CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN
I. ĐẠI CƯƠNG
Chấn thương bụng kín (CTBK) là một cầp cứu ngoại khoa gặp cả trong thời
bình thời chiến.1. Thời bình gặp chấn thương bụng kín do:- Tai nạn giao
thông.- Tai nạn lao động.- Tai nạn trong luyện tập.- Tai nạn trong sinh hoạt.2.
Thời chiến thường gặp chấn thương bụng kín do: Bom, đạn pháo của
địch oanh tạc hoặc những loại khí khác sức nổ mạnh. c loại khí
trên, ngoài việc sát thương bằng mảnh còn sát thương bằng sức mạnh của sóng
nổ. Sóng ny tổn thương bằng hai cách:- Tác động gián tiếp: làm đố nhà,
sập hầm... làm cho chiến bthương.- Hoặc trực tiếp tác động lên thể đi
với những người trong tầm bán kính sát thương mà không vật che khuất.
Loại tác động trực tiếp này y nên những thương tổn rất phức tạp, trong đó
tổn thương các cơ quan trong ổ bụng. T lệ chấn thương bụng kín của quân đội
Liên trong đại chiến thế giới lần thứ II là 3,8% so với các vết thương bụng
của quân đội M trong chiến tranh Việt Nam là 9,8%. D kiến trong tương
lai nếu địch sử dụng vũ khí giết người hàng loạt (bom nguyên t) thì t lệ chấn
thương bụng kín sẽ tăng rất nhiều và phức tạp
II. CÁC TỔN THƯƠNG TRONG CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN
Bất cứ tạng nào trong bụng đều thể btổn thương, tính chất và mức độ
tổn thương còn ph thuộc vào v trí, hướng và lc chấn thương, trong chấn
thương bụng n có thgặp các loại tổn thương.1. Tổn thương tạng đặc- V
gan: với các mức độ khác nhau.- Vhoặc đứt rời lách: tổn thương ch trong
chấn thương bụng kín hay gặp, đặc biệt trong lách bệnh như: lách to do sốt
rét, bệnh Banti... Đối với gan và lách thgặp kiểu vỡ hai thì: ban đầu chấn
thương mới chỉ y máu tụ ới vỏ hoặc máu tụ trung tâm. Vài ny có khi
vài tuần sau, khối máu tụ phát triền dần rồi vỡ, gây chy u ạt vào khoang
bụng sau:- Tổn thương tụy: ít gặp nhưng đã gặp thì rất nặng vì:+ Ty sâu,
trước cột sống, lực chấn thương phải rất mạnh mới y đưc tổn thương.+ Khi
ty bi giập thì kèm theo tắc mạch nên các tế bào ty đang tổn thương nhanh
chóng bhoại tử. Ngoài ra dịch tụy chảy ra làm tiêu hy các tổ chức xung
quanh, bệnh nhân s lâm vào tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc nặng.2.
Tổn thương các tạng rỗng.- Vdạ dày.- Vtràng.- Vthủng ruột non.- V
thủng đại tràng.- Vbàng quang.- Tổn thương các tạng khác: hiếm gặp hơn.3.
Khối máu tụ.Chấn thương bụng kín do tai nạn thời bình thy nên khi
máu tsau phúc mạc còn các tạng khác không btổn thương. Chấn thương do
tác nhân chiến tranh (sóng nổ) thường gặp nhiều khối máu tụ rải rác trong các
quan, cả thành bng. Vì lực chấn động diện rộng. Những trường hơp
y bệnh nhân vẫn bmất máu, vẫn có hội chứng kích thích phúc mạc, mặc dù
không vtạng rỗng; vì vy sẽ gặp nhiều khó khăn trong chẩn đoán và ch
đnh phẫu thuật. Tuy nhiên nếu máu tụ rải rác và kèm theo tổn thương
tạng thì phải mổ. Nhưng nếu ch các máu tụ đơn thuần mà m sẽ làm cho
tình trạng bệnh trầm trọng hơn.4. Slượng quan tổn thương.- thch
gặp một quan bị tổn thương.- th hai hay nhiều tạng cùng b tổn
thưong.5. Tổn thương bụng kết hợp với tồn thương các cơ quan.- Tổn
thương phổi.- Chấn động hoặc giập não.- Tổn thương bụng kèm theo y
xương: tứ chi, cột sống...
.III. TRIỆU CHỨNGBảng lâm sàng ca chấn thương bụng kín hoàn toàn ph
thuc vào tính chất, mức độ của các tạng tổn thương, nhìn chung lâm sàng
biểu hiện với 3 nội dung:- Choáng chấn thương.- Hi chứng mất máu cấp.- Hội
chứng viêm phúc mạc toàn bCần phải khám toàn diện tỉ mđphát hiện hết
các triệu chứng không bỏ sót một cơ quan nào. Để thái đ xử trí đúng cần
phải: - Xác định cho được có choáng hay không, nếu thì mc đ
nào. - chy máu trong không. - thủng tạng rỗng y viêm
phúc mạc không.Để xác định được chính xác cần phải làm:- XN máu th
nước tiểu. - X quang: Chiếu hoặc chụp bụng không chuẩn bị.- Chọc dò
bụng.- Chọc rửa bụng: Đang được áp dụng rộng rãi các trung tâm hồi sức
cấp cứu trong nước cũng như nước ngoài, nhằm phát hiện thật nhanh những
tổn thương y chy máu trong bụng. Đặc biệt những bệnh nhân đang n
, kèm theo chấn thương bụng kín thì th thuật chọc ra bụng
cùng quan trọng.- Siêu âm: Nh siêu âm, việc chẩn đoán tổn thương
trong chấn thương bụng kín được ddàng hơn, nhất tổn thương gan, lách,
thận...
IV. HƯỚNG XỬ TRÍ Chấn thương bụng kín tổn thuơng tạng, phải
m càng sớm càng tốt, nếu càng để muộn thì t lệ tử vong càng cao, song
không phải chỉ đơn thuần yếu tố thời gian mà còn phải chọn thời điểm can
thiệp phẫu thuật phù hơp trên từng bệnh nhân một.1. Hướng xử trí chung.Nếu
vtạng đặc y chy máu trong bụng thì phải cấp cứu khẩn cấp vừa hồi
sức (quan trọng nhất là truyền máu) vừa mổ đcầm máu. Nếu chần chừ chờ
đợi thì máu vẫn tiếp tc chảy và hi sức sẽ không có hiệu quả. Nếu chưa có tổn
thương tạng rỗng và viêm pc mạc thì thái đ xử trí tùy thuc vào tình
trạng người bệnh.Trường hợp bệnh nhân không còn choáng nữa thì m càng
sớm càng tốt. Nếu bệnh nhân đang choáng nặng thì trước hết phải chống
choáng tích cực theo dõi sát, khi choáng đã tạm thời ổn định thì can thiệp phẫu
thuật ngay (nếu mổ trong c bệnh nhân đang choáng s làm cho choáng
nặng thêm, không hi phục).2. Hướng xử trí riêng đối với từng tạng bị tổn
thương:a) Vỡ gan : Bảo tồn tối đa tổ chức gan, chỉ cắt lọc những t chức
giập nát, lúc phải cắt bỏ phân thùy hoặc cả một thùy gan nhưng cũng ch
tiến hành khi tchức của nó giập nát hoàn toàn không còn khả năng hồi phục.
Khi x trí các tổn thương cần chú ý: - Cầm máu bảo đảm: tùy theo tổn thương
áp dụng phương pháp cầm máu cho thích hợp (xem thêm ở phẫu thuật thực
hành).- Tìm buc các ống mật bđứt, hạn chế rò mật sau mổ.- Chống nhiễm
khuẩn sau mổ.b) Tổn thương lách:Cắt blách là chính.Mt số tác giả đã khâu
cầm máu lách khi chỉ rách nhỏ ở cực dưới hoặc cắt bán phần lách, sau khi khâu
cầm u thì khâu mạc nối trùm lên như chít khăn. Những biện pháp bảo tồn
y không chắc chắn và hiện nay chưa được nhiều người áp dụng, với điều
kiện chiến trường lại càng không nên bảo tồn lách.c) Tổn thương tụy:- Nếu
chtổn thương nhu , ng Wirsung còn nguyên vẹn thì khâu nhu ty.-
Nếu ống Wirsung btổn thương thì th:+ Khâu phục hồi ống Wirsung.+
Cắt btụy i tụy).- Ni tụy với ng tiêu a.d) Vdạ dày:Khâu kín theo
chiều ngang nhất là ở vùng hang vị để tránh hẹp.e ) V tá tràng :Là tn thương
hay gặp và rất nặng, tỉ lệ thất bại sau phẫu thuật cao. Nội dung phẫu thuật:
khâu tá tràng chỗ bị rách và phải làm thêm các th thuật giảm áp lực trong lòng
tá tràng.Các th thuật có thlựa chọn là:- Ni vị - tràng.- Dẫn lưui mật.- Cắt
đoạn ddày.- Mthông ddày, lun ống cao su qua môn vị đhút liên tục.-
khi phải áp dụng chai thủ thuật trên cùng mt bệnh nhân nối vị - tràng
hoặc cắt đoạn ddày đồng thời dẫn lưu i mật. Dù áp dụng biện pháp nào thì
khnăng bục chỗ khâu tràng vẫn thể xảy ra. Do đó cần dẫn lưu cạnh chỗ
khâu phải nuôi dưỡng tốt sau mổ (truyền máu đạm) .f) Vruột non:-
Nếu nhỏ thì khâu lại.- Nếu rộng hoặc tổn thương nhiều chỗ gần nhau thì cắt
đoạn ruột, nối ruột tận - tận hay bên - bên.g) Thủng đại tràng:Đưa chthủng
ra ngoài làm hậu môn nhân tạo hoặc khâu chỗ thủng và làm HMNT trên dòng,
không khâu kín k đầu.h) Vbàng quang:- Khâu li bàng quang.- Dẫn lưu