu nước ngoài) 2) Hạch toán kinh tế độc lập 3) Không bị kết luận có tình hình tài chính không lành mạnh, phá sản  hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả, đang trong quá trình giải  thể b) Nhà thầu là cá nhân (Điều 8 LĐT) có tư cách hợp lệ với đ. kiện sau:  1) Năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật của  nước mà cá nhân đó là công dân 2) Đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do  cơ quan có thẩm quyền cấp 3) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự 13
  14. III. CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU  THẦU 7. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu a) Các yêu cầu về bảo đảm cạnh tranh đối với nhà thầu (K 2 Điều 2 LSĐ)  Độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý   Độc lập về tài chính b) Lộ trình thực hiện bảo đảm cạnh tranh (Điều 3 NĐ 85/CP) (1) Giữa nhà thầu với TV lập HSMT / XT; Nhà thầu thực hiện HĐ với TVGS   Độc lập về tổ chức : (1) Họat động theo Luật DN; hoặc (2) Không cùng một cơ  quan, đơn vị trực tiếp ra Quyết định thành lập  Độc lập về tài chính : Không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau  (2) Giữa nhà thầu tham gia đấu thầu với chủ đầu tư   Nhà thầu họat động theo LDN, không có cổ phần hoặc vốn góp trên 50% của  nhau  Nhà thầu là đơn vị sự nghiệp : Không cùng thuộc một cơ quan, đơn vị trực tiếp  ra QĐ thành lập, phải tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính  Nhà thầu là DNNN thuộc diện phải chuyển đổi theo LDN : Không có cổ phần  hoặc vốn góp trên 50% của nhau kể từ thời gian quy định phải chuyển đổi  Nhà thầu là DNNN thuộc diện Nhà nước phải nắm giữ phần vốn chi phối : theo  quy định riêng của TTCP 14
  15. III. CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU  THẦU 8. Các hành vi bị cấm (Điều 12 LĐT, K3 Điều 2 LSĐ)   1) Đưa nhận hoặc đòi hỏi dẫn đến hành động thiếu trung thực, không  khách quan trong việc quyết định lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện  hợp đồng 2) Dùng ảnh hưởng cá nhân để tác động/can thiệp/báo cáo sai 3) Cấu kết thông đồng giữa các bên trong đấu thầu 4) Vừa đánh giá HSDT vừa thẩm định trong cùng một gói thầu 5) Nêu yêu cầu về thương hiệu hoặc nguồn gốc hàng hóa trong HSMT 6) Tham gia đấu thầu gói thầu do mình làm BMT 7) Chia dự án thành các gói thầu trái quy định (Điều 6, khoản 4) 8) Nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp cho gói thầu do  mình cung cấp dịch vụ tư vấn (trừ gói thầu EPC) 9) Tiết lộ tài liệu, thông tin trong quá trình đấu thầu  10) Sắp đặt để cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ,  con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột tham gia đấu thầu mà mình  làm bên mời thầu, xét thầu, thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu 15
  16. III. CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU  THẦU 8. Các hành vi bị cấm (Điều 12 LĐT, K3 Điều 2 LSĐ)  11) Làm trái quy định về quản lý vốn, gây khó khăn trong giải ngân 12) Dàn xếp thông đồng giữa hai hay nhiều nhà thầu, nhà thầu thi công và tư  vấn giám sát hoặc với cơ quan nghiệm thu 13) Đứng tên tham gia đấu thầu gói thầu thuộc dự án do cơ quan mình đã  công tác trong thời hạn 1 năm kể từ khi thôi việc 14) Cho nhà thầu khác sử dụng tư cách của mình hoặc chuyển nhượng thầu 15) Lợi dụng kiến nghị để cản trở quá trình đấu thầu, ký kết HĐ 16) áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là đấu thầu rộng rãi  khi không đủ điều kiện 17) Tổ chức đấu thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định 18) Bên mời thầu không bán HSMT cho nhà thầu theo quy định 19) Sử dụng lao động nước ngòai không đúng quy định 16
  17.  III. CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU  THẦU 9. Điều kiện đấu thầu quốc tế (Điều 13 LĐT) a) Các trường hợp được tổ chức đấu thầu quốc tế :  Gói thầu thuộc Dự án ODA có quy định của nhà tài trợ  Gói thầu MSHH mà HH đó ở trong nước chưa đủ khả năng sản  xuất  Gói thầu mà nhà thầu trong nước không đáp ứng hoặc đã đấu  thầu trong nước nhưng không chọn được nhà thầu trúng thầu  b) Điều kiện đối với nhà thầu nước ngoài :  Không bắt buộc nhà thầu nước ngoài phải liên danh hoặc cam kết  sử dụng thầu phụ trong nước khi tham gia đấu thầu quốc tế tại  VN. Trường hợp HSDT có cam kết liên danh hoặc sử dụng thầu  phụ VN nhưng khi trúng thầu nhà thầu nước ngoài không thực  hiện đúng cam kết nói trên thì sẽ bị loại  Nhà thầu nước ngòai trúng thầu phải thực hiện theo quy định của  Chính phủ Việt Nam về quản lý nhà thầu nước ngòai  17
  18.  III. CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU  THẦU 10. Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế và đồng tiền dự thầu  1) Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế a) Nguyên tắc ưu đãi (Điều 14 LĐT)  Nhà thầu trong nước là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại VN  theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư  Nhà thầu trong nước tham gia liên danh đảm nhận công việc có giá trị > 50%  gói thầu TV, XL hoặc EPC  Nhà thầu tham gia gói thầu cung cấp HH mà HH đó có chi phí sản xuất trong  nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên  b) Mức ưu đãi (Đ 4 NĐ 85) : (i) TV cộng 7,5% điểm vào tổng số điểm, (ii)  MSHH cộng tối đa 15% giá trị NK vào giá đánh giá của nhà thầu không được  ưu đãi, (iii) XL cộng 7,5% giá dự thầu vào giá đánh giá của nhà thầu không  được ưu đãi 2) Đồng tiền dự thầu (Điều 15 LĐT)  Đồng tiền dự thầu được quy định trong HSMT theo nguyên tắc một đồng  tiền cho một khối lượng cụ thể  Việc quy đổi về một đồng tiền để so sánh trong quá trình đánh giá HSDT căn  cứ theo tỷ giá giữa VNĐ và đồng ngọai tệ trong HSMT  Các lọai chi phí trong nước phải bằng VNĐ 18
  19.  III. CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU  THẦU 11. Ngôn ngữ và Chi phí trong đấu thầu  a) Ngôn ngữ trong đấu thầu (Điều 16 LĐT)  Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu bao gồm : HSMT, HSDT và các tài liệu trao  đổi giữa BMT và nhà thầu  Ngôn ngữ đấu thầu trong nước : tiếng Việt   Ngôn ngữ đấu thầu quốc tế : tiếng Việt, tiếng Anh được áp dụng theo một  trong 2 cách sau :  (1) HSMT và HSDT bằng tiếng Anh,  (2) HSMT bằng tiếng Việt & tiếng Anh, HSDT bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh b) Chi phí trong đấu thầu (Điều 17 LĐT, Điều 6 NĐ 85CP)  Chi phí chuẩn bị HSDT / tham gia đấu thầu : Nhà thầu chịu trách nhiệm  Chi phí về quá trình lựa chọn nhà thầu : được xác định trong TMĐT /  TDT  Hồ sơ mời thầu : Bán cho nhà thầu (1) Đấu thầu trong nước ≤ 1 triệu đồng  (bao gồm cả thuế); (2) Đấu thầu quốc tế theo thông lệ 19
  20. III. CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU  THẦU 12. Điều kiện phát hành HSMT (Điều 25 LĐT) 1) Kế hoạch đấu thầu được Người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều  6 LĐT, cụ thể là :   Trường hợp đủ điều kiện có thể phê duyệt đồng thời KHĐT với quyết định  đầu tư, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư  KHĐT phải lập cho toàn bộ dự án, trường hợp chưa đủ điều kiện có thể  lập KHĐT cho một số gói thầu để thực hiện trước  Nội dung của từng gói thầu gồm : (1) Tên gói thầu, (2) Giá gói thầu, (3)  Nguồn vốn, (4) Hình thức lựa chọn và phương thức đấu thầu, (5) Thời gian  lựa chọn nhà thầu, (6) Hình thức HĐ, (7) Thời gian thực hiện HĐ  Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật,  trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ, quy mô hợp lý  Mỗi gói thầu chỉ có một HSMT, một HĐ. Trường hợp gói thầu gồm nhiều  phần độc lập thì thực hiện theo một hoặc nhiều HĐ 2) Hồ sơ mời thầu đã được Chủ đầu tư phê duyệt 3) Thông báo mời thầu hoặc danh sách nhà thầu được mời đã được đăng tải theo quy  định tại Điều 5 LĐT, Điều 7 của NĐ 85/CP, TT 20/2010/BKH­BTC 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản