intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Vật lý 12 bài 37: Phóng xạ

Chia sẻ: Đặng Ngọc Mai | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:26

283
lượt xem
32
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tuyển tập những bài giảng Phóng xạ đặc sắc nhất môn Vật lý lớp 12 là tư liệu bổ ích phục vụ cho quá trình học tập và giảng dạy của các bạn. Trong bộ sưu tập tuyển chọn những bài giảng hay nhất về phóng xạ môn vật lí lớp 12 học sinh biết được khái niệm hiện tượng phóng xạ. Viết được các phản ứng phóng. Nêu được đặc điểm cơ bản của quá trình phóng xạ.Viết được biểu thức của định luật phóng xạ. Ngoài ra đây giúp cho các bạn học sinh có hứng thu với môn học, tiếp thu bài nhanh bởi sự trình bày nội dung hấp dẫn cuốn hút, đẹp mắt, sáng tạo và sống động.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Vật lý 12 bài 37: Phóng xạ

  1. KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 1:Cho biết cấu tạo của các hạt nhân sau: 4 Hạt nhân Hêli, có 4 nuclôn, gồm 2 He 2 prôtôn và 2 nơtrôn 16 Hạt nhân Oxi, có 16 nuclôn, 8 O gồm 8 prôtôn và 8 nơtrôn 235 Hạt nhân Urani, có 235 nuclôn, 92 U gồm 92 prôtôn và 143 nơtrôn
  2. Câu 2:Phát biểu nào sai khi nói về các chất đồng vị là các nguyên tố có : A. Cùng nguyên tử số nhưng khác nhau số nuclôn. B. Cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau số nơtron. C. Cùng số nơtron. D. Có cùng điện tích hạt nhân.
  3. Câu 3: Phát biểu nào là sai khi nói về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ? A. Tổng số các prôtôn và nơtrôn gọi là số khối. B. Nơtrôn trong hạt nhân mang điện tích âm –e. C. Prôtôn trong hạt nhân mang điện tích dương +e. D. Nơtrôn trong hạt nhân không mang điện.
  4. 1./ Sự phóng xạ: a.) Định nghĩa: Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra những bức xạ gọi là tia phóng xạ và biến thành hạt nhân khác Tia phóng xạ có đặc điểm chung gì? Tia phóng xạ không nhìn thấy được nhưng có những tác dụng hóa lý như làm iôn hoá môi trường , làm đen kính ảnh , gây ra các phản ứng hoá học …
  5. 1./ Sự phóng xạ: a.) Định nghĩa: b.) Đặc điểm của sự phóng xạ: Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra và hoàn toàn không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài ( áp suất, nhiệt độ ... )
  6. 1./ Sự phóng xạ: a.) Định nghĩa: b.) Đặc điểm của sự phóng xạ: c.) Các loại tia phóng xạ: + H.BECCƠREN Nhà Vật lý Pháp ( 1852 – 1908)
  7. 1./ Sự phóng xạ:  a.) Định nghĩa: b.) Đặc điểm của sự phóng xạ: c.) Các loại tia phóng xạ: * Tia anpha () + Là các dòng hạt nhân của 4 nguyên tử Hêli( 2 He ) mang hai điện tích dương ( +2e) Đặc điểm: - Hạt  phóng ra từ hạt nhân với vận tốc khoảng 107m/s - Có khả năng iôn hoá chất khí và mất dần năng lượng - Khả năng đâm xuyên yếu , nó không xuyên qua được tấm thuỷ tinh mỏng và chỉ đi được tối đa 8cm trong không khí
  8. 1./ Sự phóng xạ: +  - a.) Định nghĩa: b.) Đặc điểm của sự phóng xạ: c.) Các loại tia phóng xạ: * Tia anpha () : 24 He + * Tia bêta ( ) + Tia  - : bị lệch về phía bản dương của tụ, đó chính là các electron, điện tích -e + Tia  + : bị lệch về phía bản âm của tụ ( lệch nhiều hơn tia  và đối xứng với tia  - ) thực chất là electron dương (pôzitrôn ) điện tích +e
  9. 1./ Sự phóng xạ: +  - a.) Định nghĩa: b.) Đặc điểm của sự phóng xạ: c.) Các loại tia phóng xạ: * Tia anpha () : 24 He + * Tia bêta ( ) 0  + Tia  :(1 e ) - + Tia  + :( 0  e ) 1 Đặc điểm: + Vận tốc của các hạt  gần bằng vận tốc ánh sáng + Ion hóa chất khí yếu hơn tia  + Khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia  ,có thể đi hàng trăm mét trong không khí
  10. 1./ Sự phóng xạ: +   - a.) Định nghĩa: b.) Đặc điểm của sự phóng xạ: c.) Các loại tia phóng xạ: * Tia anpha () : 24 He + * Tia bêta ( ) 0  + Tia  :(1 e ) - + Tia  + :( 0 e  ) 1 * Tia gamma ( 0  ): Là sóng điện từ có bước sóng 0 rất ngắn , cũng là hạt phôtôn có năng lượng cao Đặc điểm:- Không bị lệch trong điện, từ trường trường - Khả năng đâm xuyên rất lớn , có thể đi qua lớp chì dày hàng chục cm và gây nguy hiểm cho con người
  11. 2./ Định luật phóng xạ: a.) Định luật : “Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi một thời gian T gọi là chu kỳ bán rã , cứ sau mỗi chu kỳ này thì ½ số nguyên tử của chất ấy đã biến đổi thành chất khác” b.) Công thức :
  12. 2./ Định luật phóng xạ: a.) Định luật : b.) Công thức : Hãy N0, m 0 làdụng vận số nguyên tử vàvừa định luật số khối nêu , lượng lúc điền các giáđầu trị của vào chất bảngphóng cho sauxạđây , từ đó tìm ra công thức biểu diễn định luật phóng xạ ? t 1T 2T 3T … kT N0 N0 N0 N0 N 21 22 23 2k m0 m0 m0 m0 m 21 22 2k 23 N0 m0 Vậy t = kT: N  k m k 2 2
  13. N N0 N0/2 N0/4 N0/8 N0/16 4T t 0 T 2T 3T ĐỒ THỊ ĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ
  14. N0 m0 t N  k m k (k  ) 2 2 T Theo định nghĩa logarít ta có 2x = ex ln2 ln 2  t  k ln 2  t N  N0 e  N0e T  N0e ln 2 0, 693 Với:   T T Tương tự: m = m0e -t
  15. 2./ Định luật phóng xạ: a.) Định luật : b.) Công thức : Công thức của định luật này là : N = N0 e -  t Với N0 : là số nguyên tử ban đầu N : là số nguyên tử ở thời điểm t  : là hằng số phóng xạ , tỷ lệ nghịch với chu kỳ bán rã :   ln 2  0, 693 T T Cũng có thể viết theo khối lượng :m = m0 e –  t Hoặc viết dưới dạng N0 m0 t N  k ; m  k với k T 2 2
  16. 2./ Định luật phóng xạ: a.) Định luật : b.) Công thức : c.) Độ phóng xạ: Độ phóng xạ H của một lượng chất phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu , đo bằng số phân rã trong 1 giây . Độ phóng xạ giảm theo thời gian theo cùng quy luật với số nguyên tử N : dN (t ) H (t )     N0 e   N  t dt
  17. dN (t ) H (t )     N 0 e  t   N dt với H0 =  N0 là độ phóng xạ ban đầu, thì: H = H0 e –  t Hoặc H0 t H  k ( k ) 2 T Đơn vị độ phóng xạ là Becơren ( ký hiệu Bq) , bằng 1 phân rã / giây Một đơn vị khác là Curi ( ký hiệu Ci) 1Ci = 3,7 .1010 Bq
  18. Chất Iốt phóng xạ ( 131 53 I ) có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm. Nếu nhận được 100g chất này thì sau 8 tuần lễ khối lượng còn lại bao nhiêu? Số khối lượng lúc đầu: m0 = 100g Ta có: Chu kỳ bán rã T = 8 ngày đêm Thời gian phân rã t = 8 tuần = 56 ngày đêm Ta thấy k = t/T = 56/8 = 7 Khối lượng Iốt còn lại: m = m0/ 2k  m = m0/ 27 = 100/ 128 = 0,78g
  19. Phóng Xạ Alpha
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2