intTypePromotion=1

Báo cáo đề tài: Tác động của tỷ giá và lãi suất tới thị trường chứng khóan

Chia sẻ: Nguyen Hong Thang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:20

0
69
lượt xem
10
download

Báo cáo đề tài: Tác động của tỷ giá và lãi suất tới thị trường chứng khóan

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo đề tài: Tác động của tỷ giá và lãi suất tới thị trường chứng khóan phân tích tác động của các nhân tố: chỉ số VN-index, tỷ giá và lãi suất chiết khấu đến lợi suất cổ phiếu nhằm tìm ra mô hình phù hợp cho thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo đề tài: Tác động của tỷ giá và lãi suất tới thị trường chứng khóan

  1. LỜI MỔ ĐẦU Trên thế giới, chứng khoán đã trở thànhmột thị trường sôi động từ lâu, tuy nhiên, so với đại đa số người dân Việt Nam thì đây là một lĩnh vực đầu tư còn khá mới mẻ. Nhưng lĩnh vực đầu tư hấp dẫn này trong ít năm nữa sẽ vô cùng sôi động cùng với các nhà đầu tư nước ngoài đã và đang hoạt động t ại th ị trường chứng khoán Việt Nam, các nhà đầu tư trong nước sẽ tham gia rất mạnh mẽ trong những năm tới. Nhưng vấn đề quan trọng nhất là để thành công và kiếm được tiền từ đầu tư chứng khoán không phải là điều dễ dàng. Một trong những việc mà nhà đầu tư phải làm là xem xét nh ững tác nhân ảnh hưởng đến danh mục đầu tư của mình. Nhất là trong tình hình lên xuống khá thất thường của TTCK VN, thì việc xem xét các yếu tố ảnh h ưởng đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu để giảm thiểu các rủi ro cho tất c ả các nhà đ ầu t ư nói chung và các nhà đầu tư cá nhân nói riêng là một bài toán khó. Đi ều này dẫn đến việc tìm ra một mô hình phân tích để từ đó xác định các y ếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu tại TTCK VN là rất c ần thi ết, nú không những giúp cho các nhà đầu tư có thêm một công cụ để tham kh ảo trong quá trình đầu tư của mình mà còn giúp góp phần làm cho hoạt động đ ầu t ư tại TTCK VN trở nên chuyên nghiệp hơn. Chính vì vây, em đã mạnh dạn đưa ra đề tài: “ Tác động của tỷ giá và lãi suất tới thị trường chứng khoỏn” • Mục tiêu nghiên cứu Phân tích tác động của các nhân tố: chỉ số VN-index, tỷ giá và lãi suất chiết khấu đến lợi suất cổ phiếu nhằm tìm ra mô hình phù hợp cho th ị trường ch ứng khoán Việt Nam. • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích hồi quy một biến, nhiều biến. Kết cấu chuyên đề: Chương 1:Thị trường chứng khoán và phân tích tác động của tỷ giá và lói suất tới giá chứng khoán. 1
  2. Chương 2:Thị trường chứng khoán Việt Nam và tác động của tỷ giá và lãi suất Chương 3:Ứng dụng mô hình CAPM và mô hình APT để phân tích tác động của tỷ giá và lãi suất tới giá cổ phiếu. Chương I: Thị trường chứng khoán và phân tích tác động của tỷ giá và lói suất tới giá chứng khoán. 1. Tổng quan về thị trường chứng khoán. Thị trường chứng khoán trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, được quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn. Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành, và ở những th ị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp. Như vậy, xét về mặt hình thức, thị trường chứng khoán ch ỉ là n ơi di ễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại ch ứng khoán, qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán. Thị trường chứng khoán có những chức năng cơ bản sau: 1.1. Chức năng cơ bản của thị trường chứng khoán - Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế - Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng - Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán 2
