Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Vấn đề môi trường của dự án bãi chôn lấp Phước Hiệp (nhóm 5)

Chia sẻ: Nguyễn Quang Minh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:20

0
410
lượt xem
87
download

Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Vấn đề môi trường của dự án bãi chôn lấp Phước Hiệp (nhóm 5)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo đánh giá tác động môi trường với đề tài "Vấn đề môi trường của dự án bãi chôn lấp Phước Hiệp (nhóm 5)". Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung kiến thức cần thiết và vận dụng trong bài báo cáo cùng chuyên đề thật hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Vấn đề môi trường của dự án bãi chôn lấp Phước Hiệp (nhóm 5)

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG Môn học ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BTKN 04 Chủ đề : VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN BÃI CHÔN LẤP PHƯỚC HIỆP Nhóm: 05 STT Sinh viên MSSV 1 Lê Thị Trúc Linh 91202137 2 Lê Diệu Linh 91202136 3 Lê Thị Thu Thanh 91202201 4 Trịnh Khắc Tuấn 91202063 5 Lê Hoàng Tuấn 91301183 6 Trần Thanh Vy 91202272 Nộp bài: 23g30 ngày 17/9/2014 Tp. Hồ Chí Minh, 2014
  2. MỤC LỤC 1. GIỚI THIỆU DỰ ÁN BÃI CHÔN LẤP PHƯỚC HIỆP 1.1. Tên dự án: Dự án xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh Phước Hiệp. Nhằm xử lí lượng rác thải đô thị ngày một tăng và hổ trợ cho bãi chôn lấp Đông Thạnh ( Hóc Môn) sắp đóng cửa vào cuối năm 2002. Một dự án xây dựng bãi chôn lấp đã được tiến hành do công ty xử lí chất thải làm chủ đầu tư sau đó sáp nhập vào công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường - đô thị và thuộc khu liên hiệp xử lí chất thải rắn Tây Bắc_ đó là dự án Bãi chôn lấp Phước Hiệp. 1.2. Vị trí địa lí: Bãi chôn lấp Phước Hiệp thuộc khu liên hiệp xử lí chất thải rắn Tây Bắc, nằm trong khu vực kênh 15 đến kênh 17, thuộc phần đất của nông trường Tam Tân. Sau khi giao khoáng lại nay thuộc quyền quản lí của xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, nằm cách trung tâm thành phố khoảng 37 km. Ranh giới hành chính:  Phía Đông của bãi rác giáp ấp Mũi Côn Tiểu.  Phía Tây của bãi rác giáp ấp Phước Hòa.  Phía Nam của bãi rác giáp ấp Mũi Côn Đại.  Phía Bắc của bãi rác giáp với kênh Thấy Cai (Ranh giới giữa Hồ Chí Minh và tỉnh Long An)
  3. Hình 1. Bãi chôn lấp Hiệp Phước 1.3. Quy mô của dự án: Công suất thiết kế: 3000 tấn/ năm, tổng diện tích trên 50 ha. Bãi chôn lấp bao gồm 3 bãi ( bãi 1, 2, và 3):  Bãi chôn lấp số 1: Được tiến hành xây dựng vào 9/9/2002 theo quyết định số 3678/QĐ/UB do công ty Xử lí chất thải làm chủ đầu tư sau đó sáp nhập vào công ty Môi trường đô thị. Bãi số 1 được xây dựng trên diện tích là 19 ha với tổng công suất chôn rác lên tới 3.33 triệu tấn rác, công suất xử lí rác hằng ngày là 3.000 tấn/ngày. Bắt đầu đi vào hoạt động 1/1/2003 với diện tích 300x600 và chiều sâu 1.8 m, đã đóng cửa hoạt động vào 9/2007. Sau đó tiếp tục xây dựng bãi 1A với diện tích là9.75 ha, tiếp nhận 1.86 triệu tấn rác có hình thức nửa chìm nửa nổi.  Bãi chôn lấp số 2: Được chia thành 4 ô có diện tích là 19.8 ha, tiếp nhận từ 1.500-2500 tấn rác mỗi ngày, cũng có dạng nửa chìm nửa nổi. Chính thức hoạt động vào 16/2/2008 nhằm thay thế cho bãi chôn lấp 1A đã ngưng hoạt động vào năm 2008, bãi có
  4. sức chứa 4.464 triệu tấn rác và công suất là 2000 tấn rác/ ngày, tối đa là 4000 tấn mỗi ngày.  Bãi chôn lấp số 3: bắt đầu xây dựng từ năm 2008. 1.4. Điều kiện tự nhiên tại khu vực:  Địa hình: Xã Phước Hiệp có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao giảm dần từ 12 mét đến 8 mét, theo địa hình và cây trồng có thể chia làm hai vùng: vùng gò và vùng triền.  Khí tượng: Khí hậu xã Phước Hiệp chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm là 28,1 oC, vào tháng 4 có nhiệt độ cao nhất (29,5 oC), vào tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất (27,2 oC). Biên độ nhiệt độ chênh lệch ngày và đêm giữa các tháng mùa khô: 8 – 10 oC, các tháng mùa mưa: 5 – 6 oC. Độ ẩm tương đối của không khí trung bình trong các tháng mùa khô là 76,4%, mùa mưa là 80,6%.  Thủy văn: Xã Phước Hiệp - Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng, với những đặc điểm chính: Sông Sài Gòn chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước triều bình quân thấp nhất là 1,2m và cao nhất là 2,0 m. Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ hủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương … Riêng chỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông. Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của huyện và chịu ảnh hưởng sự xâm nhập của thủy triều.  Địa chất: Tại xã Phước Hiệp chủ yếu có 3 loại đất chính là: Đất phù sa: được hình thành trên các trầm tích Alluvi ven các sông, kênh, rạch. Đây là một loại đất rất quí hiếm, cần phải được cung cấp nước tưới, ưu tiên
  5. sản xuất lúa nước 2 đến 3 vụ và sử dụng một phần diện tích nhỏ cho việc trồng cây ăn trái. Đất xám: hình thành chủ yếu trên mẫu đất phù sa cổ. Loại đất này rất dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hóa và thích hợp với các loại cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu … Đất đỏ vàng: Loại đất này hình thành trên sản phẩm phong hóa của các loại đá mẹ và mẫu đất khác nhau. 1.5. Đặc điểm hiện trạng môi trường tại khu vực: 1.5.1. Hiện trạng môi trường không khí: Trước khi tiến hành xây dựng bãi chôn lấp Phước Hiệp, để đánh giá hiện trạng môi trường khí tại khu vực, trung tâm Công nghệ môi trường ( ENTC) đã tiến hành lấy mẫu không khí tại một số nơi tại khu vực và được kết quả như sau: Bảng 1. Kết quả phân tích một số thông số chính trong môi trường không khí: Điểm Kết quả (mg/m3) đo Bụi H2S NH3 Aldehyt Chì THC M1 0,22 KPH 0,15 0,018 Vết 1,5 M2 0,27 0,015 0,12 0,01 10-4 1,7 M3 0,24 KPH 0,08 0,005 KPH 1,1 TCVN 0,3 (1) 0,008 (2) 0,2 (2) 0,012 (2) 0,005 (1) 5,0 (3) Nguồn: Trong tâm Công nghệ môi trường – ENTEC 06/2002 Trong đó: KPH: không phát hiện (1) Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh. (2) Tiêu chuẩn 5938 – 1995 về nồng độ cho phép các chất độc hại trong không khí xung quanh. (3) Tiêu chuẩn 5938 – 1995 về nồng độ cho phép các chất độc hại trong không khí xung quanh.
  6. Theo như kết quả phân tích cho thấy, hầu hết các thông số( bụi, H2S, NH3, Andehit, THC, Chì) đo đạc được tại các vị trí đều thấp hơn so với tiêu chuẩn cho phép( trừ thông số H2S ở mẫu 2 và Andehit tại mẫu 1 và vượt tiêu chuẩn nhưng với lượng không lớn) và như vậy môi trường không khí tại khu vực tương đối trong sạch và tốt cho sức khỏe người dân. Bảng 2. Kết quả đo đạc tiếng ồn: Điểm đo Kết quả đo (dBA) Thời điểm đo TCVN 5949- 1995 (dBA) M1 44-47 10h45 ngày 21/06/2002 60 M2 38-42 11h5 ngày 21/06/2002 60 M3 46-48 10h30 ngày 21/06/2002 60 Với TCVN 5949 – 1995: giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư. Như vậy theo kết quả này thì độ ồn trung bình tại các khu vực là 38 -48 dBA và thấp hơn so với tiêu chuẩn, do đó tại khu vực không có sự ô nhiễm tiếng ồn.  Từ khi bãi chôn lấp Phước Hiệp đi vào hoạt động thì môi trường không khí tại khu vực có sự thay đổi: Qua quá trình đánh giá hiện trạng môi trường, khí phát sinh từ bãi rác có nồng độ cao, dung tích lớn và chứa nhiều chất độc hại như CH4, NH3, H2S,..và đều vượt chuẩn cho phép: nồng độ H2S vượt tiêu chuẩn 80 lần, NH3 vượt tiêu chuẩn gây ô nhiễm không khí 100 lần ( QCVN 05-2009-BTNMT). 1.5.2. Hiện trạng môi trường nước mặt: Qua quá trình quan trắc một số vị trí tại khu vực về các thông số chất lượng nước có kết quả như sau: Bảng 4. Kết quả hiện trạng môi trường nước mặt khu vực BCL. TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVN 5942-1995 K1 K2 K3 1 pH - 3,1 2,9 4,1 5,5-9 2 TSS mg/l 25 34 28 80 3 DO mg/l 5,46 4,98 3,8 >2 4 BOD5 mg/l 4 1 8,7
  7. 8 N-NO3- mg/l 0,15 0,1 0,15 15 9 Fe mg/l 2,37 3,68 0,34 2 10 Dầu mỡ mg/l KPH KPH KPH 0,3 11 Cadmi mg/l Vết KPH 0,007 0,02 12 Chì mg/l 0,008 0,024 0,011 0,1 13 Hg mg/l KPH KPH Vết 0,002 14 E.coli MPN/100ml 0 0 0 - 15 Coliform MPN/100ml 4 4 1.100 10.000 (Nguồn: Trung tâm Công nghệ môi trường – ENTEC tháng 6/2002) Ghi chú: Tiêu chuẩn TCVN 5942 – 1995 về giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước mặt. K1: Mẫu nước mặt của kênh 15 phía Đông BCL. K2: Mẫu nước mặt của kênh 16 giữa khu vực BCL. K3: Mẫu nước mặt của kênh 17 phía Tây BCL. KPH: Không phát hiện Từ kết quả ta thấy hầu hết các thông số đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép đối với nước loại B phục vụ cho nhu cầu tưới tiêu, chỉ trừ có thông số N-NH4+ tại K1, K2 là cao hơn một chút so với tiêu chuẩn.  Khi có bãi chôn lấp Hiệp Phước đi vào hoạt động thì các thông số môi trường nước có sự thay đổi: Nước rỉ rác từ bãi rác chưa xử lí hiệu quả theo nước mưa chảy ra kênh, sông làm cho sông ngòi bị ô nhiễm nghiêm trọng: Nồng độ nước rỉ rác sau khi xử lí vẫn còn vượt tiêu chuẩn cho phép ( QCVN 12:2008-BTNMT) nguồn nước loại B. Nước rỉ rác của bãi chôn lấp có thành phần và tính chất chứa nhiều chất hữu cơ, kim loại nặng đặc biệt là các vi sinh vật có hại cho môi trường sống và con người. Chất lượng nước mặt tại điểm tiếp nhận giảm về các chỉ tiêu ô nhiễm vi sinh và hữu cơ, nhiều khu vực chuyển sang màu đen. 1.5.3. Hiện trạng môi trường nước ngầm: Kết quả phân tích các mẫu nước ngầm tại khu vực cho kết quả như sau: Bảng 5. Kết quả phân tích nước ngầm tại khu vực BCL:
  8. TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVN 5944-1995 S1 S2 1 pH - 6,7 6,2 6,5-8,5 2 Chất rắn tổng mg/l 75 110 750-1500 cộng 3 Độ cứng (tính mg/l 1,96 1,87 300-500 theo CaCO3) 4 Cadmin mg/l Vết Vết 0,01 5 Chì mg/l 0,004 0,002 0,05 6 Cr (VI) mg/l 0,008 Vết 0,05 7 Cu mg/l KPH Vết 1 8 Zn mg/l 0,08 0,12 5 9 Fe mg/l 0,08 0,27 1-5 10 Hg mg/l KPH KPH 0,001 11 N-NO3- mg/l 0,05 0,07 45 12 Cl- mg/l 93,3 67,8 200-600 13 SO4- mg/l 53,4 12,9 200-400 14 Fecal coli MPN/100ml 0 0 0 15 Coliform MPN/100ml 240 4 3 (Ghi chú: TCVN 5944 – 1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm) S1: Mẫu nước ngầm tại hộ Nguyễn Vĩnh Nghiệp ( Hộ bệnh nhân nghèo thành phố) S2: Mẫu nước ngầm tại hộ Châu Văn Đào ( phía Đông khu vực BCL) KPH: Không phát hiện Theo kết quả cho thấy hầu hết các thông số đều đạt tiêu chuẩn cho phép ( TCVN 5944-1995), chỉ có một vài thông số là vượt chuẩn với lượng nhỏ: pH trong mẫu 2 và Coliform trong mẫu 2.  Khi bãi chôn lấp đi vào hoạt động thì chất lượng nước ngầm thay đổi: nguồn nước giếng lấy từ khu vực có mùi hôi khó chịu và phải mất một thời gian lâu mới có thể bớt mùi hôi. 1.5.4. Hiện trạng tài nguyên sinh vật tại khu vực:  Các loài thực vật có mức độ tập trung thấp, chủ yếu là các loài cây bụi, tre nứa rải rác. Ngoài ra còn rải rác một số cây lâu năm nhưng đang bị nhân dân khai thác lấy gỗ.
  9.  Mật độ cây xanh che phủ không cao do chiến tranh tàn phá.  Động vật nuôi trong khu vực cũng không nhiều, chủ yếu là các loài gia súc được chăn thả.  Hệ sinh thái dưới nước không phát triển do các nguồn nước trong khu vực BCL bị nhiễm phèn. 1.5.5. Khoáng sản: Trên địa bàn huyện Củ Chi khá phong phú gồm có các loại chủ yếu sau:  Mỏ Cao Lanh: có trữ lượng khoảng 5 triệu tấn phân bố chủ yếu ở Rạch Sơn;  Than bùn ở Tam Tân, trữ lượng khoảng 0,5 triệu tấn , Sạn sỏi ở Bầu Chứa, trữ lượng cấp B khoảng 0,8 triệu tấn. Ngoài ra, còn có mỏ đất sét làm gạch ngói và đá xây dựng nhưng với trữ lượng không đáng kể. 1.6. Đặc điểm kinh tế - xã hội tại khu vực: 1.6.1. Phát triển nông nghiệp: Do đặc điểm tự nhiên khá thuận lợi, đất đai màu mỡ ( đất phù sa, đất xám) thích hợp cho trồng cây ăn trái, cây hoa màu ngắn ngày,.. nguồn nước sông ngòi dày đặc  thủy lợi phát triển phù hợp cho trồng cây lương thực ( lúa nước,..) nên nền nông nghiệp tại khu vực phát triển mạnh. Kết quả tổng kết năm 2004 trị giá sản xuất nông nghiệp ước tính thực hiện được là 612. 875 triệu đồng đạt 99,81% kế hoạch và tăng 3,39% so cùng kỳ. Trong đó, giá trị trồng trọt là 340.103 triệu đồng đạt 99,31% kế hoạch, giá trị chăn nuôi là 181.869 triệu đồng đạt 97,89% kế hoạch và tăng 5,32% so cùng kỳ. Dịch vụ nông nghiệp thực hiện được 75.859 triệu đồng đạt 104,07% kế hoạch, lâm nghiệp đạt 9.612 triệu đồng đạt 103,54% kế hoạch, giá trị sản xuất ngành thuỷ sản thực hiện được 5.432 triệu đồng đạt 149,85% kế hoạch. Có được thành tựu này là do xã đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ nông nghiệp: • Công tác thú y trạm tăng cường phòng chống dịch cúm gia cầm, thực hiện tốt công tác kiểm tra giám sát hướng dẫn tiêu huỷ gia cầm, xử lý hố chôn sau khi huỷ nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan và tái phát ra xung quanh. • Công tác bảo vệ thực vật: tiếp tục huấn luyện chương trình phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM, trình diễn quy trình kỹ thuật sản xuất và hướng
  10. dẫn sử dụng thuốc trừ sâu an toàn - hiệu quả, dự tính dự báo tình hình sâu bệnh kịp thời, tập huấn quy trình sản xuất rau an toàn nân không có hiện tượng dịch bệnh xảy ra. • Công tác khuyến nông: mở một số lớp tập huấn, tham quan, hội thảo, trình diễn thực nghiệm nhưng chưa nhân rộng các mô hình được đánh giá là đạt hiệu quả kinh tế cao. Chăn nuôi phát triển nhanh, ngoài một số vật nuôi phổ biến, nông dân còn tìm hiểu và nuôi trồng một số loài đặc sản quý hiếm. 1.6.2. Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Nhìn chung, ngành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp tại khu vực khá phát triển: Giá trị sản xuất Công nghiệp ước tính thực hiện tháng 12/2004, cộng dồn từ đầu năm đạt 873.641 triệu đồng tăng 39,59% so với cùng kỳ năm 2003. Giá trị sản xuất thực tế công nghiệp, ước tính thực hiện tháng 12/2004 đạt được 176,863 triệu đồng tăng 13,44% so tháng trước, so với cùng kỳ đạt 1,441, 830 triệu đồng tăng 63,09%. 1.6.3. Phát triển thương mại, tài chính:  Thương mại Tổng hàng hoá bán ra: ước tính thực hiện tháng 12/2004: 113. 602 triệu đồng Tổng mức hàng hoá bán ra trên địa bàn huyện ước tính thực hiện trong tháng 12/2004: 1,440.093 triệu đồng, tăng 25,87 % so với thực hiện cùng kỳ năm 2003 đạt 105,35% kế hoạch năm.  Tài chính Tổng thu ngân sách Nhà nước đến nay là 83.805 triệu đồng.  Lao động – xã hội: Chương trình xoá đói giảm nghèo: hiện nay đang trợ giúp cho 2.598 hộ nghèo mượn số tiền 9.747 triệu đồng để trang trải và phát triển kinh tế gia đình. Số nhà tình nghĩa trong toàn huyện đến nay là 3725 căn. Tình hình giải quyết việc làm trong năm 2004 đã giải quyết cho được: 9665 người có việc làm ổn định, đạt 120,81% chỉ tiêu kế hoạch năm.
  11. 2. VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN BÃI CHÔN LẤP PHƯỚC HIỆP 2.1. Các vấn đề môi trường của dự án Bãi chôn lấp Hiệp Phước: 2.1.1. Tác động của bãi rác đến môi trường tự nhiên:  Tác động đến môi trường nước ( nước mặt và ngầm) Nước rỉ rác từ bãi chôn lấp rác thẩm thấu xuống nguồn nước ngầm ( nước giếng của người dân) làm nước giếng có mùi hôi. Nước rỉ rác theo nước mưa chảy ra đường phố, ngõ chợ, chảy vào nước kênh Thầy cai làm nguồn nước mặt bị ô nhiễm. Hàm lượng các chỉ số về amoni, Colifom, BOD, COD của kênh Thầy Cai đều vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.  Tác động đến môi trường không khí: Trong quá trình phân hủy rác sinh hoạt trong bãi rác phát sinh nhiều khí độc như CH4, H2S, NH3, CO,.. và chúng bốc vào không khí gây ô nhiễm không khí. Phát sinh mùi hôi thối do phân hủy rác và từ nước rỉ rác. Trong quá trình vận chuyển, các phương tiện chuyển động liên tục và phát ra nhiều tiếng ồn cho khu vực gần bãi rác.  Tác động đến môi trường đất: Bãi rác chiếm một diện tích lớn đất canh tác. Nước rỉ rác từ bãi rác thấm qua đất và tích tụ trong đất các kim loại nặng như Pb, Ni.. Trong rác sinh hoạt có những chất khó phân hủy do chưa phân loại rác tại nguồn như nilon, sành sứ, cao su,… và chúng sẽ tích tụ trong đất làm cho đất bạc màu.  Tác động đến môi trường vi sinh vật: Các kim loại nặng, chất khó phân hủy tích tụ trong đất làm ức chế sự phát triển của các vi sinh vật sống trong đất, làm đất giảm độ tơi xốp, cây trồng không thể hấp thu các chất dinh dưỡng trong đất và sẽ bị tiêu diệt. Nước rỉ rác xâm nhập vào nguồn nước gây ô nhiễm nước và gây chết các sinh vật sống trong nước nhất là cá và các sinh vật nhạy cảm.
  12. 2.1.2. Tác động đến môi trường xã hội: Là nơi sinh sống và phát triển cho các loài gây bệnh như ruồi, chuột  gây nhiều dịch bệnh nguy hiểm cho người dân khu vực lân cận  ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Gây bệnh nghề nghiệp cho công nhân vệ sinh môi trường do tiếp xúc với các khí độc và môi trường ô nhiễm. Gây mất mỹ quan đô thị do trong quá trình vận chuyển còn để vương vãi rác thải, nước rỉ rác trên đường và khu vực lân vận. 2.2. Vấn đề môi trường quan trọng của dự án bãi chôn lấp Phước Hiệp: 2.2.1. Ô nhiễm môi trường không khí bởi mùi hôi phát sinh từ bãi chôn lấp: Trong quá trình thu gom, vận chuyển và phân hủy chất thải rắn sinh hoạt của thành phố luôn phát sinh một vấn đề môi trường nan giải là mùi hôi từ chất thải rắn. Tuy khu liên hiệp Phước Hiệp đã xây dựng hệ thống khử mùi nhưng hoạt động của nó chưa thật hiệu quả và chưa kiểm soát được mùi hôi phát sinh. Mặc khác phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải còn thô sơ, chưa che chắn hết mùi hôi trong quá trình vận chuyển.  Nguyên nhân phát sinh mùi hôi: Trong rác sinh hoạt thường chứa rất nhiều chất thải khác nhau: chất vô cơ ( cao su, nhựa, nilon, kim loại,..) và chất hữu cơ ( thức ăn, thực phẩm thừa..), chúng trộn lẫn vào nhau và có khả năng phân hủy sinh học khác nhau, chất hữu cơ phân hủy nhanh hơn và tạo ra nước rỉ rác có mùi hôi. Khi rác thải được vận chuyển đến bãi chôn lấp, sẽ xảy ra quá trình phân hủy kị khí và thải ra khoảng 168 hợp chất gây mùi gồm axit hữu cơ, rượu anđehit, hỗn hợp khí, este, sulphit, mercaptans… và hầu hết chúng đều có mùi đặc trưng. Trong đó có các khí đặc trưng gây mùi chủ yếu: Các hợp chất hữu cơ chứa Sulfua sẽ bị phân hủy tạo ra các hợp chất có mùi hôi như metyl mercaptan và axit aminobutyric. Sự biến đổi của methiomine và aminoaxit như sau:  CH3SCH2CH(NH2)COOH : methiomine  CH3SH: methyl mercaptan  CH3CH2CH2(NH2)COOH: amino butyric axit
  13. Sau đó Metyl mercaptan có thể bị thủy phân sinh hóa thành methyl alcolhol và H2S có mùi trứng thối: CH3SH + H2O  CH4OH + H2S  Mức độ tác động:  Đối với môi trường: Mùi hôi sinh ra từ quá trình phân hủy kị khí chứa rất nhiều chất độc hại với nồng độ cao, dung tích lớn vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng. Bảng 3. Kết quả quan trắc các chất ô nhiễm tai BCL Phước Hiệp: Chất ô nhiễm Bụi SO2 NO2 NH3 H2S Mercaptan CH4 (mg/m3) (ppm) KV chôn lấp 0,68 0,13 0,09 15,92 0,78 0,0066 6000 KV vùng đệm 0,27 0,13 0,09 1,04 0,18 0,0018 700 TCVN 5937-1995 0,3 0,5 0,4 0,2 0,008 - - (Nguồn: Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các BCL cũ và tái sử dụng sản phẩm phân hủy cho nông nghiệp – Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường – CENTEMA – Tháng 12/2003)  Đối với sức khỏe người dân:  Gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống hô hấp, có thể là nguyên nhân gây ung thu phổi do thành phần của chúng có một số hợp chất khí gây hại: CH4, H2S, NH3,…  Có khả năng gây ra bệnh bạch cầu ở trẻ em và ung thư thận nếu như phải tiếp xúc trong thời gian dài.  Gây ra những bệnh về da.  Gây ngứa mắt.  Tạo cảm giác khó chịu cho người tiếp xúc, từ đó gián tiếp gây ra bệnh mất ngủ, tinh thần bất ổn, dễ nổi nóng,…  Làm đảo lộn cuộc sống của người dân: Do mùi hôi từ các phương tiện vận chuyển rác qua khu vực, nhiều bữa người dân mới dọn cơm ra đã vội mang vào vì mùi hôi không chịu được.
  14. Cứ 10 phút lại có khoảng 20 chiếc xe tải vận chuyển rác chạy qua và phát ra mùi hôi tanh đến rợn người, không ai muốn ra khỏi nhà. Ở những khu vực cách xa bãi chôn lấp cũng hứng chịu phải mùi hôi này mỗi khi có gió thổi đến.  Hướng giải quyết: Tuy ở bãi chôn lấp đã thiết kế hệ thống xử lí mùi hôi nhưng hoạt động chưa hiệu quả, vẫn còn mùi hôi phát sinh và gây ô nhiễm không khí. Do đó cần phải tăng xử lí mùi hôi:  Phun chế phẩm EM khử mùi tại bãi chôn lấp.  Đậy kín bãi chôn lấp bằng nilon sau mỗi lớp rác đổ xuống bãi rác.  Tiến hành phân loại rác tại nguồn, loại bỏ rác hữu cơ dễ phân hủy ra và xử lí riêng bằng phương pháp sinh học: làm phân compost, ủ sinh học,..  Đầu tư đổi mới và hoàn thiện hệ thống khử mùi tại bãi chôn lấp và thường xuyên kiểm tra, bảo trì, nâng cấp để đảm bảo hoạt động hiệu quả. 2.2.2. Ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm bởi nước rỉ rác: Tại bãi chôn lấp Hiệp Phước, hằng ngày phải tiếp nhận 6000 tấn rác sinh hoạt của thành phố, vượt quá công suất thiết kế ban đầu do đó lượng nước rỉ rác sinh ra không thể kiểm soát và xử lí triệt để. Chính vì thế, vẫn còn một phần nước rỉ rác xâm nhập vào môi trường, nhất là vào mùa mưa, nước rỉ rác theo nước mưa chảy tràn vào các ngõ đường, chảy tràn vào hệ thống sông ngòi gây ô nhiễm nguồn nước mặt, đặc biệt là sau sự lún sụt và tràn nước rỉ rác. Mặt khác, một phần nước rỉ rác thâm nhập qua đất và thấm vào nguồn nước ngầm làm nước ngầm ( nước giếng của các hộ dân bị ô nhiễm _ có mùi thối)  Nguyên nhân phát sinh nước rỉ rác: Thành phần chủ yếu trong rác thải sinh hoạt là chất hữu cơ_ thức ăn thừa, thực phẩm sống,…có hàm lượng nước lớn phân hủy sinh học cao, trong quá trình lưu trữ tại hộ gia đình, rác sẽ bị phân hủy tạo ra nước rỉ rác có mùi hôi. Các phương tiện vận chuyển không được trang bị, thiết kế theo đúng quy định ( làm bằng nhựa composit ) đảm bảo không phát sinh nước rỉ rác ra môi trường.
  15. Hệ thống xử lí nước rỉ rác quá tải vào mùa mưa, thường bị tắc nghẽn  xử lí nước rỉ rác không đạt tiêu chuẩn, thành phần còn chứa nhiều chất ô nhiễm. Hệ thống thoát nước mưa chưa hoàn chỉnh, nhất là vào mùa mưa_ lượng nước mưa quá lớn, hệ thống thoát nước không tốt, chảy tràn vào bãi chôn lấp và mang theo nước rỉ rác chảy vào hệ thống sông ngòi.  Mức độ tác động:  Đối với môi trường: Nước rỉ rác với thành phần phức tạp, khi theo nước mưa chảy tràn vào hệ thống sông ngòi, kênh rạch sẽ làm thay đổi thành phần, chất lượng của nước sông  sông bị ô nhiễm nghiêm trọng. Tại kênh 15 - nơi xả thải sau xử lý, nước có màu vàng đục. Tại khu vực kênh 16, cách bãi rác chừng 100m tuy không xả nước, nhưng nước lại có màu đen ngòm và rất hôi. Bảng 5. Kết quả phân tích thành phần nước rỉ rác của BCL Phước Hiệp: TT Chỉ tiêu Đơn vị M1 M2 M3 M4 1 pH - 5,79 6,47 5,91 5,60 2 TDS mg/l 18260 20680 20700 18600 3 SS mg/l 790 1150 6690 1110 4 COD tổng mgO2/l 50574 54562 53663 57325 5 BOD mgO2/l 39000 42857 39750 48462 6 Phospho mg/l 29,3 25,5 29,2 5,2 tổng 7 Nitơ tổng mg/l 1176 977,2 1311,5 1800 8 N-NH3 mg/l 767,2 582,4 940,8 1547 9 N-NO32- mg/l Vết Vết 1,1 0,7 10 N-NO22- mg/l Vết Vết Vết Vết 11 N-Organic mg/l 408,8 394,8 369,6 252,3 12 Độ cứng mgCaCO3/l 6667 5733 - 8100 tổng 13 Ca2+ mg/l 2191 2031 - 2163 14 Mg mg/l - - - 656 15 SO42- mg/l 2563 2288 - - 16 H2S mg/l - - 4 - 17 VFA mg/l - - 17677 - 18 Cl- mg/l 3400 3850 - 5357 19 Fe tổng mg/l - - - 362 20 Cr tổng mg/l - - - KPH 21 Pb mg/l - - - 0,258
  16. 22 Dầu động mg/l - - - 2282,1 thực vật (Nguồn: các biện háp giảm thiểu ô nhiễm từ các BCL cũ và tái sử dụng sản phẩm phân hủy cho nông nghiệp – Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường – CENTEMA - Tháng 12/2003) Ghi chú: M1: mẫu lấy ngày 13/01/2003 (hơi nâu đen) M2: mẫu nước lấy ngày 13/01/2003 (xám trắng đục) M3: mẫu nước lấy ngày 25/04/2003 (đen đục) Chất lượng nước mặt và nước ngầm đang ở mức báo động: Mỗi ngày lượng nước rỉ từ bãi rác Phước Hiệp lên tới hơn 2.000m3, trong khi đó chỉ có 2 nhà máy xử lý nước rỉ rác, với công suất 1.200m3/ngày. (năm 2003). Chỉ khoảng ½ lượng nước rỉ rác được xử lí, còn lại vẫn chưa đạt tiêu chuẩn và thải vào nguồn nước mặt. Hình 2. Hệ thống xử lí nước rỉ rác của bãi chôn lấp Hàm lượng nước rỉ rác thải vào nguồn nước mặt thường xuyên làm cho nước có màu: Nước kênh Thầy Cai gần bãi chôn lấp trở nên đen thui sau thời gian tiếp nhận nước rỉ rác. Công ty Khai thác dịch vụ thủy lợi TP, nhận định chất lượng nước mặt ở đây ngày càng diễn biến theo chiều hướng xấu. Công ty đã lấy mẫu nước mặt gần khu vực bãi rác Phước Hiệp xét nghiệm.
  17. Kết quả cho thấy nồng độ amoniac trong nước kênh Thầy Cai (gần bãi rác) hơn 100mg/l (gấp mười lần tiêu chuẩn cho phép), feacal coliform (vi khuẩn gây bệnh đường ruột) vượt tiêu chuẩn 60 lần, các chỉ tiêu về COD, BOD... đều vượt tiêu chuẩn vài chục lần. Nguồn nước mặt gần bãi rác còn phát hiện bị nhiễm kim loại nặng như chì, crôm... cao gấp nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép. Hình 3. Nước kênh Thầy Cai có màu đen Nước rỉ rác xâm nhập vào đất đi vào nguồn nước ngầm, làm ô nhiễm nước ngầm: nhiều giếng nước của các hộ dân trong khu vực lân cận có mùi hôi thum thủm, sau khi lấy lên phải đợi khoảng 15 phút mới bớt hôi, nước chỉ có thể dùng cho tắm giặt còn nước cho ăn uống phải mua nước đóng chai cho an toàn.  Đối với sinh vật: Hàng cây vành đai dọc bãi rác 1A trụi lá, chết đứng.
  18. Hình 4. Hàng cây bị ven bãi rác 1A bị chết khô.  Hướng giải quyết: Tăng cường công tác quản lí, kiểm soát hệ thống xử lí nước rỉ rác tại bãi chôn lấp, thường xuyên duy tu, bảo trì để hệ thống hoạt động hiệu quả, xử lí hiệu quả nước rỉ rác. Tăng cường đầu tư, hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa, ngăn không cho nước mưa xâm nhập vào bãi chôn lấp. Tăng cường các lớp bảo vệ dưới đáy bãi chôn lấp, ngăn không cho nước rỉ rác xâm nhập vào đất và nguồn nước ngầm. 2.2.3. Bãi chôn lấp là nơi sinh sống, phát triển của các sinh vật gây bệnh Với điều kiện môi trường thích hợp( độ ẩm cao, nhiều chất dinh dưỡng, hữu cơ) tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh sinh sống và phát triển nhất là ruồi, chuột _ tác nhân gây các bệnh nguy hiểm cho người dân xung quanh.  Mức độ tác động: Hiện tượng ruồi, muỗi phát sinh tại bãi chôn lấp cũng không kém gì mùi hôi. Cứ mỗi tháng xịt thuốc 2 lần, nhưng chỉ sau một ngày thì ruồi lại bay mù mịt, nhiều lúc phải ăn cơm trong trong mùng vì lượng ruồi lớn. 3. THUẬT NGỮ “ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC” 3.1. Phương pháp nghiên cứu khoa học: 3.1.1. Khái niệm: Phương pháp nghiên cứu khoa học là:  Đặt ra nhưng câu hỏi cho những vấn đề mà ta chưa hiểu  Tìm cách trả lời nó  Nhờ vào thông tin sẵn có, kinh nghiệm của người khác để thực hiện quá trình nghiên cứu của mình  Quan sát, chiêm nghiệm của bản thân và đúc kết các bài học thực tế
  19.  Thực thi các hoạt động để tìm được câu trả lời 3.1.2. Các loại hình nghiên cứu:  Phân loại theo tính ứng dụng:  Nghiên cứu ứng dụng :hình thành chính sách, cách thức quản lý mới hoặc cải thiện sự hiểu biết.  Nghiên cứu cơ bản: phát triển, thử nghiệm, kiểm chứng các phương pháp, quy trình, kỹ thuật và công cụ nghiên cứu nhằm cải thiện bản thân phương pháp luận nghiên cứu.  Phân loại theo phương thức nghiên cứu:  Nghiên cứu thực nghiệm: liên quan đến các hoạt động của đời sống thực tế; khảo sát thực tế hoặc trong điều kiện có kiểm khảo sát thực tế hoặc trong điều kiện có kiểm soát.  Nghiên cứu lý thuyết: là hình thức nghiên cứu chủ yếu thông qua sách vở, tài liệu, các học thuyết và tư tưởng.  Phân loại theo mục tiêu nghiên cứu:  Nghiên cứu mô tả (descriptive research)  Nghiên cứu so sánh (comparative research)  Nghiên cứu tương quan (correlational research)  Nghiên cứu giải thích (explanatory research)  Phân loại theo hình thức thu thập dữ liệu:  Nghiên cứu định lượng (quantitative research): lượng hóa sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu.  Nghiên cứu định tính (qualitative research): nhằm mô tả sự vật, hiện tượng; không quan tâm đến sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu và cũng không nhằm lượng hóa sự biến thiên này. 4. TÀI LIỆU THAM KHẢO Bãi chôn lấp Phước Hiệp- những nguy cơ tiềm ẩn_ Luận văn trường ĐH Nông Lâm_www.luanvan.net.vn
  20. Đánh giá tác động môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn Phước hiệp- Củ Chi _ trường ĐH Nông Lâm_ www.idoc.vn/tailieu/ Độc quyền rác luôn là vấn đề nóng _ trang web: http://thuonghieuvacongluan.com/xa-hoi/doi-song/20872 Trang web: www.bao moi.com

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản