intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài tập về phản ứng của kim loại và hợp chất với axit - bài tập tự luyện

Chia sẻ: Đỗ Thúy Anh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

170
lượt xem
31
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'bài tập về phản ứng của kim loại và hợp chất với axit - bài tập tự luyện', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập về phản ứng của kim loại và hợp chất với axit - bài tập tự luyện

  1. Khóa học LTðH môn Hóa học – Thầy Ngọc Bài tập về phản ứng của kim loại và hợp chất với axit BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP CHẤT VỚI AXIT BÀI TẬP TỰ LUYỆN Câu 1: Cho 13,5 gam hỗn hợp (Al, Cr, Fe, Mg) tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, nóng (trong ñiều kiện không có không khí) thu ñược dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở ñktc). Cô cạn dung dịch X ñược m gam muối khan. Giá trị của m là A. 47,1. B. 30,3. C. 80,7. D. 45,5. Câu 2: Cho m gam Na tan hết vào 100 ml dung dịch gồm (H2SO4 0,5M và HCl 1M) thu ñược 4,48 lít khí H2 (ở ñktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn thu ñược là A. 18,55 gam. B. 17,55 gam. C. 20,95 gam. D. 12,95 gam. Câu 3: Hòa tan m gam hỗn hợp X (gồm Al, Fe, Zn và Mg) bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, khối lượng dung dịch axit tăng thêm (m – 2) gam. Khối lượng (gam) của muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là A. m + 34,5. B. m + 35,5. C. m + 69. D. m + 71. Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa ñủ dung dịch H2SO4 loãng, thu ñược 1,344 lít hiñro (ở ñktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25. Câu 5: Cho khí CO ñi qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 ñun nóng, sau phản ứng thu ñược hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3. Hòa tan hoàn toàn X bằng H2SO4 ñặc, nóng thu ñược dung dịch Y. Khối lượng muối trong Y là A. 20 gam. B. 32 gam. C. 40 gam. D. 48 gam. Câu 6: Hòa tan hỗn hợp Mg, Cu bằng 200 ml dung dịch HCl thu ñược 3,36 lít khí H2 (ñktc) và còn lại m gam kim loại không tan. Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại ñó thu ñược (1,25m + a) gam oxit, trong ñó a > 0. Nồng ñộ mol của dung dịch HCl là A. 1,5M. B. 2,00M. C. 2,5M. D. 2,75M. Câu 7: ðốt cháy a gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Zn, Cu thu ñược 34,5 gam hỗn hợp rắn X gồm 4 oxit kim loại. ðể hòa tan hết hỗn hợp X cần dùng vừa ñủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl. Vậy khối lượng a là A. 28,1 gam. B. 21,7 gam. C. 31,3 gam. D. 24,9 gam. Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí H2 (ñktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu ñược m gam muối khan. Giá trị của m là A. 13,65. B. 17,1. C. 24,2. D. 24,6. Câu 9: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu ñược 0,672 lít khí H2 (ñktc) và 3,92 gam hỗn hợp muối sunfat. Giá trị của m là A. 2,48 gam. B. 1,84 gam. C. 1,04 gam. D. 0,98 gam. Câu 10: Lấy 2,98 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe cho vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn ta cô cạn (trong ñiều kiện không có oxi) thì ñược 6,53 gam chất rắn. Thể tích khí H2 bay ra (ñktc) là A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít. Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa ñủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu ñược khi cô cạn dung dịch có khối lượng là A. 7,71 gam. B. 6,91 gam. C. 7,61 gam. D. 6,81 gam. Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối cacbonat bằng dung dịch HCl dư thu ñược dung dịch X và 1,12 lít khí bay ra (ñktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là A. 5,39 gam. B. 6,49 gam. C. 4,715 gam. D. 7,165 gam. Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 2,97 gam hỗn hợp hai muối cacbonat bằng dung dịch H2SO4 dư thu ñược dung dịch X và 0,56 lít khí bay ra (ñktc). Khối lượng muối có trong X là A. 5,42 gam. B. 3,87 gam. C. 3,92 gam. D. 5,37 gam. Câu 14: Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7 gam. Cô cạn dung dịch thì khối lượng muối khan thu ñược là A. 7,0 gam. B. 7,8 gam. C. 14,8 gam. D. 36,2 gam. Câu 15: Cho từ từ 62 gam Ca3(PO4)2 vào 100 ml dung dịch H2SO4 5M. Khối lượng muối (khan) thu ñược là Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -
  2. Khóa học LTðH môn Hóa học – Thầy Ngọc Bài tập về phản ứng của kim loại và hợp chất với axit A. 111,0 gam. B. 91,4 gam. C. 43,0 gam. D. 23,4 gam. Câu 16: ðể hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong ñó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa ñủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là A. 0,08. B. 0,16. C. 0,18. D. 0,23. Câu 17: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, ñược dung dịch Y; cô cạn Y thu ñược 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là A. 4,875. B. 9,75. C. 14,625. D. 19,5. Câu 18: Hòa tan hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư ñược dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư thu ñược kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch ñem nung trong không khí ñến khối lượng không ñổi thu ñược m gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 16,0. B. 30,4. C. 32,0. D. 48,0. Câu 19: ðun nóng hỗn hợp bột X gồm 0,06 mol Al, 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3 và 0,02 mol FeO một thời gian. Hỗn hợp Y thu ñược sau phản ứng ñược hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư, thu ñược dung dịch Z. Thêm NH3 vào Z cho ñến dư, lọc kết tủa T, ñem nung ngoài không khí ñến khối lượng không ñổi thu ñược m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 6,16. B. 6,40. C. 7,78. D. 9,46. Câu 20: Cho hỗn hợp (Na, Al) lấy dư vào 91,6 gam dung dịch H2SO4 21,4% thì ñược V lít H2 (ñktc). Giá trị của V là A. 4,48. B. 49,28. C. 94,08. D. 47,04. Câu 21: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và H2SO4 0,5M thu ñược 5,32 lít H2 (ở ñktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không ñổi). Dung dịch Y có pH là A. 1. B. 2. C. 6. D. 7. Câu 22: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu ñược dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là A. 1. B. 2. C. 6. D. 7. Câu 23: Cho 20,4 gam hỗn hợp X (Fe, Zn, Al) tác dụng với dung dịch HCl dư thu ñược 10,08 lít khí H2. Mặt khác 0,2 mol X tác dụng vừa ñủ với 6,16 lít Cl2 (ñktc). Khối lượng của Al trong hỗn hợp là A. 1,35 gam. B. 4,05 gam. C. 5,4 gam. D. 2,7 gam. Câu 24: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na, K, Ba vào nước ñược 100 ml dung dịch X và 0,56 lít khí H2 (ñktc). Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,2M và HCl 0,3M vào 100 ml dung dịch X ñược dung dịch Y. Giá trị pH của dung dịch Y là A. 1,0. B. 7,0. C. 4,0. D. 9,0. Câu 25: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu ñược 8,96 lít khí H2 (ở ñktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 5,4. B. 7,8. C. 10,8. D. 13,2. Câu 26: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al vào lượng nước dư thấy thoát ra 8,96 lít khí H2 (ñktc). Cũng hòa tan m gam hỗn hợp này vào dung dịch NaOH dư thì thu ñược 12,32 lít khí H2 (ñktc). Giá trị của m là A. 13,70. B. 21,80. C. 57,50. D. 58,85. Câu 27: Cho 10,5 gam hỗn hợp K và Al tan trong nước ñược dung dịch X. Nhỏ từ từ V ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, khi thể tích dung dịch HCl thêm vào ñúng bằng 100 ml thì bắt ñầu có kết tủa. ðể lượng kết tủa thu ñược là lớn nhất thì giá trị của V là A. 100. B. 150. C. 200. D. 300. Câu 28: Hòa tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3 vào dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 ñược dung dịch X. Cho dung dịch chứa 2,6 mol NaOH vào X ñược m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 15,6 gam. B. 25,68 gam. C. 41,28 gam. D. 0,64 gam. Câu 29: Cho 2,54 gam hỗn hợp X kim loại kiềm M và Al hòa tan trong H2SO4 vừa ñủ thu ñược 2,464 lít khí (ñktc) và dung dịch A chỉ chứa muối sunfat. Cho dung dịch A tác dụng với lượng vừa ñủ Ba(OH)2 cho tới hết ion SO42- thu ñược 27,19 gam kết tủa. Thành phần phần trăm Al theo khối lượng hỗn hợp X là A. 63,78%. B. 53,17%. C. 42,52%. D. 31,89%. Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -
  3. Khóa học LTðH môn Hóa học – Thầy Ngọc Bài tập về phản ứng của kim loại và hợp chất với axit Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp 3 kim loại kiềm vào 500 lít dung dịch dịch HCl thu ñược 3,36 lít H2 (ñktc) và dung dịch X. Dung dịch X tác dụng với 0,2 lít dung dịch AlCl3 0,02 mol/lit tạo ra 0,156 gam kết tủa. Nồng ñộ của dung dịch HCl là A. 0,588 mol/lit. C. 0,288 mol/lit. B. 0,588 mol/lit hoặc 0,572 mol/lit. D. 0,572 mol/lit hoặc 0,288 mol/lit. Câu 31: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 ñến khi phản ứng hoàn toàn, thu ñược kết tủa, lọc kết tủa nung ñến khối lượng không ñổi ñược 5,1 gam chất rắn. Giá trị lớn nhất của V ñể thu ñược lượng chất rắn trên là A. 0,45. B. 0,35. C. 0,25. D. 0,55. Câu 32: Khi cho 3,9 gam K vào 100 ml dung dịch HCl thu ñược dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan. Nồng ñộ mol của HCl trong dung dịch ñã dùng là A. 0,75M. B. 0,5M. C. 0,25M. D. 1,0M. Câu 33: Hòa tan 16,8 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat và sunfit của cùng một kim loại kiềm vào dung dịch HCl dư, thu ñược 3,36 lít hỗn hợp khí (ñktc). Kim loại kiềm là A. Li. B. Na. C. K. D. Rb. Câu 34: Cho từ từ dung dịch chứa 0,015 mol HCl vào dung dịch chứa a mol K2CO3 thu ñược dung dịch X (không chứa HCl) và 0,005 mol CO2. Nếu thí nghiệm trên ñược tiến hành ngược lại (cho từ từ K2CO3 vào dung dịch HCl) thì số mol CO2 thu ñược là A. 0,005. B. 0,0075. C. 0,01. D. 0,015. Câu 35: Trộn 100 ml dung dịch chứa KHCO3 1M và K2CO3 1M với 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 1M và Na2CO3 1M ñược 200 ml dung dịch X. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y chứa H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch X ñược V lít CO2 (ñktc) và dung dịch Z. Cho Ba(OH)2 dư vào Z thì thu ñược m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là: A. 5,6 và 59,1. B. 1,12 và 82,4. C. 2,24 và 59,1. D. 2,24 và 82,4. Câu 36: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II thu ñược 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 200 ml dung dịch NaOH 2M ñược dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y ñược m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 15,9. B. 12,6. C. 19,9. D. 22,6. Câu 37: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa 5,25 gam hỗn hợp muối cacbonat của 2 kim loại kiềm kế tiếp ñến khi có 0,015 mol khí thoát ra thì dừng lại. Cho dung dịch thu ñược tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư sinh ra 3 gam kết tủa. Công thức của 2 muối và thể tích dung dịch HCl ñã dùng là: A. Li2CO3 và Na2CO3; 0,03 lít. B. Li2CO3 và Na2CO3; 0,06 lít. C. Na2CO3 và K2CO3; 0,03 lít. D. Na2CO3 và K2CO3; 0,06 lít. Câu 38: Cho từ từ dung dịch hỗn hợp chứa 0,5 mol HCl và 0,3 mol NaHSO4 vào dung dịch chứa hỗn hợp 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol K2CO3 ñược dung dịch X và V lít CO2 (ñktc). Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là: A. 11,2 và 78,8. B. 20,16 và 78,8. C. 20,16 và 148,7. D. 11,2 và 148,7. Câu 39: Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3. Thêm rất từ từ dung dịch chứa 0,8 mol HCl vào dung dịch X thu ñược dung dịch Y và V lít CO2 (ñktc). Thêm nước vôi trong dư vào dung dịch Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là: A. 11,2 và 40. B. 16,8 và 60. C. 11,2 và 60. D. 11,2 và 90. Câu 40: Có 2 cốc riêng biệt: cốc 1 ñựng dung dịch chứa 0,2 mol Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3; cốc 2 ñựng dung dịch chứa 0,5 mol HCl. Khi nhỏ từ từ cốc 1 vào cốc 2 thấy thoát ra V lít khí CO2 (ñktc). Giá trị của V là: A. 6,72. B. 7,84. C. 8,00. D. 8,96. Câu 41: Cho thật chậm dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol Na2CO3 và 0,012 mol K2CO3 vào dung dịch chứa hỗn hợp 0,02 mol HCl và 0,02 mol NaHSO4. Thể tích khí CO2 sinh ra (ở ñktc) là A. 0,4480 lít. B. 0,7168 lít. C. 0,896 lít. D. 0,224 lít. Câu 42: 100 ml dung dịch X chứa 2,17 gam hỗn hợp gồm: NaOH, Na2CO3 và Na2SO4. Cho BaCl2 dư vào dung dịch X thu ñược kết tủa và dung dịch Y. ðể trung hoà dung dịch Y cần 20 ml dung dịch HCl 0,5M. Mặt khác 50 ml dung dịch X tác dụng vừa hết với dung dịch HCl ñược 112 ml khí (ñktc). Nồng ñộ mol của Na2SO4 trong dung dịch X là A. 0,5M. B. 0,05M. C. 0,12M. D. 0,06M. Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 3 -
  4. Khóa học LTðH môn Hóa học – Thầy Ngọc Bài tập về phản ứng của kim loại và hợp chất với axit Câu 43: Cho 18 gam hỗn hợp bột Al, Al2O3 và một kim loại R hoá trị II không ñổi. - Nếu hoà tan hết hỗn hợp bằng H2SO4 loãng (dư) thấy thoát ra 8,96 lít H2 (ñktc). - Nếu cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH 2M thấy thoát ra 6,72 lít H2 (ñktc) và lượng NaOH tối ña cho phản ứng là 200 ml, ngoài ra còn một phần chất rắn không tan. Kim loại R và % khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp là: A. Be; 62,58%. B. Mg; 56,67%. C. Mg; 85,55%. D. Ni, 56,67%. Câu 44: Hỗn hợp Cr, Al, Cu tác dụng với lượng dư dung dịch HCl (không có mặt không khí) tạo nên 8,96 lít khí (ñktc) và 12,7 gam bã rắn không tan. Lọc lấy dung dịch, thêm một lượng dư dung dịch NaOH và nước clo rồi thêm dư dung dịch BaCl2, thu ñược 25,3 gam kết tủa vàng. Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp là: A. 23,18. B. 22,31. C. 19,52. D. 40,15. Câu 45: Chia 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Hòa tan vào 250 ml dung dịch HCl a mol/lít sau khi kết thúc phản ứng cô cạn dung dịch thì thu ñược 12,775 gam chất rắn khan. - Phần 2: Hòa tan vào 500 ml dung dịch HCl a mol/lít sau khi kết thúc phản ứng cô cạn dung dịch thì thu ñược 18,1 gam chất rắn khan. Giá trị a là: A. 0,4. B. 0,5. C. 0,8. D. 1,0. Câu 46: Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm Zn và kim loại X thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở ñktc). Mặt khác khi cho 1,9 gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa ñến 1,12 lít (ở ñktc). Kim loại X là: A. Ba. B. Ca. C. Mg. D. Fe. Câu 47: Hòa tan 27,4 gam Ba vào 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 2M và CuSO4 3M ñược m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 33,1. B. 56,4. C. 12,8. D. 46,6. Câu 48: Cho 0,2 mol Na cháy hết trong O2 dư ñược m gam sản phẩm rắn X. Hòa tan hết X trong nước thu ñược 0,025 mol O2. Giá trị của m là A. 3,9. B. 5,4. C. 7,0. D. 7,8. Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc Nguồn: Hocmai.vn Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 4 -
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2