  3. - Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp - Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô 1.2. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán Các tổ chức và cá nhân tham gia thị trường ch ứng khoán có th ể đ ược chia thành các nhóm sau: nhà phát hành, nhà đầu tư và các tổ ch ức có liên quan đ ến chứng khoán. a) Nhà phát hành Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua th ị tr ường chứng khoán. Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán - hàng hoá của thị trường chứng khoán. - Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành các trái phi ếu Chính phủ và trái phiếu địa phương - Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phi ếu công ty. - Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công c ụ tài chính nh ư các trái phiếu, chứng chỉ thụ hưởng... phục vụ cho hoạt động của họ. b) Nhà đầu tư Nhà đầu tư là những người thực sự mua và bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán. Nhà đầu tư có thể được chia thành 2 loại: nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức. - Các nhà đầu tư cá nhân - Các nhà đầu tư có tổ chức c) Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán - Công ty chứng khoán - Quỹ đầu tư chứng khoán - Các trung gian tài chính d) Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán - Cơ quan quản lý Nhà nước - Sở giao dịch chứng khoán - Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán - Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán - Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán - Các tổ chức tài trợ chứng khoán 3
  4. - Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm... 1.3. Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của thị trường ch ứng khoán Thị trường chứng khoán hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản sau: - Nguyên tắc công khai - Nguyên tắc trung gian - Nguyên tắc đấu giá 1.4. Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán những sản phẩm tài chính (cổ phiếu, trái phiếu, các khoản vay ngân hàng... có kỳ h ạn trên 1 năm). Sau đây là một số cách phân loại TTCK cơ bản: a) Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn Thị trường chứng khoán được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.T • Thị trường sơ cấp Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành. Trên thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành. • Thị trường thứ cấp Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các ch ứng khoán đã phát hành. b) Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường Thị trường chứng khoán được phân thành thị trường tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) và phi tập trung (thị trường OTC). c) Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường Thị trường chứng khoán cũng có thể được phân thành các thị trường: thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh. • Thị trường cổ phiếu: thị trường cổ phiếu là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu, bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi. • Thị trường trái phiếu: thị trường trái phiếu là thị trường giao d ịch và 4
  5. mua bán các trái phiếu đã được phát hành, các trái phiếu này bao g ồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ. • Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh Thị trường các chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn... 1.2. Tỷ giá Tỷ giá hối đoái (thường được gọi tắt là tỷ giá) là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiềncủa hai nước. Cũng có thể gọi tỷ giá hối đoái là giá c ủa m ột đồng tiền này tính bằng một đồng tiền khác. Khái quát Thông thường tỷ giá hối đoái được biểu diễn thông qua tỷ lệ bao nhiêu đơn vị đồng tiền nước này (nhiều hơn một đơn vị) bằng một đơn vị đồng tiền của nước kia. Ví dụ: tỷ giá hối đoái giữa Đồng Việt Nam và Dollar