intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Hải Tuấn Đinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:67

0
281
lượt xem
92
download

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong những năm qua, cùng với xu thế chung của cả nước, quá trình tự do hóa thương mại và đầu tư hội nhập kinh tế của tỉnh Thái Nguyên diễn ra mạnh mẽ. Theo Báo cáo số 111/BC-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên thì tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trên địa bàn tỉnh ước đạt 11%, GDP bình quân đầu người tăng 3 triệu đồng/người, cơ sở hạ tầng có rất nhiều đổi mới, đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu đầu tư mua sắm và mức sinh hoạt tiêu dùng không ngừng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

  1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG . Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 1 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  2. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên MỞ ĐẦU I. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1.1. Tóm tắt xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của dự án Trong những năm qua, cùng với xu thế chung của cả nước, quá trình tự do hóa thương mại và đầu tư hội nhập kinh tế của tỉnh Thái Nguyên diễn ra mạnh mẽ. Theo Báo cáo số 111/BC-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên thì tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trên địa bàn tỉnh ước đạt 11%, GDP bình quân đầu người tăng 3 triệu đồng/người, cơ sở hạ tầng có rất nhiều đ ổi mới, đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu đầu tư mua sắm và m ức sinh ho ạt tiêu dùng không ngừng tăng và có tính chất lựa ch ọn những s ản ph ẩm d ịch v ụ có chất lượng. Trong khí đó các cơ sở đầu tư kinh doanh dịch vụ chủ yếu là tự phát, nhỏ bé, chưa có một đơn vị nào đầu tư kinh doanh theo mô hình Trung tâm thương mại với quy mô lớn và đủ điều kiện để đáp ứng các nhu c ầu c ấp thiết cho thị trường như các nhu cầu đầu tư, thuê văn phòng, mua sắm hàng hóa chất lượng cao, các dịch vụ nhà hàng khách sạn đạt tiêu chuẩn đối với các tổ chức, người nước ngoài,... Xuất phát từ các yêu cầu thực tế khách quan trên cùng với các lợi thế sẵn có trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và khu vực phụ cận, công ty TNHH Hoàng Mấm đầu tư xây dựng một Trung tâm thương mại tại khu đất diện tích 1.574m2 trước đây là Chợ Minh Cầu, Phường Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Nguyên tại văn bản số 250/UBND−SXKD ngày 04/3/2008 v/v đầu tư Trung tâm Thương mại Minh Cầu của công ty TNHH Hoàng Mấm, dự án đầu tư mới công trình “Trung tâm Thương mại Minh Cầu” được hình thành. 1.2. Cơ quan thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư CÔNG TY TNHH HOÀNG MẤM 1.3. Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu , tỉnh Thái Nguyên là dự án đầu tư mới, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh t ế c ủa t ỉnh Thái Nguyên cũng như của Nhà nước, cụ thể như sau: − Luật Đầu tư ngày 29/11/2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 2 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên − Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đ ến năm 2020 ban hành kèm theo quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ; − Quyết định số 2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Trung tâm thương mại Minh Cầu. 2. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2.1. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật 2.1.1. Căn cứ pháp luật − Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005; − Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; − Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; − Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; − Luật quy hoạch đô thị ngày 17/06/2009; − Luật Đất đai ngày 26/11/2003; − Nghị Quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; − Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ v/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường; − Nghị định số 29/2011/NĐ- CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; − Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 6/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; − Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/ 02 /2009 của Chính ph ủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; − Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; − Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ v/v sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của chính phủ về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; − Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính ph ủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 3 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  4. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên − Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường; − Văn bản số /UBND-TH ngày 30/5/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên v/v chấp thuận chủ trương đầu tư dự án …; − Quyết định số /QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của UBND thành phố thái nguyên phê duyệt quy hoạch chi tiết …; 2.1.2. Căn cứ kỹ thuật − Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trung tâm thương mại Minh Cầu, phường Phan Đình Phùng, thành ph ố Thái Nguyên; − Thuyết minh dự án đầu tư, thiết kế cơ sở, tính toán phần kết cấu dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên; − Số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án; − Các số liệu, tài liệu khảo sát, quan trắc và phân tích do Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh phối hợp với Viện kỹ thuật hóa – sinh và tài liệu nghiệp vụ - Bộ Công an thực hiện /2012; 2.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng − QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Giới hạn cho phép các kim loại nặng trong đất được ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ tài nguyên và Môi trường; − QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 /12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; − QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ ban hành kèm theo thông tư số 25/2009/TT- BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và môi trường. − QCVN 05/2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh ban hành kèm theo Thông tư số 16/2009/TT- BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; − Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm: Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 4 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên + QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ch ất lượng nước mặt; + QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm; + QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; − Thông tư số 25/2009/TT- BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường v/v ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; 2.3. Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu − Số liệu khảo sát về khí tượng thủy văn, điều kiện địa lý tự nhiên do Trung tâm khí tượng thủy văn Thái Nguyên cung cấp; − Tình hình kinh tế, xã hội của khu vực dự án do UBND phường Gia SàPhan Đình Phùng cung cấp; − Các số liệu đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trường t ại khu vực d ự án và các khu vực xung quanh do Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh phối hợp với Phòng thí nghiệm hóa - lý nghiệp vụ và phân tích môi trường thuộc Viện kỹ thuật hóa sinh và tài liệu nghi ệp v ụ - B ộ Công an th ực hiện tháng 3/2012; − Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp: + Thuyết minh dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu; + Thuyết minh thiết kế cơ sở dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu; + Thuyết minh tính toán phần kết cấu dự án đầu tư Trung tâm th ương mại Minh Cầu; + Các bản vẽ quy hoạch giao thông, điên, nước, canh quan,...công trình; ̣ ̉ + Các bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án. 3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐTM Các phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận được sử dụng để lập báo cáo ĐTM dự án mới, Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên bao gồm: Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thu thập và xử lý các số liệu về: Khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất, đi ều ki ện kinh t ế xã hội tại khu vực thực hiện dự án. Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 5 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  6. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống kê đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố kinh tế xã hội cần chú ý, quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của dự án, bao gồm cả quá trình thi công xây dựng cơ bản, quá trình dự án đi vào hoạt động sản xuất. Phương pháp mạng lưới: Phương pháp này nhằm chỉ rõ các tác động trực tiếp và các tác động gián tiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫn nhau giữa các tác động đến môi trường tự nhiên và các y ếu t ố kinh t ế xã hội trong quá trình thực hiện dự án. Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. Từ đó đánh giá hi ện tr ạng ch ất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn, môi trường nước, đất tại khu vực dự án bằng ph ương pháp tiến hành đo đạc, quan trắc và lấy mẫu các thành phần môi trường nền. Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi tr ường n ước, từ đó xác định mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước do các hoạt động của dự án gây ra. Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm: Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn). Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từng ngành sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi dự án triển khai. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án mới, Dự án đầu Trung tâm thương mại Minh Cầu, phường Phan Đình Phùng, tp. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên do Công ty TNHH Hoàng Mấm chủ trì thực hiện và thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo là Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hoàng Mấm Địa chỉ: Số 183, tổ 12, đường Hoàng Văn Thụ, phường Phan Đình Phùng – tp. Thái Nguyên Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 6 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  7. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên Số điện thoại: 0280.3854784 Fax: 0280.855955 Đại diện: Ông Hoàng Gia Huệ Chức vụ: Giám đốc công ty Danh sách cán bộ Công ty tham gia lập báo cáo gồm: STT Họ và tên Chức vụ 1 2 3 4 5 Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh Địa chỉ: Số 444, tổ 22, phường Phan Đình Phùng, TP Thái Nguyên Điện thoại: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn Giám đốc: Kỹ sư môi trường Trần Mạc Hoài Nam Danh sách cán bộ Công ty tham gia lập báo cáo: STT Họ và tên Chuyên ngành đào tạo Chức vụ 1 2 3 4 5 6 7 8 Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 7 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  8. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1. TÊN DỰ ÁN Dự án đầu tư – Trung tâm Thương mại Minh Cầu 1.2. CHỦ DỰ ÁN Công ty TNHH Hoàng Mấm Địa chỉ: Số 183, tổ 12, đường Hoàng Văn Thụ, phường Phan Đình Phùng – tp. Thái Nguyên. Số điện thoại: 0280.3854784 Fax: 0280.855955 Đại diện: Ông Hoàng Gia Huệ Chức vụ: Giám đốc công ty 1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN Địa điểm xây dựng Trung tâm Thương mại tại khu đất trước đây là chợ Minh Cầu, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên. Vị trí tiếp giáp như sau: + Phía Nam tiếp giáp đường đi khu dân cư + Phía Bắc tiếp giáp đường đi khu dân cư + Phía Đông tiếp giáp đường Minh Cầu – hoàng Văn Thụ + Phía Tây tiếp giáp đường đi khu dân cư… Nhìn chung khu vực thực hiện dự án thuận tiện về giao thông, rất thích hợp khi xây dựng trung tâm mua sắm, khách sạn và làm văn phòng . Mặc dù dự án được xây dựng gần với khu dân cư nhưng xung quanh khu vực Dự án không có công trình văn hóa, di tích lịch sử nào nên những tác động gây ra chủ yếu ảnh hưởng đến môi trường xung quanh khu vực dự án. Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 8 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  9. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên Hình 1.1. Vị trí địa lý khu vực thực hiện dự án Bảng 1.1. Tọa độ các điểm góc khu vực dự án Tên Tọa độ Tên Tọa độ điểm X Y điểm X Y 1 11 2 12 3 13 4 14 5 15 6 16 7 17 8 18 9 19 10 20 Khu đất đã được UBND tỉnh Thái Nguyên chấp thuận thỏa thuận địa điểm cho công ty TNHH Hoàng Mấm quy hoạch chi tiết 1/500 thực hiện dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu theo hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. Khu đất có diện tích 1.574,7m2, địa hình tương đối bằng phẳng. Hiện trạng trên khu vực dự án có một khu chợ và hai công trình nhà ở hai tầng. 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 1.4.1. Mục tiêu của dự án Là một trong những công trình có quy mô kiến trúc hiện đại tại trung tâm tỉnh, Trung tâm thương mại bao gồm: Siêu thị (Kinh doanh hàng tiêu dùng, kinh doanh các sản phẩm nội thất, vật liệu xây dựng,…), văn phòng cho thuê, khách sạn, nhà hàng,… nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân và các khu đô thị, cơ sở công nghiệp dịch vụ, đem lại hiệu quả cho công ty; tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho trên 100 lao động; đóng góp cho ngân sách Nhà nước và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng kinh tế trên địa bàn. 1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình 1.4.2.1. Hạng mục công trình chính Dự án đầu tư Trung tâm thương mại sẽ sử dụng khu đất với diện tích khoảng 1.574m2, theo mô hình kiến trúc bao gồm 1 tháp 21 tầng là Siêu th ị, Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 9 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  10. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên văn phòng cho thuê, khách sạn, nhà hàng và 7 tầng đ ế với các ch ức năng nh ư sau: STT TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT 1.574 m2 1 DIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG 924 m2 2 MẬT ĐỘ XÂY DỰNG 58,70% 3 TỔNG DIỆN TÍCH SÀN 19.728 m2 4 HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT 12,5 LẦN BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH STT HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH DIỆN TÍCH (m2) SỐ LƯỢNG I TẦNG BÁN HẦM 928 1 TẦNG DIỆN TÍCH CHỢ TẠM 385 II DIỆN TÍCH – KHÔNG GIAN KINH DOANH 3690 T1 ÷ T4 DIỆN TÍCH GIAO THÔNG – PHỤC VỤ – KT 814 III NHÀ HÀNG + GIẢI TRÍ 2.859 T5 ÷ T7 NHÀ HÀNG 1.088 PHÒNG CHIẾU 186 PHÒNG GAME 197 CAFE + BAR 408 DIỆN TÍCH GIAO THÔNG – PHỤC VỤ – KT 980 IV VĂN PHÒNG CHO THUÊ 5.730 T8 ÷ T13 DIỆN TÍCH VĂN PHÒNG 3.738 DIỆN TÍCH GIAO THÔNG – PHỤC VỤ – KT 1.992 V MASAGE 955 T14 DIỆN TÍCH GIAO THÔNG – PHỤC VU – KT 206 VI KHÁCH SẠN (90 PHÒNG) 5.376 T15 ÷ T20 DIỆN TÍCH GIAO THÔNG – PHỤC VỤ – KT 337 VII KHÁCH SẠN (90 PHÒNG) 906 T21 PHÒNG HỘI THẢO 533 CAFE GIẢI KHÁT 187 DIỆN TÍCH GIAO THÔNG – PHỤC VỤ – KT 186 VIII TỔNG DIỆN TÍCH SÀN 19.728 − Tầng hầm là công trình có lối ra vào từ khu dân cư phía đông nam, bãi đỗ xe có thể chứa được 3 xe ôtô và 50 xe máy phục vụ cho nhân viên và khách của trung tâm. Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 10 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  11. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên − Từ tầng 1 đến tầng 4 là hệ thống siêu thị, không gian kinh doanh hiện đại sử dụng thang tự hành, có không gian thông tầng tạo được sự thông thoáng tối ưu. − Tầng 5 ÷ 6 là khối nhà hàng. Khu vực nhà hàng có không gian phòng ăn lớn và phòng ăn VIP. Phòng ăn lớn với sức ch ứa hơn 300 ch ỗ và các phòng ăn nhỏ thiết kế hiện đại với tiêu chuẩn cao về âm thanh và ánh sang có khả năng phục vụ hội thảo, liên hoan tổng kết, đám cưới,… − Tầng 7 là khối giải trí bao gồm rạp chiếu phim 3D, phòng game, café giải khát, được thiết kế không gian thông thoáng, hiện đại, tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật cao. − Tầng 8 ÷ 13 là khối văn phòng cho thuê. − Tầng 14 là dịch vụ Masage, Spa, thể dục thẩm mỹ. − Tầng 15 ÷ 20 là khối khách sạn 90 phòng ngủ bao gồm các phòng tiêu chuẩn, phòng hạng trung, và 12 phòng hạng VIP. − Tầng 21 là tầng dành cho hội thảo bao gồm 1 phòng h ội th ảo lớn, 2 phòng hội thảo nhỏ và không gian cafe giải khát. Công trình gồm 03 thang máy chở người và 01 thang hàng và 02 thang bộ, đảm bảo thoát người trong thời gian ngắn nhất nếu xảy ra sự cố. 1.4.2.2. Các công trình phụ trợ Bảng 1.3. Hạng mục các công trình phụ trợ STT Hạng mục ĐVT Khối lượng Hệ 1 Hệ thống điện chiếu sáng 1 thống Hệ 2 Hệ thống cấp, thoát nước 1 thống Hệ 3 Hệ thống thông tin 1 thống Hệ 4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 1 thống Hệ 5 Hệ thống điều hòa, thông gió 1 thống 1.4.3. Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 1.4.3.1. Tòa tháp Trung tâm thương mại − Tòa nhà có mặt bằng dạng hình chữ nhật, kích thước (32,7x31,7)m, bước cột điển hình (8,4x8,4)m và (8,4x9,0)m; chiều cao tầng hầm: 3,3m, tầng Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 11 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  12. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 13 và 21: 4,5m, tầng 8, 9, 10, 11, 12, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 là 3,6m, tầng mái: 3,3m. − Là công trình dân dụng cấp I (22 tầng kể cả tầng mái), tổng chi ều cao nhà: 88,0m; tổng diện tích sàn: 19.728m 2; nền nhà (cos±0.000) cao 1,0m so với mặt sân. − Móng công trình là hệ thống kết cấu cọc khoan nhồi, đài móng và giằng móng; cọc khoan nhồi bê tông cốt thép (BTCT) M400, đường kính cọc 1.000mm, khoan sâu khoảng 7,8m; đài móng BTCT M350, chiều dày từ 2,2 – 4,2m; giằng móng BTCT M350, tiết diện (400X500)mm và (600x1.700)mm; − Hệ kết cấu nhà sử dụng hệ thống khung, sàn, vách bêtông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ; bê tông M350 dùng cho các kết cấu sàn h ầm, tường t ầng hầm, bê tông M400 dùng cho toàn bộ kết cấu dầm, sàn, vách và cột; bêtông M250 sử dụng cho kết cấu thang bộ, lanh tô, giằng tường,…; bêtông ch ống thấm (có phụ gia chống thấm) dùng cho các loại cấu kiện: sàn tầng hầm, sàn trệt khu vực ngoài nhà, tường bể (bể nước, bể phốt, bể xử lý và b ể bơi), tường bien tầng hầm, tiếp xúc âm. − Sàn các tầng BTCT, dày 150mm (riêng sàn tầng hầm BTCT, dày 300mm); dầm khung các tầng bằng BTCTcó tiết diện điển hình: (20x60)cm, (40x60)mm, (50x60)cm và (60x45)cm; một phần mái dùng xà gồ thép, lợp tôn. − Cột khung bằng BTCT hình vuông, chữ nhật với các tiết diện điển hình: (6000x600)mm, (600x1000)mm, (900x1000)mm và (1000x1000)mm; vách tường bằng BTCT, có chiều dày chủ yếu là 300mm. − Hệ thống điện, điện nhẹ (tivi, điện thoại, camera), cấp thoát nước trong và ngoài nhà, phòng cháy, chữa cháy, chống sét,… được thiết kế đồng bộ. 1.4.3.2. Hệ thống cấp nước a. Quy mô dùng nước ∗ Nhu cầu nước chữa cháy: Tổng nhu cầu dùng nước chữa cháy: 300m3 ∗ Nhu cầu nước sinh hoạt: ∗ Tổng lượng nước cho dịch vụ khách sạn: QSH1 Tổng số phòng: NKS = 90 phòng, tiêu chuẩn cấp qKS = 500l/phòng QSH1 = NKS x qKS/1.000 (m3) = 90 x 500/1000 = 45,0 (m3) ∗ Tổng lượng nước cho dịch vụ nhà hàng: QSH2 Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 12 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  13. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên Tổng công suất ăn tối đa có thể phục vụ: N HH = 588, tiêu chuẩn cấp q KS = 12l/suất ăn. QSH2 = NHH x qKS/1.000 (m3) = 588 x 12/1000 = 7,056 (m3), làm tròn 7,0 (m3) ∗ Tổng lượng nước cho các dịch vụ khác (Q DV) như khu văn phòng cho thuê, dịch vụ giải khát, tưới cây, rửa hầm, lấy bằng 40%( QSH1 + QSH2) QDV = 0,4 x (45,0 + 7,0) = 20,8 (m3) ∗ Tổng nhu cầu nước sinh hoạt QSH = QSH1 + QSH2 + QDV = 45,0 + 7,0 + 20,8 = 72,8 (m3) b. Phương án cấp nước Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố, qua đồng hồ tổng vào bể nước ngầm. Hệ th ống máy bơm tăng áp đ ặt ở tầng hầm đưa nước từ bể ngầm lên bể nước mái, nước từ bể nước mái c ấp xuống các căn hộ. Để đảm bảo lưu lượng và áp lực đồng đều giữa các tầng sử dụng sơ đồ cấp nước phân vùng có lắp các van giảm áp. * Bể nước ngầm: WB WB = WSH + WCC Trong đó : + WSH: Dung tích nước sinh hoạt (WSH = QSH = 72,8m3) + WCC: Dung tích nước chữa cháy, 216m3 WB = 72,8 + 216 = 288,8 m3, làm tròn 300m3 Xây dựng 01 bể chứa nước ngầm dung tích 300m3 ∗ Bể nước mái: WBM Dung tích bể nước mái tính theo công thức: WBM = 1,3(WĐH + WCC) Trong đó: + 1,3: Hệ số dung tích lắng cặn + WĐH: Dung tích nước điều hòa = 30% QSH + WCC: Dung tích nước chữa cháy trong 06 phút: 7,2m3 WBM = 1,3(0,3 x 72,8 + 7,2) = 37,75m3, làm tròn 40m3 Xây dựng 01 cụm bể mái bằng inox có tổng dung tích 40m3 ∗ Máy bơm sinh hoạt Lưu lượng máy bơm chọn Q = 30m3/h Áp lực máy bơm xác định theo công thức: Hb = Hhh + H0 + 1,3 x i x L + htd Trong đó: + Hhh: Chiều cao hình học từ mực nước thấp nhất trong bể chứa n ước ngầm đến mực nước cao nhất trong bể mái, 87m Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 13 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  14. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên + H0: Tổng tổn thất áp lực trong nội bộ trạm, sơ bộ chọn 3m. + i x L: Tổn thất theo chiều dài đường ống: 1.000i = 33,6; L = 120m + htd: Áp lực tự do, 2m Hb = 87 + 3 + 1,3 x (33,6 x 120/1000) + 2 = 97,24m Chọn 02 máy bơm (01 hoạt động, 01 dự phòng) công suất mỗi máy Q = 30m3/h, h = 95 ÷ 100m. 1.4.3.3. Hệ thống thoát nước a. Thoát nước tầng hầm Nước thải ở các tầng hầm gồm nước mưa từ cửa lên xuống, nước vệ sinh sàn hầm, nước do sự cố lũ lụt,… được thu gom vào h ệ rãnh có ghi gang, hố ga sau đó tập trung về hố bơm để bơm thoát ra hệ thống bên ngoài. b. Thoát nước mưa trên mái, lôgia Nước mưa từ mái, ban công được thoát theo hệ th ống ống đ ứng xu ống hệ thống ga thoát nước quanh nhà sau đó thoát vào h ệ th ống thoát n ước thành phố. Lưu lượng nước mưa trên mái được tính theo công thức (mục D.1.2 – trang 158, Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình): Q = K x F x q5/1000 (l/s) Trong đó: + K: Hệ số lấy bằng 2. + F: Diện tích mái, 980m2. + q5: Cường độ mưa (l/s.ha), tính cho địa phương có th ời gian mưa 5 phút và chu kỳ vượt quá trình độ tính toán 1 năm, t ại Thái Nguyên q5 = 564,4 l/s.ha Q = 2 x 980 x 564,4/10.00 = 110,58 l/s Tra theo bảng D.1.1 lưu lượng tối đa của 1 ống đứng D160 là 50l/s, s ố ống đứng cần thiết là: 110,58/50 = 2,21 ống, chọn 04 ống đứng PVC D160 (Đường kính trong D150) bố trí xung quanh mái tòa nhà. c. Thoát nước sinh hoạt Hệ thống thoát nước trong nhà được thoát theo các tuyến như sau: − Nước thải từ các xí, tiểu, bi đê thoát theo tuy ến dẫn riêng dẫn vào ngăn chứa của bể tự hoại. Dung tích bể tự hoại được tính theo công thức (trang 285 − phụ lục K − Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình): WTH = 0,75 x QSH + 4,25 m3 = 0,75 x 72,8 + 4,25 = 58,85 m3 Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 14 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  15. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên Xây dựng 02 bể tự hoại có dung tích mỗi bể 35m 3, độ sâu công tác 2 ÷ 2,5m. − Nước thải tắm giặt, nước rửa sàn theo các tuyến riêng thoát vào h ệ thống thoát nước bẩn ngoài công trình. Cấu trúc từng tuyến bao gồm: Ống đứng, ống nhánh, ống thông hơi và nắp thông tắc. Đầu các tuyến ống nhánh có nắp thông tắc, trên ống đứng mỗi tầng có 1 nắp thông tắc. Toàn bộ hệ thống thoát nước được cố định với kết cấu nhà bằng thanh treo, khung đỡ hay giá kê, các tuyến nhánh đặt với độ dốc 1 ÷ 3% theo h ướng thoát nước 1.4.3.4. Hệ thống điện a. Phương án thiết kế cấp điện và chiếu sáng Căn cứ vào quy mô và tính chất sử dụng của công trình, theo quy ph ạm xây dựng công trình được phân vào nhóm phụ tải loại II. Nhu cầu cấp điện: Điện áp 380/220V−3pha, tần số f = 50Hz. Nguồn điện cung cấp: Từ trạm biến áp và máy phát điện dự phòng. Sơ đồ cấp điện của công trình được thiết kế theo nguyên tắc chung: Từ đi ện chuyển nguồn nhà trạm biến áp và máy phát cấp tới tủ đi ện tổng c ủa nhà (TĐT) được đặt tại phòng hạ áp, từ TĐT theo thang, máng cáp c ấp cho các t ủ điện các tầng, và hệ thống thanh dẫn điện dọc trục để cấp điện cho các căn hộ, từ tủ điện tầng đến các hộp điện của các căn hộ theo các lộ độc lập. Mạng phân phối phía hạ áp: Mạng phân phối hạ áp tại công trình là mạng đường dây chính kết hợp đường nhánh. Trong tủ phân ph ối tổng có l ắp đặt các thiết bị đo đếm điện năng. Các căn hộ, văn phòng làm vi ệc có công suất nhỏ được cấp điện 1 pha. Trước các lộ có các Aptomat 3 pha MCCB và 1 pha MCB. Mạng điện trong nhà: Toàn bộ hệ thống dây dẫn trong nhà đều đi ngầm tường, ngầm trần và đặt trong ống nhựa cách điện, chống cháy. Từng tầng và từng thiết bị, tùy theo công suất, vị trí lắp đặt, được phân pha trực tiếp theo các dường trục, việc phân pha nhánh với mục đích cân bằng tải hiệu qu ả nhất, nâng cao được hệ số công suất, tránh hiện tượng kém ổn đ ịnh c ủa đi ện áp sử dụng và đảm bảo tính an toàn cho hệ thống. Để bảo vệ từng thiết bị cuối cùng, các nhánh đều được bảo vệ bằng các cầu dao tự động có tính năng bảo vệ quá tải và ng ắn mạch, đ ảm b ảo đ ộ an toàn tuyệt đối trong sử dụng. Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 15 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  16. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên Các ổ cắm đối với các tầng có tường xung quanh sử dụng là loại âm tường 1 pha 3 cực 250V/10A và 250V/16A, còn đối với các phòng do không có tường nên sử dụng loại ổ cắm ngầm sàn có nắp đậy, hệ thống dây dẫn đi đến các ổ cắm này được đi ngầm sàn và trong ống nhựa chống cháy, bảo v ệ cực nối đất của ổ cắm được kết nối chung với hệ thống tiếp đất của công trình. Chiếu sáng: Hệ thống điện chiếu sáng được tính toán phù hợp với từng phòng, từng không gian theo yêu cầu sử dụng cụ thể, sử dụng ánh sáng đèn huỳnh quang kết hợp với ánh sáng đèn dowligh để tạo ra môi trường ánh sáng phù hợp với mục đích sử dụng. Công suất chiếu sáng được tính theo TCVN, chủng loại và công suất của các loại đèn được tính chọn đảm bảo đúng theo độ rọi quy định. Hệ thống nối đất: Sử dụng hệ thống nối đất an toàn là c ọc n ối đ ất bằng đồng D16 và thanh nối đất bằng đồng mạ kẽm 25x3mm 2 hệ thống này có điện trỏ nhỏ hơn 4Ω. Từ đây nối đất chung dẫn vào các tủ phân phối, tất cả các tủ điện, vỏ các thiết bị điện, ổ cắm đều được tiếp đất an toàn. b. Công suất điện cho công trình Bảng 1.4 . Công suất điện của công trình CÔNG SUẤT ĐIỆN CỦA CÔNG TRÌNH Công suất chiếu sáng + ô cắm (KW) 0,9 545 491 Công suất thiết bị + điều hòa (KW) 0,9 1.139 1.025 Tổng công suất của công trình (KW) 1.516 Hệ số máy biến áp = 0,85 Tổng công suất máy biến áp (KVA) 1.783 Chọn tổng công suất máy biến áp (KVA) 2.000 Công suất máy phát điện dự phòng không cấp 1.005 nguồn cho hệ thống điều hòa (KVA) Chọn công suất máy phát điện dự phòng 1.000 (KVA) ∗ Công suất điện tòa nhà Công suất tính toán cấp điện toàn nhà: Pba = (545 + 1.139) x 0,9 = 1.516 (KW) Chọn hệ số cosφ = 0,85 ta có công suất máy biến áp: Sba = 1.516/0,85 = 1.783 (KVA) Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 16 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  17. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên Để đảm bảo chế độ làm việc liên tục và hệ số dự trữ cho máy bi ến áp cấp điện cho công trình có tổng công suất 2.000(KVA) ∗ Công suất điện máy phát điện dự phòng Để đảm bảo cấp điện sinh hoạt cho các căn hộ trong công trình được liên tục trong trường hợp sự cố mất nguồn điện lưới, ta chọn công suất của máy phát điện đáp ứng 100% công suất điện chiếu sáng và thiết bị của tòa nhà (không bao gồm công suất cấp nguồn cho hệ thống điều hòa). Smf = 1.783 − 865 x 0,9 = 1.005 (KVA) Chọn máy phát điện dự phòng có công suất 1.000(KVA) 1.4.3.5. Hệ thống thông tin a. Hệ thống điện thoại − Hệ thống mạng điện thoại của công trình gồm tủ đấu nối cáp chính (MDF-300 đôi) tại hộp kỹ thuật và các tủ đấu nối cáp IDF tại các tầng. − Cáp thoại chính bao gồm các lộ cáp chính từ tủ MDF tới các tủ t ầng IDF sử dụng cáp điện thoại từ 10 đến 50 đôi. Từ tủ đấu dây IDF sử cáp tho ại 2 đôi đến các hộp đấu nối điện thoại phòng. − Tất cả cáp điện thoại đều được luồn trong ống chống cháy đi âm sàn, tường hoặc khuất trên trần giả. − Tủ đấu cáp trục chính (MDF) kết nối với các đường cáp thuê bao trung kế Bưu điện và kết nối các tín hiệu thuê bao đến từng khu v ực thông qua các hộp đấu trung gian (IDF) bằng các phiến đấu dây, từ các phiến đấu dây này cáp sẽ được kéo đến từng thuê bao điện thoại trong toà nhà. Mục đích thuận tiện cho việc sửa chữa bảo trì và nâng cấp mạng sau này. − Sử dụng các phiến đấu dây Krone được cắm dọc trên giá đỡ để tiện cho việc đấu nối cáp, có chống sét bảo vệ. Toàn bộ được bảo vệ bằng h ộp kín chống bụi, chống ẩm. Phiến đấu dây được bảo vệ bằng một lớp mạ Crome, để chống gỉ sét. − Dây cáp đấu nối tại tủ gọn ghẽ, khoa học, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Có lý lịch tủ cáp, đánh dấu rõ ràng các đôi dây để tiện cho công tác sửa ch ữa kiểm tra bảo trì. − Tất cả các hộp đấu dây và cáp đều phải được đánh dấu một cách có khoa học để dễ nhớ và không nhầm lẫn, có sơ đồ cụ thể. − Để đảm bảo cho nhu cầu sử dụng hiện tại cũng nh ư trong tương lai thì các ổ đầu cuối TEL được thiết kế lắp đặt tại các phòng, số l ượng các ổ đ ầu cuối TEL tại các phòng cụ thể như trong bản vẽ thiết kế. Mỗi ổ đầu cuối Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 17 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  18. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên này có thể sử dụng cho một máy điện thoại, máy fax, kết nối truy c ập m ạng internet… một số máy lẻ riêng. − Sơ đồ bố trí tủ cáp, các hộp cáp và các ổ đầu cuối TEL sẽ được th ể hiện cụ thể trong giai đoạn thiết kế sau. b. Hệ thống tivi − Hệ thống mạng tín hiệu truyền hình cáp của toà nhà được kết nối với mạng cáp truyền hình của thành phố (CATV). − Truyền hình là phương tiện thông tin, giải trí, giáo dục vô cùng quan trong trong cuộc sống ngày nay. Hệ thống mạng CATV và thiết bị, với mục đích đảm bảo truyền tải thông tin với mức tín hiệu truyền hình đồng đều t ừ hệ thống truyền hình cáp tới các TV trong tòa nhà qua m ạng cáp (CATV). Trong tương lai hệ thống CATV còn cung cấp thêm các dịch vụ khác nh ư thông tin truyền hình theo yêu cầu, kết nối mạng Internet, truyền số liệu tốc độ cao. − Hệ thống mạng cáp được thi công bảo đảm truyền tải (băng thông) ít nhất 30 − 40 kênh truyền hình và truyền âm thanh, hình ảnh, số liệu và trong tương lai sẽ tiến tới sử dụng dịch vụ truyền hình theo yêu cầu (hai chiều). − Hệ thống được thiết kế có độ tin cậy, độ ổn định cao, chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt, không bóng, nhiễu, đạt tiêu chuẩn truyền hình. Biên độ tín hiệu của các kênh truyền hình trên cáp có tuy ến tính theo t ần s ố. Tín hi ệu của các kênh truyền hình tại điểm đặt TV đồng đều, có ch ất l ượng hình ảnh như nhau. Thiết bị lắp đặt phải mới 100%. − Các bộ khuếch đại (hai chiều, giải tần làm việc 47 MHz – 862 MHz) được lắp đặt tại hộp kĩ thuật trong tầng để đảm bảo cung cấp m ức tín hi ệu cho các thuê bao trong toà nhà. − Hệ thống cáp trục dùng cáp RG-11 hoặc tương đương. − Hệ thống cáp nhánh dùng cáp RG-6 hoặc tương đương − Các bộ chia nhánh đặt trong các hộp chứa bộ chia nhánh trong hoặc ngoài của mỗi phòng sử dụng tapoff và spliter. − Cáp đồng trục 75Ω: Sử dụng cáp RG6 (suy hao 18 dB/100m với h ọ cáp RG-6 CATV) trở kháng 75 ( của Trung Quốc Đài Loan, Hàn Quốc...) − Trở kháng: 75Ω − Đường kính dây dẫn đồng (lõi): 1.02 mm − Dây dẫn lưới bện và màng nhôm bọc chống nhiễu: 5.16 mm Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 18 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  19. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên − Vỏ bọc mầu đen chống lão hoá PVC: 7.54 mm − Cáp tín hiệu phải được đi trong máng, ống bảo vệ. − Bộ chia, phân nhánh tín hiệu: Sử dụng bộ chia đầu cuối ph ải có độ suy hao tối thiểu như sau: 3,5 dB với 2 way (IS2); 5,5 dB với 3 way (IS3); 10,5 dB với 6 way (ISV6); 11,5 dB với 8 way (ISV8); Dải t ần hoạt đ ộng: 5 - 1000 MHz; Đầu nối cái kiểu F – 75 Ω;Vỏ được đúc bằng kẽm. Ổ cắm TV. c. Hệ thống Camera Nguyên lý chung của hệ thống : Hệ thống camera quan sát giám sát được thiết kế là hệ thống CVTV mạch kín các thiết bị đầu là ống kính và Camera còn các thiết bị đầu cuối là màn hình và bộ ghi hình. Các Camera màu được đặt tại các vị trí cần quan sát tuỳ theo vị trí và mục đích quan sát của khu vực và của chủ đầu tư. Tín hiệu hình ảnh được các camera thu nhận và xử lý là tín hiệu Video được truyền trên loại dây chuyên dụng chống nhi ễu v ề bộ trộn (Multiplexer) tại đây các tín hiệu đựơc xử lý và trộn tín hi ệu rồi đ ưa ra màn hình và đầu ghi hình. Bộ trộn Multiplexer như là đầu não của hệ thống nó xử lý các tín hiệu và điều khiển toàn bộ h ệ thống theo ý mu ốn v ới các chức năng như chia hình, lật hình, hình trong hình, báo động, zoom hình ảnh, kết nối mạng vv... Màn hình hiển thị các hình ảnh mà Camera thu nh ận đ ược và hiển thị theo điều khiển của bộ trộn và bàn điều khiển . Đầu ghi hình sẽ ghi lại toàn bộ các hình ảnh của toàn bộ các camera (không quá 16 camera) lên bộ nhớ... đầu ghi hình cho phép phát lại toàn bộ các hình đã thu được của từng camera một mà không lẫn với các camera khác. 1.4.4. Công nghệ thi công 1.4.4.1. Giải phóng mặt bằng và xây dựng chợ tạm a. Giải phóng mặt bằng Việc tiến hành kê khai, kiểm đếm, đo đạc, bồi thường giải phóng mặt bằng được thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước. b. phương án xây dựng chợ tạm Minh Cầu ∗ Địa điểm diện tích xây dựng chợ tạm: Đường bê tông ngõ 2 Minh Cầu cạnh sau phường Phan Đình Phùng t ận dụng vỉa hè hai bên đường là 66m = 23 gian hàng. Đường apfan ngõ 4 Minh Cầu dài 30,6m = 11 gian hàng. Trong đó có : − 14 gian: 9m2/gian − 10 gian: 10,9m2/gian Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 19 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn
  20. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Trung tâm thương mại Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên − 10 gian: 8,1m2/gian ∗ Kết cấu gian chợ tạm: Cột sắt Ф65 dày 5mm. Đế cột chôn bê tông mác 200 Sà gồ thép L 50x50x5mm Mái lợp tôn liên hợp dày 0,42mm Hệ thống cấp điện: Từ đường điện đường Minh Cầu, đường dây theo cột ngõ số 2 và số 4, lắp đặt 02 tủ điện để lắp đặt công t ơ và c ầu giao đ ể x ử lý nguồn điện đảm bảo an toàn theo quy định của ngành điện. − Đèn NÊÔNG điện tử 0,6M 220V-40W = 34 bộ − Bảng điện nhựa KT: 150x90 = 34 cái − Công tắc nhựa đơn 5A-220V = 34 cái − Ổ cắm nhựa đôi 5A-220V = 34 cái − Cầu chì 5A-220V = 34 cái − Dây dẫn lõi đồng PVC 2x4 MM2 = 100m − Dây dẫn lõi đồng PVC 2x2 MM2 = 100m − Dây dẫn lõi đồng PVC 1x1 MM2 = 120m − Tủ điện KT 300x400x150 = 2 cái − Aptômát 1 pha – 10A = 2 cái Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Do các gian hàng chủ yếu kinh doanh thực phẩm tươi sống và hoa quả nên sử dụng 01 bình bọt c ứu h ỏa cho 02 quầy (Tổng cộng 34gian/2 = 17 bình bọt). 1.4.4.2. Giải pháp kết cấu 1.4.4.2.1. Vật liệu sử dụng ∗ Bê tông: − Bê tông lót móng: Cấp độ bền B7.5 + Cường độ chịu nén Rb = 45 kg/cm2 + Cường độ chịu kéo Rbt = 9 kg/cm2 − Bê tông móng: Gồm các cấu kiện đài móng, giằng móng, tầng h ầm. Cấp độ bền B27.5 (tương đương mác 350#) + Cường độ chịu nén Rb = 155 kg/cm2 + Cường độ chịu kéo Rbt = 11 kg/cm2 − Bê tông kết cấu thân công trình: Gồm các cấu ki ện C ột, vách lõi, d ầm, sàn. Cấp độ bền B30 (tương đương mác 400#) + Cường độ chịu nén Rb = 170 kg/cm2 Đơn vị tư vân: Công ty cổ phân công nghệ môi trường HiêuAnh ́ ̀ ́ 20 ĐT: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262 Website: www.hieuanh.com.vn

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản