intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài thuyết trình môn Quản trị công ty: Các tài liệu nội bộ trong quản trị công ty

Chia sẻ: Ngoc Bin | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:26

42
lượt xem
7
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài thuyết trình với các nội dung: điều lệ công ty; quy chế nội bộ công ty; quy tắc quản trị công ty; quy tắc đạo đức kd trong công ty. Để nắm chi tiết các nội dung nghiên cứu mời các bạn cùng tham khảo bài thuyết trình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình môn Quản trị công ty: Các tài liệu nội bộ trong quản trị công ty

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC LỚP K26CCH C  HỌ ÔN QUẢN TRỊ CÔNG TY M GIẢNG VIÊN: PGS.TS. NGUYỄN VĂN TUẤN N G U  I D CÁC TÀI LIỆU NỘI BỘ TRONG QUẢN TRỊ CÔNG TY NỘ BÀY   ÌN H NHÓM 3 TR 1 4. Nguyễn Thị Hiển .  5. Trần Thị Hiển T r ầ
  2. CHƯƠNG 3: 2 TÀI LIỆU NỘI BỘ VỀ QUẢN TRỊ CÔNG  TY
  3. NỘI DUNG CHƯƠNG 3: 3 A Điều lệ công ty  B Quy chế nội bộ công ty  C Quy tắc quản trị công ty D Quy tắc đạo đức KD trong công ty
  4. A Điều lệ công ty – Khái quát 4 Ø  Điều lệ công ty là tài liệu thành lập của một công ty. Không một công ty nào  có thể thành lập mà không có điều lệ công ty. Bản điều lệ chứng tỏ sư hiện  hữu  của  công  ty,  xác  định  cơ  cấu  và  mục  đích  của  công  ty.  Tài  liệu  này  là  nền  tảng  của  hệ  thống  Quản  trị  công  ty,  đảm  bảo  việc  bảo  vệ  và  đối  xử  công bằng với các cổ đông, phân quyền giữa các chủ thể quản trị trong công  ty, sự minh bạch và công khai trong các hoạt động của công ty.  Ø  Điều lệ công ty cũng đóng một vai trò là văn bản công bố quan trọng đối với  các bên thứ ba bởi vì tài liệu này cung cấp các thông tin về công ty, đặc biệt  là về hệ thống quản trị của công ty. Công ty phải đăng ký điều lệ và những  sửa đổi bổ sung trong điều lệ với một cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm  quyền
  5. A Điều lệ công ty  5 1.1 Các quy định trong Điều lệ công ty 1.2 Điều lệ Mẫu 1.3 Khi nào thì cần sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty ? 1.4 Ai là người có quyền sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty ? 1.5 Sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty như thế nào? 1.6 Phản đối các Điều khoản bổ sung Điều lệ công ty ? 1.7 Đăng ký các nội dung sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty ? 1.8 Khi nào thì những thay đổi trong Điều lệ công ty có hiệu lực ?
  6. 1.1 Các quy định trong Điều lệ công ty 6 Điều  lệ  phải  có  những  quy  định  tối  thiểu  liên  quan  đến cơ cấu tổ chức và vốn điều lệ của công ty, thẩm  quyền của các chủ thể Quản trị công ty, và quyền lợi  của các cổ đông. Dù công ty hoạt động trong lĩnh vực  nào, có cơ cấu quản lý và cơ cấu sở hữu như thế nào  thì điều lệ của công ty cũng phải có những quy  định  bắt buộc sau đây:
  7. 1.1 Các quy định trong Điều lệ công ty 7
  8. 1.2 Điều lệ mẫu 8 Tất cả các công ty niêm yết  ở Việt Nam đều phải xây dựng  điều lệ công ty theo Điều lệ Mẫu do Bộ Tài chính quy định THÔNG TƯ 95/2017 HƯỚNG  DẪN  MỘT  SỐ  ĐIỀU  CỦA  NGHỊ  ĐỊNH  SỐ  71/2017/NĐ­CP NGÀY 6 THÁNG 6 NĂM 2017 CỦA CHÍNH  PHỦ  HƯỚNG  DẪN  VỀ  QUẢN  TRỊ  CÔNG  TY  ÁP  DỤNG  ĐỐI VỚI CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
  9. 1.2 Điều lệ mẫu 9 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn công ty đại chúng việc xây dựng Điều lệ công ty và Quy chế  nội bộ về quản trị công ty. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định  71/2017/NĐ­CP ngày 6 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ hướng dẫn về quản trị công  ty áp dụng đối với công ty đại chúng, cụ thể như sau: a) Công ty đại chúng; b) Cổ đông công ty đại chúng và tổ chức, cá nhân là người có liên quan của cổ đông; c) Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, người điều hành doanh nghiệp của  công ty đại chúng và tổ chức, cá nhân là người có liên quan của các đối tượng này; d) Tổ chức và cá nhân có quyền lợi liên quan đến công ty đại chúng.
  10. 1.2 Điều lệ mẫu 10 Điều 3. Điều lệ công ty Công ty đại chúng tham chiếu Điều lệ mẫu tại  Phụ lục số 01  Thông tư này để xây dựng Điều lệ  công ty, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Nghị định số  71/2017/NĐ­CP ngày 6 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng  đối với công ty đại chúng và quy định pháp luật hiện hành. Điều 4. Quy chế nội bộ về quản trị công ty Công ty đại chúng tham chiếu mẫu Quy chế nội bộ về quản trị công ty tại  Phụ lục số 02  Thông  tư này để xây dựng Quy chế nội bộ về quản trị công ty, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật  doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Nghị định số 71/2017/NĐ­CP ngày 6 tháng 6 năm 2017 của Chính  phủ hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và Điều lệ công ty. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2017. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài  chính (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) để xem xét, hướng dẫn./.
  11. B Quy chế nội bộ công ty  11 2.1 Các loại quy chế nội bộ 2.2 Thông qua và sửa đổi bổ sung quy chế nội bộ  như thế nào
  12. Khái niệm – Quy định 12 ü Quy  chế  nội  bộ  là  những  tài  liệu  nội  bộ  của  công  ty  cụ  thể  hóa  các  quy  định  trong  điều lệ và có thể bao gồm bất kỳ một quy định nào phục vụ cho việc quản lý và điều  hành các hoạt động kinh doanh của công ty. ü Quy  chế  nội  bộ  có  thể  mang  tính  bắt  buộc  hay  không  bắt  buộc  tùy  thuộc  vào  từng  loại quy chế nội bộ và từng loại hình công ty. Trong mọi trường hợp, các quy chế nội  bộ  phải  phù  hợp  với  điều  lệ  công  ty  và  không  được  trái  với  các  quy  định  của  pháp  luật. Trong mối quan hệ với quy chế nội bộ, điều lệ là văn bản chủ đạo, vì vậy nếu  có mâu thuẫn giữa các quy định của điều lệ với các quy chế nội bộ, các quy định của  điều lệ sẽ được áp dụng ü Công ty không có trách nhiệm phải đăng ký quy chế nội bộ với cơ quan cấp phép  đăng ký kinh doanh khi thành lập công ty. Nói một cách khác, công ty có thể được  thành  lập  và  có  thể  tồn  tại  mà  không  cần  đến  các  quy  chế  nội  bộ.  Hồ  sơ  xin  thành lập công ty không cần phải đi kèm với các quy chế nội bộ.
  13. 2.1 Các loại quy chế nội bộ 13 Có nhiều kiểu loại quy chế nội bộ trong công ty: ü Quy chế nội bộ trong Quản trị công ty là yêu cầu bắt buộc đối với  các công ty niêm yết ü Nội quy lao động là yêu cầu bắt buộc đối với các công ty có từ 10  người > lao động trở lên. Nội quy lao động phải được đăng ký với  cơ quan lao động có đủ thẩm quyền ü Các quy chế nội bộ khác như quy chế chi tiêu tài chính, quy định >  về  việc  phân  chia  trách  nhiệm,  quy  định  về  việc  phê  duyệt  bảo  hiểm, đánh giá và đền bù, quy định về đầu tư, hay các quy định về  kiểm soát và kiểm toán nội bộ mang tính bắt buộc đối với các công  ty bảo hiểm
  14. 2.2 Thông qua và sửa đổi bổ sung quy chế nội bộ  như thế nào ? 14 Theo  quy  định  của  pháp  luật,  Tổng  giám  đốc  có  quyền đề nghị và Hội đồng quản trị có quyền quyết  định  về  những  quy  chế  nội  bộ  của  công  ty.  Như  vậy có thể hiểu pháp luật trao quyền cho Hội đồng  quản  trị  thông  qua  hoặc  sửa  đổi  bổ  sung  các  quy  chế nội bộ.