Mỹ là 16045 VND/USD hay giữaYen Nhật và Dollar Mỹ là 116, 729 JPY/ USD hay giữa Dollar Mỹ và Euro là 1, 28262 USD/Euro. Đồng tiền để ở số lượng một đơn vị trong các tỷ lệ như những ví dụ trên gọi là đồng tiền định danh hay đồng tiền cơ sở. Vì thế, khi cần thể hiện một cách nghiêm ngặt và chính xác, người ta thường nói: " Tỷ giá h ối đoái giữa Đ ồng Việt Nam và Dollar Mỹ trên thị trường ngoại hối định danh bằng Dollar Mỹ là 16015 Đồng bằng 1 Dollar" hoặc " Tỷ giá hối đoái giữa Đồng Việt Nam và Dollar M ỹ trên thị trường ngoại hối định danh bằng Đồng Việt Nam là 0, 0000624 Dollar bằng 1 Đồng". Các loại tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái chính thức và Tỷ giá hối đoái song song Tỷ giá hối đoái có thể được quy định bởi thị trường trong chế độ tỷ giá hối đoáithả nổi, và được gọi là tỷ giá thị trường. Tỷ giá hối đoái cũng có thể được quy định bởi các cơ quan hữu trách trong chế độ tỷ giá hối đoái c ố đ ịnh. Ở nhiều nước, cả thị trường lẫn cơ quan hữu trách cùng tham gia quy định t ỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái khi đổi tại ngân hàng thương mại và quầy giao 5
  6. dịch ngoại hốiphục vụ khách hàng lẻ thường chênh lệch so với tỷ giá công bố có thể vì một trong hai lý do sau: (1) đã được tính gộp cả phí dịch vụ; (2) có hai tỷ giá đồng thời, mộttỷ giá hối đoái chính thức (có thể do cơ quan hữu trách qui định, hoặc do cả thị trường lẫn cơ quan hữu trách quy đinh) và một tỷ giá không chính thức (còn gọi làtỷ giá hối đoái song song hay tỷ giá chợ đen) do thị trường quyết định. Ở Việt Nam, ngay cả tỷ giá hối đoái chính thức cũng có vài loại: tỷ giá bình quân liên ngân hàng, tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu, tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại, và tỷ giá hạch toán. Tỷ giá mua vào và bán ra ngoại tệ niêm yết tại một số ngân hàng để phục vụ khách đổi tiền là tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại có tính thêm phí dịch vụ. Còn tỷ giá đổi ti ền t ại các cửa hàng kinh doanh vàng bạc ngoại tệ của tư nhân hay khi đ ổi ti ền trong nhân dân chính là tỷ giá hối đoái song song. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và Tỷ giá hối đoái thực tế Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ giá hối đoái không xét đ ến tương quan giá c ả hay tương quan lạm phát giữa hai nước. Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá hối đoái có xét đến tương quan giá cả gi ữa hai nước hoặc tương quan tỷ lệ lạm phát giữa hai nước. Quan hệ giữa hai loại tỷ giá này được thể hiện qua cách tính sau: Tỷ giá hối đoái thực tế = Tỷ giá hối đoái danh nghĩa x Giá nước ngoài / Giá nội địa = Tỷ giá hối đoái danh nghĩa x Tỷ lệ lạm phát nước ngoài / Tỷ lệ lạm phát trong nước. Tỷ giá hối đoái song phương và Tỷ giá hối đoái hiệu lực Tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền được gọi là tỷ giá hối đoái song ph ương. Còn tỷ giá hối đoái hiệu lực là tỷ lệ trao đổi giữa m ột đồng ti ền X v ới nhi ều đồng tiền khác cùng lúc (thông thường là đồng tiền của các b ạn hàng th ương mại lớn). Tỷ giá này được tính dựa trên giá trị bình quân gia quyền của các tỷ giá song phương giữa đồng tiền X với từng đồng tiền kia. Tỷ giá h ối đoái hiệu lực cũng có loại danh nghĩa và loại thực tế. Lên giá và Xuống giá 6
  7. Khi đồng tiền X lên giá so với đồng tiền Y (cũng tức là Y m ất giá so v ới X) thì tỷ giá hối đoái giữa X và Y trên th ị trường ngoại h ối đ ịnh danh b ằng Y s ẽ giảm đi, nhưng tỷ giá hối đoái giữa X và Y trên thị trường ngo ại h ối đ ịnh danh bằng X lại tăng lên. 1.3. Lãi suất Lãi suất là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng s ố ti ền vay trong m ột khoảng thời gian nhất định. Lãi suất là giá mà người vay ph ải trả đ ể đ ược s ử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu. 1. 3. 1. Khái quát Có nhiều loại lãi suất như: lãi suất tiền vay; lãi su ất ti ền g ửi; lãi su ất tái c ấp vốn; lãi suất liên ngân hàng, v.v. John Maynard Keynes lập luận rằng lãi suất là một hiện tượng tiền tệ phản ánh mối quan hệ giữa cung và cầu về tiền. Cung tiền được xác định một cách ngoại sinh, cầu tiền phản ánh các nhu cầu đầu cơ, phòng ngừa và giao dịch về tiền. Trái với Keynes, các nhà kinh tế học cổ điển trước đó đã coi lãi suất là một hiện tượng thực tế, được xác định bởi áp lực của năng suất - c ầu v ề v ốn cho mục đích đầu tư và tiết kiệm. 1. 3. 2. Tác động tới nền kinh tế Thông qua vay nợ Lãi suất tăng làm giảm vay nợ. Cá nhân giảm đi vay và tăng gửi ti ết ki ệm, do đó giảm tiêu dùng và tác động tiêu cực tới tổng cầu. Doanh nghiệp giảm vay mới và do đó giảm đầu tư mới, nên tác đ ộng tiêu c ực tới tổng cầu. Mặt khác, lãi suất tăng còn có nghĩa là giá c ả các kho ản vay hiện thời của doanh nghiệp tăng, có nghĩa là giá vốn tăng hay chi phí s ản xuất tăng. Điều này làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, khiến doanh nghi ệp có xu hướng thu hẹp sản xuất; do đó tác động tiêu cực tới tổng cầu. Giãn th ợ còn làm giảm thu nhập của người lao động. Điều này khi ến h ọ gi ảm tiêu dùng. Tổng cầu lại chịu tác động tiêu cực. 7
  8. Đối với hoạt động vay cầm cố, khi lãi suất tăng người ta s ẽ gi ảm nhu c ầu vay để xây hay mua nhà, do đó đầu tư xây nhà giảm, ảnh hưởng tiêu cực t ới tổng cầu. Nú còn khiến cho việc trả nợ các khoản vay cầm cố hiện thời trở nên khó khăn hơn khiến người đi vay phải giảm tiêu dùng để còn trả nợ. Tổng cầu vì thế chịu tác động tiêu cực. Thông qua tỷ giá hối đoái Hệ số beta của một công ty hay một ngành nghề kinh doanh) được tính bằng cách quan sát và so sánh suất sinh lời bình quân ngành dựa vào phương pháp hồi quy. - Quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận. Suất sinh lời của một chứng khoán có quan hệ đồng biến với rủi ro của chứng khoán đó, nghĩa là nhà đầu tư kì vọng chứng khoán rủi ro cao s ẽ có l ợi nhuận cao và ngược lại. hay nói cách khác, nhà đầu tư giữ chứng khoán có rủi ro cao chỉ khi nào lợi nhuận kì vọng đủ lớn để bù đắp rủi ro. Giả sử rằng thị trường tài chính hiệu quả và nhà đầu tư đa dạng húa danh mục đầu tư sao cho chỉ còn rủi ro hệ thống ảnh hưởng đến l ợi nhu ận c ủa c ổ phiếu. Cổ phiếu có beta càng lớn thì rủi ro càng cao, do đó đòi h ỏi l ợi nhu ận cao đẻ bù đắp rủi ro. Từ công thức . Biểu diễn nội dung mô hình CAPM, có dạng bõcl nhất y= ax + b với biến phụ thuộc là r , biến độc lập là beta và E hệ số góc là ( r - r ). M f Về mặt hình học, mối quan hệ giữa lợi nhuận kì vọng cổ phi ếu và h ệ s ố r ủi ro beta được biểu diễn bằng đường thẳng có tên là đường thị trường chứng khoánSML(security market line). rESML SML 8
  9. r M Khoảng gia tăng bù bù đắp rủi ro r f Lợi nhuận không rủi ro quá khứ đã được ước lượng của một giai đoạn 5 năm ngay trước đó. Thông thường tổng của các hệ số điều chỉnh này có giá trị xung quanh một. Việc ứng dụng các mô hình phân tích cơ bản và phân tích k ỹ thu ật đ ể d ự báo tỷ suất sinh lợi chứng khoán là rất cần thiết đối với các nhà đ ầu t ư mang tính chuyên nghiệp. Những diễn biến trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua là một bằng chứng hiển nhiên cho việc thiếu v ắng các công c ụ dự báo này. Đa số các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Vi ệt Nam hiện nay vẫn thực hiện quyết định đầu tư một cách cảm tính. Mô hình CAPM được phát triển từ những năm 1960 và đã được ứng dựng t ừ đó đến nay. 2. 2 Mô hình APT a, Giới thiệu mô hình Lý thuyết định giá cơ lợi (APT) được Ross xây dựng năm 1976, lý thuyết đưa ra một cách tiếp cận khác có thể kiểm định được về mô hình CAPM. CAPM dựđoán rằng tỷ suất doanh lợi của tài sản sẽ tương quan tuyến tính với một nhân tử chung - tỷ suất doanh lợi của danh mục thị trường. APT dựa trên cơ sở gần giống như vậy nhưng mang tính khái quát hơn. Nú giả định rằng tỷ suất doanh lợi của mọi chứng khoán là một hàm tuyến tính của K nhân tử. b,Các giả thuyết của mô hình 9
  10. Năm 2008, thị trường trái phiếu được tập trung về đầu mối HASTC, hình thành và khởi động thị trường trái phiếu chuyên biệt. Về diễn biến của thị trường này, năm 2008 chứng kiến nhiều biến động trái chiều. Trong quý 1 là hướng sôi động với sự tham gia mua vào mạnh của khối đầu tư nước ngoài trên thị trường thứ cấp; lượng phát hành thành công ước đạt 78% tổng giá trị phát hành trên thị trường sơ cấp. Tuy nhiên, trong các tháng 5 và 6, khối ngoại đẩy mạnh bán ra để tránh lạm phát tiền đồng và sự mất giá của VND. Thời điểm đó không có nhà đầu tư nào trúng thầu trái phiếu trong những đợt đấu thầu tại HASTC, th ậm chí có nh ững đ ợt g ọi th ầu không có nhà đầu tư tham gia. Các trái phiếu chính phủ với lãi su ất coupon 8% - 8,5% được nhà đầu tư bán ra với lợi suất cao (có một số giao dịch lên đến 20% - 23%). Trên thị trường sơ cấp khối lượng phát hành thành công ch ỉ đạt khoảng 30%. Tuy nhiên, trong các tháng 5 và 6, khối ngoại đẩy mạnh bán ra để tránh lạm phát tiền đồng và sự mất giá của VND. Thời điểm đó không có nhà đ ầu t ư nào trúng thầu trái phiếu trong những đợt đấu thầu tại HASTC, thậm chí có những đợt gọi thầu không có nhà đầu tư tham gia. Các trái phiếu chính ph ủ với lãi suất coupon 8% - 8,5% được nhà đầu tư bán ra với lợi su ất cao (có một số giao dịch lên đến 20% - 23%). Trên th ị trường s ơ cấp kh ối l ượng phát hành thành công chỉ đạt khoảng 30%. Từ tháng 9, giao dịch trái phiếu có dấu hiệu ổn định trở lại, gắn v ới chính sách cắt giảm lãi suất cơ bản liên tục của Ngân hàng Nhà nước, nhưng xu khoán trong Top 20 về quy mô, hiệu quả hoạt động mới có thể tồn tại. Trước đó, Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán cũng nhận định khoảng 80% số công ty chứng khoán đang phải hoạt động cầm cự. Ngày 2/12, lần đầu tiên thị trường chứng kiến trường hợp một công ty chứng khoán (Công ty Chứng khoán ASEAN) phải họp bàn để xem xét việc giải thể. 10
  11. Ngày 2/12, lần đầu tiên thị trường chứng kiến trường h ợp một công ty ch ứng khoán (Công ty Chứng khoán ASEAN) phải họp bàn để xem xét việc giải thể. 2. Tác động của tỷ giá và lãi su ất tới th ị tr ường chứng khoán trong th ời gian qua. 2. 1. Tác động của tỷ giá Tỷ giá hối đoái đo lường biến động tiền tệ của hai quốc gia, công tác điều tiết và kiểm soát tỷ giá là một vấn đề hết sức khó khăn đ ối v ới nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách bởi nú tác động mạnh đến nền kinh tế. Tỷ giá tăng hay giảm có ảnh hưởng đến cơ hội dầu tư của nhà đầu tư như sau: Trường hợp 1: Đồng USD tăng giá. Giả định này đồng nghĩa với việc đồng Việt Nam (VND) mất giá. Khi đó, 1 USD sẽ đổi đ ược nhi ều VND h ơn và như vậy, sẽ có được một khoản lời từ việc gia tăng trong tỷgiá này nếu như đổi từ đồng USD sang VND, đến đây, nhà đầu tư đã có một khoản lời để đầu tư. Một là, nhà đầu tư sẽ dùng khoản lời đó để đầu tư vào TTCK hoặc gửi tiền vào ngân hàng. Hai là, sẽ đầu tư vào vàng, bất Kiểm định tính dừng của các chuỗi lợi suất, ta đều thấy có: > > > Như vậy các chuỗi lợi suất đều là chuỗi dừng. Kết quả kiểm định cụ thể bằng kiểm định ADF ở phụ lục 1. 1.2. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam và USD Năm 2008 là năm đặc biệt của cơ chế điều hành tỷ giá cũng như nh ững biến động trên thực tế. So với cuối năm 2007, tỷ giá USD/ VND mua vào – bán ra của các ngân hàng thương mại đã tăng khoảng 9%, một mức tăng đột biến so với thay đổi quen thuộc quanh 1% nh ững năm trướcNăm 2008 cũng là năm biên độ tỷ giá liên tiếp 3 lần nới rộng, 2 lần đ ược tăng m ạnh tr ực ti ếp ở tỷ giá bình quân liên ngân hàng, những điều c Năm 2008 cũng là năm biên độ tỷ giá liên tiếp 3 lần nới rộng, 2 l ần đ ược tăng mạnh trực tiếp ở tỷ giá bình quân liên ngân hàng, những điều chỉnh chưa từng có trong lịch sử. 11
  12. Tính chất đặc biệt của tỷ giá năm 2008 cũng th ể hiện ở những bi ến đ ộng trái chiều. Trong những tháng đầu năm, thị trường có hiện tượng ứ đọng ngoại tệ, tỷ giá có lúc xuống “đỏy” 15. 300 VND; nhi ều doanh nghi ệp, ngành hàng xuất khẩu phải thông qua các hiệp hội yêu cầu ngân hàng đ ẩy m ạnh mua vào USD, tháo gỡ khó khăn. Nhưng từ tháng 5, “cơn sốt” khan hiếm ngoại tệ lại diễn ra căng thẳng trên cả thị trường chính th ức lẫn thị trường t ự do. Nhiều doanh nghiệp phải mua với giá trên 18. 000 VND, chi phí tài chính bị đẩy cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận. Với sự can thiệp của Ngân hàng Nhà nước, cũng như năng lực dự trữ ngoại hối lần đầu tiên được công khai một cách chính th ức, tỷ giá ổn đ ịnh dần về cuối năm 1. 3. Lãi suất chiết khấu của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Tính chung cả năm, NHNN đã có ba lần tăng và năm lần giảm lãi suất cơ bản cũng như lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết kh ấu. Lần đầu tiên k ể từ năm 2005, ngày 1/ 2/ 2008 lãi suất chiết khấu tăng từ 4, 5% lên 6, 0%. Ngày 19/5, NHNN quy định lãi suất cơ bản là cơ sở xác định lãi suất cho vay c ủa các NHTM (lãi suất trần không quá 150% lãi suất cơ bản), cùng ngày lãi su ất chiết khấu được điều chỉnh tăng lên mức 11%. Lãi suất cơ bản được đi ều chỉnh tăng cao nhất 11/ 6 (14%). Ngày 21/10, NHNN điều ch ỉnh giảm lãi su ất 12
  13. cơ bản xuống còn 13%. Trong vong 2 tháng, lãi suất đã được đi ều ch ỉnh gi ảm 5 lần. Kết thúc năm 2008, lãi suất chiết khấu là 7,5% (22/12). Lãi suất biến động chưa từng có: Trong đó (j= ) là các hệ số hồi quy riêng là hệ số tự do Hàm hồi quy mẫu Trên thực tế không phải giả thiết nào của mô hình cũng đ ều được đ ảm b ảo khi đó các kết quả ước lượng được không phải là ước lượng tuyến tính không chệch tốt nhất. Nếu phương sai của các U không thuần nhất thì mô i hình gặp khuyết tật phương sai sai số thay đổi khi đó ta c ần ph ải tìm đ ược phương sai của các của sai số, sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát để khắc phục. Khi các U tương quan với nhau mô hình gặp phải i khuyết tật tự tương quan để khắc phục chúng ta cần ước lượng từ đó ước lượng phương trình sai phân tổng quát. Khi giữa các X có quan hệ tuyến tính i khi đó các ước lượng không còn hiệu quả và một phương pháp để giải quy ết vấn đề này là phương pháp phân tích thành phần chính. 3.Ảnh hưởng của nhân tố thị trường tới suất sinh lời của các cổ phiếuSử dụng mô hình CAPM Các chuỗi đều dừng, ta có kết quả ước lượng như sau: 1.LS_ DPM = 1. 074103777*LS_VN_INDEX + 0. 002510845611 = 1. 44E-06 + 0. 034501 + 0. 967686 2. LS_ FPT = 1. 175296283 * LS_VN_INDEX - 0. 001396684792 13
  14. = 0. 000223 + 0. 568301 -0. 025277 3. LS_ HPG = 0. 9347972248*LS_VN_INDEX - 0. 003679319132 = -5. 68E + 1. 111264 +0. 578576 4. LS_ HT1 = 1. 057369745 * LS_VN_INDEX - 0. 001465235859 = 3. 24E-06 + 0. 170054 +0. 846798 5. LS_ ITA = 0. 9168962087*LS_VN_INDEX - 0. 002238527995 = 0. 000308 + 0. 133221 +0. 415937 6. LS_ PPC = 1. 131802663*LS_VN_INDEX + 0. 0006572303483 = 6. 85E-06 + 0. 00671 +0. 905629 7. LS_ PVD = 1. 084871488*LS_VN_INDEX + 0. 0009369902407 = 0. 000291 -0. 015533 +0. 549402 8. LS_ SSI = 1. 104671901*LS_VN_INDEX - 0. 004086715943 = 9. 44E-06 +0. 082915 +0. 902291 9. LS_ STB = 1. 198867878 * LS_VN_INDEX - 0. 0002562153375 = 9. 37E-06 -0. 015767 +0. 683537 10. LS_ VFMVF1 = 1. 108265819*LS_VN_INDEX - 0. 0005858065714 = 0. 0000339 -0. 026601 -0. 8183 14
  15. 11. LS_ VIC = 0. 9924721883 * LS_VN_INDEX - 0. 001198029326 = 0. 000558-0. 009547 +0. 553236 12. LS_ VPL = 0. 9394987345*LS_VN_INDEX + 0. 001039695224 = 7. 73E-05+0.177591 + 0. 617027 Các mô hình đều là mô hình tốt. (xem chi ti ết ở b ảng ph ụ 2) - Nhận xét: Chứng tỏ chỉ số VN_ Index ảnh hưởng đến lợi suất của các cổ phiếu nhưng với mức độ khác nhau. Cụ thể là Hệ số Mã CK β DPM 1. 0741 FPT 1. 1753 HPG 0. 9348 1. HT1 05737 ITA 0. 9169 PPC 1. 1318 1. PVD 08487 1. SSI 10467 1. STB 19887 1. VFMVF1 10827 0. VIC 99247 VPL 0. 9395 Các chứng khoán năng động ( > 1): DPM, FPT, HT1, PPC, PVD, SSI, STB, VFMVF1. Đây là các tài sản năng động, khi mà th ị tr ường bi ến đ ộng thì các chứng khoán này biến động rất mạnh. 15
  16. Các chứng khoán thụ động ( < 1): HPG, ITA, VIC, VPL. Đây là các chứng khoán thụ động, khi mà thị trường biến động thì các chứng khoán này biến động không nhiều. Ý nghĩa hệ số bờta của mỗi cổ phiếu - Cổ phiếu DPM cóβ=1. 0741> 1. Điềuđó cho biết rằng lợi suất cá biệt của cổphiếu DPM biếnđộng gấp 1. 0741 lầnlợi nhuận của thị trường, có nghĩa là nếu lợisuất của thị trường biếnđộng tốt thì lợi suất cổ phiếu DP M tăng nhanh hơn thịtrường, nhưng khi lợi suất thị trường biếnđộng giảm thì loại suất của cổ phiếu DPM giảm nhanh hơn lợi suất của thị trường. - Cổ phiếu FPT cóβ=1. 1753> 1. Điềuđó cho biết rằng lợi suất cá biệt của cổphiếu FPT biếnđộng gấp1. 1753lần lợi nhuận của thị trường, có nghĩa là nếu lợisuất của thị trường biếnđộng tốt thì lợi suất cổ phiếu FPT tăng nhanh hơn thịtrường, nhưng khi lợi suất thị trường biếnđộng giảm thì loại suất của cổ phiếuFPTgiảm nhanh hơn lợi suất của thị trường. - Cổ phiếu HPG cóβ=0. 9348 1. Điềuđó cho biết rằng lợi suất cá biệt của cổphiếuITA biếnđộng gấp0. 9169lần lợi nhuận của thị trường, có nghĩa là nếu lợi suấtcủa thị trường biếnđộng tốt thì lợi suất cổ phiếuITA t 16
  17. ăng chậm hơn thị trường, nhưng khi lợi suất thị trường biếnđộng giảm thì loại suất của cổ phiếuITAgiảmchậmh ơn lợi suất của thị trường. - Cổ phiếu PPC cóβ=1. 1318> 1. Điềuđó cho biết rằng lợi suất cá biệt của cổphiếuPPC biếnđộng gấp1. 1318lần lợi nhuận của thị trường, có nghĩa là nếu lợi suấtcủa thị trường biếnđộng tốt thì lợi suất cổ phiếuPPC t ăng nhanh hơn thị trường, nhưng khi lợi suất thị trường biếnđộng giảm thì loại suất của cổ phiếuPPC giảmnhanh hơn lợi suất của thị trường. - Cổ phiếu PVD cóβ=1. 08487> 1. Điềuđó cho biết rằng lợi suất cá biệt của cổphiếuPVD biếnđộng gấp1. 08487lần lợi nhuận của thị trường, có nghĩa là nếu lợisuất của thị trường biếnđộng tốt thì lợi suất cổ phiếuPVD tăng nhanh hơn thịtrường, nhưng khi lợi suất thị trường biếnđộng giảm thì loại suất của cổ phiếuPVDgiảm nhanh hơn lợi suất của thị trường. - Cổ phiếu SSI cóβ=1. 10467> 1. Điềuđó cho biết rằng lợi suất cá biệt của cổphiếuSSI biếnđộng gấp1. 10467lần lợi nhuận của thị trường, có nghĩa là nếu lợisuất của thị trường biếnđộng tốt thì lợi suất cổ phiếuSSI t ăng nhanh hơn thị trường, nhưng khi lợi suất thị trường biếnđộng giảm thì loại suất của cổ phiếuSSI giảmnhanh hơn lợi suất của thị trường. - Cổ phiếu STB cóβ=1. 19887> 1. Điềuđó cho biết rằng lợi suất cá biệt của cổphiếuSTB biếnđộng gấp1. 19887lần lợi nhuận của thị trường, có nghĩa là nếu lợisuất của thị trường biếnđộng tốt thì lợi suất cổ phiếuSTB - Cổ phiếu VFMVF1 cóβ=1. 10827> 1. Điềuđó cho biết rằng lợi suất cá biệt củacổ phiếuVFMVF1 biếnđộng gấp1. 10827lần lợi nhuận của thị trường, có nghĩa lànếu lợi suất của thị trường biếnđộng tốt thì lợi suất cổ phiếuVFM VF1 tăng nhanh hơn thị trường, nhưng khi 17
  18. lợi suất thị trường biếnđộng giảm thì loại suất của cổphiếuVFMVF1 giảm n hanh hơn lợi suất của thị trường. - Cổ phiếu VIC cóβ=0. 99247 1. Điềuđó cho biết rằng lợi suất cá biệt của cổphiếu DPM biếnđộng gấp 1. 0741 lần lợi nhuận của thị trường, có nghĩa là nếu lợisuất của thị trường biếnđộng tốt thì lợi suất cổ phiếu DP M tăng nhanh hơn thịtrường, nhưng khi lợi suất thị trường biếnđộng giảm thì loại suất của cổ phiếu DPM giảm nhanh hơn lợi suất của thị trường. - Cổ phiếu VPL cóβ=0. 9395< 1. Điềuđó cho biết rằng lợi suất cá biệt của cổphiếuVPL biếnđộng gấp 1. 0741 lần lợi nhuận của thị trường, có nghĩa là nếu lợisuất của thị trường biếnđộng tốt thì lợi suất cổ phiếuVPL tăng chậmhơn thị trường, nhưng khi lợi suất thị trường biếnđộng giảm thì loại suất của cổ phiếuVPLgiảmchậm hơn lợi suất của thị trường. 4.Ảnh hưởng của các nhân tố tỷ giá, lãi suất và Vn - index tới suất sinh lời của các cổ phiếu Kiểm tra sự tương quan giữa biến Vn - index, tỷ giá và lãi suất chiết khấu 70496 Sig. (2-tailed) 3. 0742E-22 4E - 38 N 245 245 245 lsck Pearson Correlation 0. 566976078 1 -0. 6352 Sig. (2-tailed) 3. 0742E-22 4. 38E-29 N 245 245 245 INDEX Pearson Correlation -0. 704963202 -0. 635199926 1 Sig. (2-tailed) 4. 00016E-38 4. 38257E-29 18
  19. N 245 245 245 Correlation is significant at the 0. 01 level (2- ** tailed). Như vậy, chọn mứcý nghĩa 5% thì các biến index, tỷ giá và lói suất chiết khấukhông tương quan với nhau. 4. 1. Ảnh hưởng của các nhân tố tỷ giá, lãi suất và Vn - indextới giá các cổ phiếu Mô hình: Gia = c(1)Index + c(2) tygia + c(3) lsck Với mức ý nghĩa lựa chọn là 5%, các biến trong mô hình không có t ương quan tuyến tính với nhau, từ đó có thể tiến hành hồi quy mà không gặp phải hiện tượng đa cộng tuyến. Kết quả ước lương mô hình: DPM = 0. 0796320227*VN_INDEX + 167. 8006492*LSCK + 2. 861724523*TYGIA - 51. 38648878 FPT = 0. 2929367661*VN_INDEX - 73. 38115162*LSCK + 13. 82254937*TYGIA - 272. 1900089 HPG = 0. 118604861*VN_INDEX + 72. 74740278*LSCK - 10. 14929303*TYGIA + 159. 9409403 ITA = 247. 5957827*LSCK + 0. 1741904727*VN_INDEX - 12. 88678138*TYGIA + 173. 1275032 PPC = 7. 96490498*LSCK + 0. 06013012532*VN_INDEX - 5. 499899624*TYGIA + 93. 34384998 PVD = -18. 29387715*LSCK + 0. 1529995605*VN_INDEX + 7. 305410393*TYGIA - 97. 09975744 SSI = -124. 5137951*LSCK + 0. 2477007358*VN_INDEX + 22. 438365*TYGIA - 421. 593778 19
  20. STB = -99. 29387845*LSCK + 0. 07195067033*VN_INDEX + 0. 02520884608*TYGIA + 5. 453775901 VFMVF1 = -13. 35074814*LSCK + 0. 03155290281*VN_INDEX + 0. 02297160083*TYGIA - 1. 128565311 VIC = 127. 7937784*LSCK + 0. 1406112846*VN_INDEX + 22. 20546264*TYGIA - 353. 8392484 VPL = 2. 109940676*LSCK + 0. 1112370132*VN_INDEX - 6. 347360569*TYGIA + 156. 8006635 Các mô hình ước lượng ở trên đều tốt, chứng tỏ tỷ giá và lãi su ất đ ều có ảnh hưởng tới giá chứng khoán. Tuy nhiên, liệu chúng có ảnh h ưởng đ ến su ất sinh lời của bản thân các cổ phiếu đó hay không thì ta lại tiếp tục sử dụng mô hình APT. 4.2.Sử dụng mô hình APT l : lãi suất chiết khấu của Ngân hàng i Tiến hành hồi quy mô hình v ới 3 biến giải thớch là ls_tygia, lsck và ls_vn_index ta thu được kết quả như sau: hệ số P - value ứng với các hệ số của các biến tỷ giá vàlói suất chiết khấuđều không cóý nghĩa thống kê. Như vậy, liệu ta có thể kết luận rằng tỷ giá và lói suất chiết khấu không cótácđộngđến tỷ suất sinh lời của giá chứng khoán. Chương IV: Một số kiến nghị trong việc điều hành chính sách tỷ giá và lãi suất - Đánh giá kết quả kiểm định - Đưa ra một số kiến nghị Kết luận 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2