intTypePromotion=1

Bài giảng Văn học Trung Quốc: Một số đặc trưng nghệ thuật thơ Đường

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:13

0
362
lượt xem
58
download

Bài giảng Văn học Trung Quốc: Một số đặc trưng nghệ thuật thơ Đường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Văn học Trung Quốc: Một số đặc trưng nghệ thuật thơ Đường trình bày về một số công thức “mô hình hóa” thơ Đường luật; nghệ thuật đối trong thơ Đường; không gian và thời gian nghệ thuật trong thơ Đường. Bài giảng phục vụ cho các bạn chuyên ngành Văn học và những ngành có liên quan.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Văn học Trung Quốc: Một số đặc trưng nghệ thuật thơ Đường

  1.  MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG  NGHỆ THUẬT THƠ ĐƯỜNG    
  2. 1. Một số công thức “mô  hình hóa” thơ Đường luật: ­ Trong bài thơ Đường luật có nhiều phương diện cần  nắm vững: niêm,vần, luật, nhịp, bố cục, đối. Lưu ý hai  phương diện cơ bản: bố cục và đối ­ Một số mô hình bố cục: +2/2/2/2 : đề, thực, luận, kết. Trung Quốc gọi là các liên  thơ với những nhiệm vụ cụ thể: Khai, Thừa, Chuyển, Hợp.  Phù hợp với những bài thơ có tính chất nghị luận. +4/4 (Thánh Thán): tiền giải và hậu giải: cảnh – tình. Phù  hợp những bài tả cảnh ngụ tình. +2/4/2 (Francois Cheng):liên 1& 4 trật tự thời gian chiếm  ưu thế, liên 2 & 3 trật tự không gian chiếm ưu thế. Phù  hợp với những bài có yếu tố họa.  
  3. Hoàng Hạc lâu Thôi Hiệu Tích nhân dĩ thừa Hoàng Hạc khứ Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu Hoàng Hạc nhất khứ bất phục phản Bạch vân thiên tải không du du Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ Phương thảo thê thê Anh Vũ châu Nhật mộ hương quan hà xứ thị Yên ba giang thượng sử nhân sầu
  4. Phong Kiều dạ bạc Trương Kế Nguyệt lạc ô đề sương mãn thiên Giang phong ngư hỏa đối sầu miên Cô Tô thành ngoại Hàn San tự Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền
  5. 2. Nghệ thuật đối ­ Chữ TQ mỗi chữ là một âm tiết. Phần lớn các  bài thơ cổ điển số âm tiết của mỗi dòng thơ  trong bài đều bằng nhau (4, 6, 5, 7) => dễ tạo nên  hình thức song hành: Ăn hoa rụng bên nhành thu cúc  Uống sương sa dưới gốc mộc  lan Mục đích của đối: tạo âm điệu nhịp nhànghoặc  nhằm nhấn mạnh, đối lập ý tưởng hoặc hình  ảnh nào đó.  Cơ sở của đối có người còn giải thích từ  nguyên lý âm dương: vừa ghép đôi vừa đối  lập 
  6. ­ Nguyên tắc đối trong luật thi : hai liên ở giữa  phải đối nhau cả thanh và ý, gọi là đối ngẫu. Có  tới 11 loại đối: + Định danh đối : thiên­địa, chính­tà… +Dị loại đối: thiên­sơn, hoa­điểu,phong –thụ +Song nghĩ đối:mỗi câu có hai chữ giống nhau  (1&3): Hạ thử hạ bất suy. Thu âm thu vị quy. +Liên miên đối : hai chữ giống nhau đi liền nhau:  Khán sơn sơn dĩ tuấn. Vọng thủy thủy nhưng  thanh. +Hồi văn đối: Chữ đầu câu sau giống chữ cuối  câu trước : Tình thân do đắc ý. Đắc ý toại tình  thân.
  7. ­ Tác dụng của đối +Hàm nghĩa thêm sâu xa và phong phú Bạc vân nham tế túc Cô nguyệt lãng trung phiên (Mây mỏng ngủ đêm nơi đá núi. Vầng trăng cô  đơn vươn mình trên làn sóng cả)  Tĩnh và động; túc, cô và nghệ thuật nhân hóa. + Giúp cho việc hiểu bài thơ dễ dàng hơn. Bởi có  những câu thơ đứng riêng lẻ thì ý nghĩa hết sức  mù mờ. Đăng cao của Đỗ Phủ là một tuyệt tác  về đối.
  8. Đăng cao Phong cấp thiên cao viên khiếu ai Chử thanh sa bạch điểu phi hồi Vô biên lạc mộc tiêu tiêu hạ Bất tận Trường Giang cổn cổn lai Vạn lý bi thu thường tác khách Bách niên đa bệnh độc đăng đài Gian nan khổ hận phồn sương mấn Lạo đảo tân đình trọc tửu bôi.
  9. 3. Không gian và thời gian  nghệ thuật  ­ Mọi hoạt động của con người đều nằm trong  trong không gian và thời gian. Không gian và  thời gian nghệ thuật trong thơ chính là biểu  thị sự cảm nhận về thế giới của con người. ­ Thời gian và không gian trong thơ Đường có  những đặc trưng riêng, đồng thời làm nên nét  độc đáo cho Đường thi. ­ Thời gian được cảm nhận qua các từ chỉ mùa,  qua những hình ảnh chảy trôi, sự biến đổi  của màu sắc, trong ánh trăng, ánh mặt trời…
  10. ­ Một số phạm trù thời gian: +Thời gian sinh mệnh cá thể: rất quý giá bởi ngắn ngủi.  Thơ Đường thường tập trung vào thời hiện tại, chỉ có hiện  tại là có ý nghĩa, quá khứ và tương lai đều mịt mờ:  Tiền bất kiến cố nhân Hậu bất kiến lai giả Niệm thiên địa chi du du Độc sảng nhiên nhi thế hạ. Yêu quý hiện tại nên thường cảm thấy hiện tại trôi nhanh  (Lý Bạch); mong manh như mộng mị (Đỗ Phủ). Thời gian đời người là vô thường, so với thiên nhiên là bất  biến (Thôi Hộ). 
  11. +Thời gian vũ trụ ­ tự nhiên: đặc trưng bởi các phạm  trù: vô hạn, vô cùng, vạn cổ, cổ kim… Thời gian  dằng dặc có thể nuốt chửng tất cả. Vì vậy khắc  phục sự sợ hãi thời gian con người hòa nhập với  thiên nhiên,nhập vào trạng thái vô ý thức như mây  bay, nước chảy, hoa nở, lá rơi…”Dục tri trừ lão bệnh.  Duy hữu học vô sinh” (muốn trừ cái khổ của già và  bệnh, chỉ có cách là học vô sinh­ Vương Duy).  Hoặc có thể quên bằng rượu (Lý Bạch). Trăm năm ba vạn sáu trăm ngày Ngày ngày phải uống ba trăm chén
  12. ­ Không gian: khát khao hòa vào không gian,  không gian bốn bề, không gian không chia cắt,  luôn là một chỉnh thể + Không gian vũ trụ chiếm ưu thế. Thường xuất  hiệnn môtip đăng cao: nhìn xa, đồng thời cảm  thấy bất lực, cô đơn. Không gian vũ trụ thường được tính bắng   khoảng cách lớn: đất trời, nhật nguyệt, vạn  dặm, đông tây…ngoài ra cũng có không gian vi  mô “Ngô đồng nhất diệp lạc. Thiên hạ cộng tri  thu”. Trong cái nhỏ bé cũng có sự vô cùng. Dù lớn hay bé thì thi nhân đều chiếm lĩnh=>vẻ  ung dung tự tại cổ điển
  13. + Các hình thức không gian khác cũng có xu  hướng vũ trụ hóa. Không gian gia tộc, nhà  cửa, quê hương… bị không gian vũ trụ  lấn át. Vũ trụ trở thành biểu trưng của  tâm hồn.  Nhìn trăng nhớ nhà: Tĩnh dạ tứ Nhìn khói sóng nhớ quê: Hoàng Hạc lâu Dùng không gian để diễn tả tâm trạng kẻ  ở, người đi: Hoàng Hạc lâu tống Mạnh  Hạo Nhiên chi Quảng Lăng.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2