  15. C Quy tắc quản trị công ty 15 3.1 Quy tắc quản trị công ty là gì ? 3.1 Liên hệ thực tiển tại Việt Nam
  16. 3.1 Quy tắc quản trị công ty là gì  16 Ø   Quy  tắc  Quản  trị  công  ty  là  một  tuyên  ngôn  mang  tính nguyên tắc về những thông lệ quản trị của công  ty.  Mục  đích  của  quy  tắc  Quản  trị  công  ty  là  nhằm  giúp  cho  cơ  cấu  quản  trị  của  công  ty  được  minh  bạch và thể hiện sự cam kết của công ty trong việc  Quản trị công ty hiệu quả và sự cam kết của công ty  trong việc xây dựng và đẩy mạnh:
  17. 3.1 Quy tắc quản trị công ty là gì  17 ü  Mô hình quản lý có trách nhiệm và dựa trên các giá trị kinh  doanh ü  Một Hội đồng quản trị và Ban giám đốc điểu hành phục vụ  những lợi ích cao nhất của công ty và các cổ đông, bao gồm  cả các cổ đông nhỏ lẻ, và tìm cách làm gia tăng giá trị cho  các cổ đông một cách bền vững ü   Việc  công  khai  thông  tin  một  cách  phù  hợp  và  đảm  bảo  tính  minh bạch, cũng  như  một hệ thống quản trị rủi  ro và  kiểm soát nội bộ hiệu quả.
  18. 3.2 Liên hệ thực tiển tại Việt Nam 18 Ø   Quy  tắc  Quản  trị  công  ty  là  một  công  cụ  quan  trọng  trong  Quản  trị  công  ty  tại  nhiều  nền  kinh  tế,  từ  những  nền  kinh  tế  phát  triển  tới  những nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi ü  Quản trị công ty tại Việt Nam, đặc biệt là đối với các công ty niêm yết,  mới đang  ở trong những giai đoạn đầu của sự phát triển. Vào năm 2007,  Bộ Tài chính đã ban hành Quy chế Quản trị công ty áp dụng mang tính  bắt buộc đối với các công ty niêm yết. Mục đích của Quy chế Quản trị  công ty là nhằm “vận dụng những thông lệ quốc tế tốt nhất về Quản trị  công  ty  phù  hợp  với  điều  kiện  của  Việt  Nam,  nhằm  đảm  bảo  sự  phát  triển bền vững của thị trường chứng khoán và góp phần lành mạnh hoá  nền kinh tế.”
  19. 3.2 Liên hệ thực tiển tại Việt Nam 19 ü  Tất cả các công ty niêm yết đều phải tuân thủ những khuyến nghị đó  và thông qua Bộ Quy tắc Quản trị công ty của riêng mình bằng văn bản.  Các  công  ty  cổ  phần  chưa  niêm  yết  cũng  được  khuyến  khích  nên  áp  dụng các quy định của Quy chế Quản trị công ty nếu có thể. q  Một bộ quy tắc Quản trị công ty cần phải đề cập đến các vấn đề cụ thể như sau: ü  Trình tự, thủ tục vê' triệu tập và biểu quyết tại ĐHĐCĐ ü  Trình tự và thủ tục đê' cử, ứng cử, bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị ü  Trình tự, thủ tục tổ chức họp Hội đồng quản trị ü  Trình tự, thủ tục lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Ban giám đốc điều hành ü  Trình tự, thủ tục phối hợp hoạt động giữa Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban giám đốc; ü  Quy định vê' đánh giá hoạt động, khen thưởng và kỷ luật đối với thành viên Hội đồng quản trị,  thành viên Ban kiểm soát, thành viên Ban giám đốc và các cán bộ quản lý.
  20. D Quy tắc đạo đức KD trong công ty 20 4.1 Quy tắc đạo đức kinh doanh là gì? 4.2 Tại sao công ty lại cần phải có quy tắc đạo đức kinh  doanh? 4.3 Thực hiện quy tắc đạo đức kinh doanh như thế nào? 4.4 Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2