intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Quản trị nhân lực - Chương 6: Đào tạo và phát triển

Chia sẻ: Nguyễn Bảo | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:49

0
77
lượt xem
19
download

Bài giảng Quản trị nhân lực - Chương 6: Đào tạo và phát triển

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đào tạo: Là quá trình học tập nâng cao kiến thức và kỹ năng của người lao động nhằm nâng cao hiệu quả làm việc. Bài học nhằm hiểu khái niệm cảu đào tạo và phát triển. Xác định được mục tiêu của đào tạo và phát triển, cũng như xác minh được nhu cầu đào tạo

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị nhân lực - Chương 6: Đào tạo và phát triển

  1. CHƯƠNG 6 ĐÀO TẠO & PHÁT TRIỂN TRAINING & DEVELOPMENT
  2. MỤC TIÊU ♣ Hiểu khái niệm ĐT & PT ♣ Xác định được mục đích của ĐT & PT ♣ Biết cách phân loại các hình thức đào tạo ♣ Biết xác định nhu cầu đào tạo ♣ Nắm được nội dung, ưu điểm và hạn chế của phương pháp đào tạo NNL ♣ Đánh giá hiệu quả đào tạo
  3. Nội dung
  4. Câu hỏi 1. Khái niệm đào tạo và PT là gì? 2. Những ích lợi và bất lợi của đào tạo và PT? 3. Phân biệt đào tạo và PT. 4. Khi nào cần đào tạo NNL. 5. Phân biệt các hình thức đào tạo, nêu những ưu và nhược điểm của các hình thức đó. 6. Trình bày các phương pháp đào tạo, nêu
  5. 1. Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực  Đào tạo và phát triển NNL là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển tiềm năng của con người
  6. LỢI ÍCH § Đối với cá nhân: − Thỏa mãn nhu cầu học tập. − Thay đổi hành vi nghề nghiệp. − Tăng cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp. § Đối với doanh nghiệp: − Tăng hiệu quả CV: tăng năng suất, chất lượng, tiết kiệm thời gian, chi phí,... − Duy trì và nâng cao chất lượng NNL, tăng lợi thế cạnh tranh cho DN trên thị trường. − Tăng khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường.
  7. BẤT LỢI - Tốn kém chi phí (thuê giảng viên, cơ sở, thiết bị, tài liệu,...) - Gián đọan công việc. - Khó lựa chọn người hướng dẫn, phương pháp và đánh giá hiệu quả đào tạo,... - Nhân viên được đào tạo chuyển nơi làm việc.
  8. PHÂN BIỆT GIỮA ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN 1. Tập Đáp ứng nhu cầu công việc Đáp ứng nhu cầu công hiện tại việc trong tương lai. trung 2. Phạm vi Áp dụng cho nhân viên yếu Áp dụng cho cá nhân, về kỹ năng nhóm và tổ chức. 3. Mục đích Khắc phục vấn đề hiện tại. Chuẩn bị cho sự thay đổi trong tương lai 4. Thời gian Ngắn hạn Dài hạn 5. Tính Mang tính bắt buộc Mang tính tự nguyện chất Giống nhau: giúp người lao động tiếp thu các ki ến th ức, k ỹ năng mới, thay đổi hành vi nghềnghiệp nhằm nâng cao khả năng thực hiện công việc.
  9. 2. CÁC HÌNH THỨC ĐÀO TẠO a. Phân loại theo các nội dung đào tạo:  Theo định hướng nôị dung đào tạo: • Đào tạo định hướng CV: là hình thức đào tạo về kỹ năng thực hiện 1 loại CV nhất định  áp dụng công tác tại mọi DN • Đào tạo định hướng DN: là hình thức đào tạo hội nhập văn hóa DN, cách ứng xử, phương pháp làm việc điển hình trong DN  ko áp dụng công tác tại mọi DN
  10.  Theo mục đích của nôị dung đào tạo • Đào tạo, hướng dẫn : cung cấp các thông tin, kiến thức mới, các chỉ dẫn cho NV mới tuyển  giúp họ nhanh chóng thích nghi với môi trường, cách thức làm việc. • Đào tạo, huấn luyện kỹ năng: nâng cao trình độ tay nghề để thực hiện CV • Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động: cách thức thực hiện CV an toàn  hạn chế RR trong CV
  11.  Theo đối tượng học viên • Đào tạo mới: Áp dụng đối với những người chưa có kỹ năng để thực hiện công việc, chưa có trình độ lành nghề • Đào tạo lại: Áp dụng cho những người lao động đã có trình độ lành nghề, nhưng cần đổi nghề do yêu cầu của doanh nghiệp, hoặc cập nhật hoá kiến thức mới.
  12. b. Phân loại theo cách thức tổ chức đào tạo v Theo cách thức tổ chức: Ÿ Đào tạo chính quy: người học sẽ học tập trung ở các trường, viện, học viện trong nước or nước ngoài theo khung chương trình với thời gian tương ứng. • Đào tạo tại chức: Nhân viên vừa đi làm, vừa tham gia các khoá đào tạo. Thời gian thực hiện ngoài giờ làm việc kiểu các lớp buổi tối hoặc trong một phần thời gian làm việc.
  13. b. Phân loại theo cách thức tổ chức đào tạo v Theo cách thức tổ chức: Ÿ Lớp cạnh xí nghiệp: Dùng để đào tạo nhân viên mới cho DN lớn. Học viên sẽ học lý thuyết tại lớp, sau đó tham gia thực hành ngay tại các doanh nghiệp. DN sẽ lựa chọn những học viên xuất sắc của khóa đào tạo do cty tuyển sinh đào tạo tuyển vào làm trong DN. Ÿ Kèm cặp tại chỗ: người có trình độ lành nghề cao giúp người mới vào nghề hoặc
  14. b. Phân loại theo cách thức tổ chức đào tạo v Theo địa điểm và nơi đào tạo Ÿ Đào tạo tại nơi làm việc Ÿ Đào tạo ngoài nơi làm việc (Xem trong nội dung thực hiện quá trình đào tạo)
  15. 3. Phương pháp ĐT & PT • Là cách thức truyền tải nội dung đào tạo đến người học nhằm đạt được mục tiêu đào tạo. • Phương pháp đào tạo có thể phân loại theo: - PP đào tạo phổ biến trong lớp học  Dựa vào cách thức GV giao tiếp với học viên ü Dựa vào các công cụ sử dụng trong quá
  16. 3.1 Phương pháp ĐT & PT phổ biến trong lớp học v Cách thức GV giao tiếp với học viên 1. Thuyết trình -. Truyền đạt nhiều thông tin trong một thời gian tương đối ngắn -. Áp dụng cho lớp đông -. Thụ động hoặc giao tiếp một chiều  GP thuyết trình hiệu quả và sinh đ ộng: Đặt câu hỏi  thu thập thông tin, kể chuyện cười gắn với nội dung bài giảng.
  17. Cách thức GV giao tiếp với học viên 2. Kiểm tra: - Kiểm tra bài cũ  xác định kiến thức tích lũy - Kiểm tra + thuyết trình  thu hút sự chú ý của người học và kịp thời hướng dẫn, sửa chữa các lỗi sai.
  18. Cách thức GV giao tiếp với học viên 3. Minh họa: - Công cụ: kết quả nghiên cứu, kinh nghiệm, hình ảnh, phim,… - Mục đích: cung cấp cơ hội học tập, khám phá mới từ những giác độ khác nhau.
  19. Cách thức GV giao tiếp với học viên 3. Bài tập: GV đề nghị HV làm bài tập nhằm xác định kiến thức về bài giảng của người học 4. Động não: nhằm kích thích tất cả người học tham gia phát biểu ý kiến và có các suy nghĩ sáng tạo, ý tưởng mới.  Người day nên chọn lựa kỹ đề tài, chuẩn bị một số ý tưởng để kích thích người học phát biểu và tránh phát biểu tràn lan.
  20. Cách thức GV giao tiếp với học viên 5. Thảo luận nhóm: làm việc trong các nhóm theo yêuc ầu của GV  giúp người học nói ra quan điểm của mình và lắng nghe ý kiến quan điểm của người khác  giúp người học nghĩ thoáng và giảm bớt rào cản cá nhân 6. Học bằng cách giảng dạy: học viên đóng vai trò GV và giảng cho các h ọc viên khác  khuyến khích khả năng tự học của HV

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản