intTypePromotion=3

Chương I Các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hối

Chia sẻ: Kim Oanh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:18

0
379
lượt xem
123
download

Chương I Các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hối

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Hợp đồng tương lai Định nghĩa hợp đồng tương lai: là một sự thỏa thuận giữa hai bên để mua hoặc bán một tài sản ở một mức giá xác định vào một ngày được xác định trước trong tương lai.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương I Các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hối

  1. Chương I CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH  TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI    
  2. Hợp đồng tương lai và hợp  đồng kỳ hạn 1. Hợp đồng tương lai  Định nghĩa hợp đồng tương lai: là một sự thỏa  thuận giữa hai bên để mua hoặc bán một tài  sản ở một mức giá xác định vào một ngày  được xác định trước trong tương lai.  Tài sản (tài sản cơ sở) : tiền tệ, chỉ số  chứng khoán, lãi suất, hàng nông sản,  khoáng sản …
  3. Hợp đồng tương lai và hợp  đồng kỳ hạn Vào ngày đến hạn, người ở vị thế mua sẽ   được sở hữu một lượng tài sản nhất định ở  một mức giá đã được xác định trong hợp  đồng.  Người ở vị thế bán sẽ giao tài sản và phải   chấp nhận giá đã được xác định trước trong  hợp đồng tương lai.  Việc trao đổi tài sản chỉ được thực hiện vào   ngày đến hạn của hợp đồng. 
  4. Tiêu chuẩn hóa hợp đồng giao  sau ở thị trường Chicago AUD GBP CAD EUR JPY CHF Trị giá  100 000 62 500 100 000 125 000 12 500  125 000 HĐ 000 Ký quỹ Ban đầu 1 148$ 1 485$ 608$ 1755$ 4590$ 2565$ -  Duy Trì    850$ 1 100$ 4504$ 1300$ 3400$ 1900$ - Tháng  Tháng 1,3,4,6,7,9,10,12 giao dịch Giờ giao  7h đến 2h chiều dịch
  5. Ví dụ Hàng ngày, nhà đầu cơ sẽ nhận được   tiền hoặc sẽ chi tiền ra tùy theo hợp  đồng lời hay lỗ Hợp đồng tương lai với giá 0.75$/CHF   sẽ bị hủy bỏ vào cuối ngày giao dịch Nhà đầu cơ sẽ nhận hợp đồng tương lai   theo giá mới được thiết lập vào cuối  ngày giao dịch.
  6. Ví dụ: Diến biến thanh toán  của hợp đồng giao sau Thời gian Hoạt động Thanh toán Sáng thứ  ­ Nhà đầu tư  mua hợp đồng tương lai,  Chưa xảy ra ba đến hạn vào chiều ngày thứ năm với tỷ  giá 0.75$/CHF ­ Ký quỹ 2565 $ Cuối ngày  Giá CHF tăng đến 0.755$, vị trí của nhà  Nhà đầu tư nhận: thứ ba đầu tư được ghi nhận trên thị trường. 125000*(0.755­0.75)=625$ Cuối ngày  Giá CHF giảm còn 0.752, vị trí mới của  Nhà đầu tư phải trả:  thứ tư nhà đầu tư được ghi nhận 125000*(0.755­ 0.752)=375$ Cuối ngày  Giá CHF giảm còn 0.74$ Nhà đầu tư phải trả thứ năm -Hợp đồng đến hạn thanh toán 125000(0.752­0.74)=1500$ Nhà đầu tư nhận ngoại tệ chuyển giao 125000*0.75=?$ -
  7. Bài tập Ngày 2/1/2009, Công ty A mua trong khi công   ty B bán hợp đồng tương lai trị giá 50000  CKhoán ACC, với giá thỏa thuận là 15730  đồng /1 CKhoán ACC. Tình hình tỷ giá trên  thị trường được trình bày như ở dưới đây. Hãy  trình bày các giao dịch thanh toán xảy ra  hằng ngày của hai công ty tại phòng thanh  toán bù trừ. Yêu cầu ký quỹ lần đầu 5 triệu  đồng và duy trì tối thiểu là 2 triệu đồng. 
  8. Bài tập Các giao dịch Giá CK biến  động Ký quỹ Ngày đầu 02/01 15730 Cuối ngày 02/01 15740 Cuối ngày 03/01 15755 Cuối ngày 04/01 15775 Cuối ngày 05/01 15700 Cuối ngày 06/01 15680 Cuối ngày 07/01 15660 Cuối ngày 08/01 15690
  9. Các giao dịch Tỷ giá Công ty   Số dư Công ty  Số dư A mua B bán Ký quỹ 15730 5 triệu 5 triệu Ngày đầu 2/1 15730 0 0 Cuối ngày 2/1 15740 +0.5 tr 5.5 triệu ­ 5 trăm +4.5 tr Cuối ngày 3/1 15755 +0.75 tr 6.25 ­0.75tr +3.75 tr Cuối ngày 4/1 15775 +1 tr 7.25 tr ­ 1 tr +2.75tr Cuối ngày 5/1 15700 ­3.75tr 3.5 +3.75 +6.5tr Cuối ngày 6/1 15680 ­1 tr 2.5 +1 tr +7.5 tr Cuối ngày 7/1 15660 ­ 1tr 1.5 tr + 1 tr + 8.5 tr Cuối ngày 8/1 15690 ­ 1,5 tr + 7 tr Ngày 8/1 là  ngày thanh toán
  10. Hợp đồng tương lai và hợp  đồng kỳ hạn Phòng thanh toán bù trừ (Clearing House):   ­ Bảo đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng Xác lập giá thanh toán cho mỗi hợp đồng. ­ Bảo đảm cho các giao dịch của thị trường được thanh toán  ­ nhanh chóng và cập nhật hàng ngày tài khoản của những thành  viên. ­ Phòng TTBT xem mỗi giao dịch gồm 2 đối tác và đảm nhiệm vai  trò của đối tác còn lại trong hợp đồng (hoạt động như người bán  đối với mỗi người mua và như người mua đối với mỗi người bán).  Bằng cách hoạt động như vậy, nó cho phép mỗi đối tác sau này  có thể đảo ngược vị thế mà không cần phải liên lạc với đối tác  ban đầu của mình. ­ Xác định mức ký quỹ để  đảm bảo cho hoạt động của Phòng  TTBT. 
  11. Hợp đồng tương lai và hợp  đồng kỳ hạn * Đóng vị thế hợp đồng tương lai: (đảo ngược vị thế) Tiến hành một   giao dịch ngược với ban đầu – mua sau khi bán, bán sau khi đã mua  hợp đồng (với cùng thời hạn, số lượng và tài sản cơ sở). Phòng thanh  toán bù trừ hủy vị thế của người đầu tư.  Lý do: phần lớn các hợp đồng tương lai không chuyển giao tài sản cơ sở  thực sự. Các nhà đầu tư thường đóng vị thế hợp đồng trước thời hạn  giao tài sản được quy định trong hợp đồng. Giả sử vào ngày 15­5, nhà đầu tư A đóng vị thế hợp đồng : bán một hợp  đồng tương lai chứng khoán REE, giao hàng vào tháng 7. Tổng mức lời  (lỗ) được xác định trên cơ sở chênh lệch giá tương lai giữa ngày 10­3 và  ngày 15­5.  Lưu ý rằng khi nhà đầu tư A đóng vị thế hợp đồng tương lai bằng cách thực  hiện một giao dịch ngược lại (bán hợp đồng tương lai), nhà đầu tư mua  hợp đồng tương lai của A trong giao dịch này thường không phải là nhà  đầu tư B. 
  12. Hợp đồng tương lai và hợp  đồng kỳ hạn 2. Hợp đồng kỳ hạn: là một sự thỏa thuận  giữa hai bên để mua hoặc bán một tài  sản ở một mức giá xác định vào một  ngày được xác định trước trong tương  lai. 
  13. Sự khác nhau giữa hợp đồng  kỳ hạn và hợp đồng tương lai Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai -Hợp đồng được chuẩn -Hợp đồng không được Tính chuẩn chuẩn hóa. hóa. hóa. Ký quỹ và Không yêu cầu ký quỹ, thanh -Yêu cầu ký quỹ, mức ký toán vào ngày đến hạn. thanh toán quỹ được điều chỉnh hàng ngày theo sự biến động giá, việc thanh toán được thực hiện hàng ngày. Tính lỏng Tính lỏng rất thấp. Hợp đồng -Tính lỏng rất cao. Hợp được mua bán trên thị trường đồng được mua bán ở các OTC. Sở giao dịch.
  14. Sự khác nhau giữa hợp đồng  kỳ hạn và hợp đồng tương lai Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai Thực hiện - Hợp đồng thường được - Luôn được thực hiện, việc hợp đồng đóng trước khi đến hạn. thực hiện dựa vào trách Việc thực hiện được quản nhiệm của những người tham lý bởi Phòng thanh toán bù gia hợp đồng. trừ. - Hợp đồng có một số ngày - Quy định một ngày cụ thể Ngày chuyển giao chuyển giao nhất định. để chuyển giao tài sản. tài sản Công cụ - Phòng ngừa rủi ro vào bất - Phòng ngừa rủi ro vào ngày phòng ngừa kỳ thời điểm nào trước đến hạn đã xác định. rủi ro ngày đến hạn đã xác định.
  15. Hợp đồng tương lai và hợp  đồng kỳ hạn 3. Những qui định của hợp đồng tương lai  Quy mô hợp đồng xác định số lượng (hoặc khối lượng) tài sản  cơ sở có thể được chuyển giao trên một hợp đồng.  Nếu quy mô hợp đồng quá lớn, nhiều nhà đầu tư muốn phòng ngừa   rủi ro hoặc nhà đầu cơ tương đối nhỏ sẽ không có khả năng tham  gia thị trường.  Nếu hợp đồng quá nhỏ, việc giao dịch có thể tốn kém vì mỗi hợp   đồng giao dịch đều phải tốn một khoản phí. Quy mô hợp đồng thích hợp rõ ràng tùy thuộc vào người sử   dụng.  Ví dụ, đối với hợp đồng tương lai trên trái phiếu kho bạc Mỹ được  giao dịch ở thị trường CBOT, tài sản cơ sở là những trái phiếu có  mệnh giá 100.000$.
  16. Hợp đồng tương lai và hợp  đồng kỳ hạn Ký quỹ hợp đồng tương lai:  Mục đích: ­ tránh tự ý hủy bỏ hợp đồng ­ Giảm thiểu tổn thất do các  bên gánh chịu
  17. Hợp đồng tương lai và hợp  đồng kỳ hạn Hệ thống quy định hai mức ký quỹ:  ­ Mức ký quỹ ban đầu: Số tiền ký quỹ ngay khi  hợp đồng tương lai được hình thành.  ­ Mức ký quỹ tối thiểu (ký quỹ duy trì): Giới hạn  tối thiểu được phép của tài khoản ký quỹ  trước khi ký quỹ bổ sung (thường bằng  khoảng 70% ­ 75% mức ký quỹ ban đầu). 
  18. Hợp đồng tương lai và hợp  đồng kỳ hạn Khi T.Khoản tăng lên > số tiền ký quỹ, có   quyền rút bất kỳ số tiền vượt quá số tiền ký  quỹ ban đầu.  Khi T.Khoản giảm xuống 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản