intTypePromotion=3

Chuyên đề tốt nghiệp: Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Ea Puk, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

Chia sẻ: Phạm Thị Lan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:78

0
93
lượt xem
23
download

Chuyên đề tốt nghiệp: Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Ea Puk, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chuyên đề tốt nghiệp: Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Ea Puk, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiệp ở địa bàn xã; đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn xã Ea Puk.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề tốt nghiệp: Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Ea Puk, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN KHOA KINH TẾ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XàEA PUK, HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK Sinh viên: Cao Anh Phượng
  2. Ngành học: Kinh tế nông nghiệp Khóa học: 2011 ­2015 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN KHOA KINH TẾ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XàEA PUK, HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK Sinh viên: Cao Anh Phượng Ngành học: Kinh tế nông nghiệp Giáo viên hướng dẫn: CN. Ao Xuân Hòa
  3. Đắk Lắk, tháng 5 năm 2015
  4. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực tập tại xã Ea Puk, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk  Lắk, ngoài sự  nỗ lực của bản thân, em  đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ  tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức, em đã hoàn thành đề tài  thực tập của mình. Cho phép em được gửi lời cảm  ơn chân thành sâu sắc  đến : Quý thầy cô giáo trường ĐHTN, khoa Kinh Tế đã đem hết lòng nhiệt  huyết cũng như  kiến thức của mình để  giảng dạy và giúp đỡ  em  trong  suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt là Thầy Ao Xuân Hòa đã tận tình hướng dẫn, tận tình giúp  đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Các cấp lãnh đạo, các cô chú, anh chị  trong  Ủy ban nhân dân xã Ea  Puk, cùng người dân tại xã đã tận tình giúp đỡ  và cung cấp những thông  tin cần thiết để em hoàn thành báo cáo này. Gia đình và bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện để  em có thể  hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn! Đắk Lắk, tháng 5….năm2015 Sinh viên thực hiện    Cao Anh Phượng
  5. MỤC LỤC  LỜI CẢM   ƠN ................................................................................................i MỤC LỤC.....................................................................................................ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................iv DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................v PHẦN MỘT...................................................................................................1 MỞ ĐẦU........................................................................................................1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................2 1.2.1. Mục tiêu của đề tài.................................................................................2 PHẦN HAI.....................................................................................................3  C  Ơ SỞ L Ý LU   ẬN .........................................................................................3  2.1. C  ơ sở l ý lu   ận ...........................................................................................3 2.1.1. Khái niệm đất đai...................................................................................3 2.1.2. Độ phì của đất trong sản xuất nông nghiệp...........................................4 2.1.3. Lý thuyết về hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp.......................4 2.1.4. Đặc điểm, vị trí và vai trò của đất đai trong nông nghiệp.......................8  2.2. C  ơ sở thực tiễn ......................................................................................11 2.2.1. Tài nguyên đất trên thế giới..................................................................11 2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam và Đăk Lăk............12 2.2.3. Các chính sách liên quan đến hiệu quả  sử  dụng đất nông nghiệp của   Việt Nam.......................................................................................................13 PHẦN BA.....................................................................................................24  NỘI DUNG VÀ PH  ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................24
  6. 3.1.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................24 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................24 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................24 3.2. Đặc điểm tự nhiên.................................................................................24 3.2.1. Vị trí địa lý............................................................................................24 3.2.2. Điều kiện kinh tế ­ xã hội....................................................................27  3.3. Ph  ương pháp nghiên cứu .......................................................................30 3.3.1. Chọn điểm nghiên cứu:........................................................................30  3.3.2. Ph  ương pháp thu thập số liệu ..............................................................30  3.3.3. Ph  ương pháp tổng hợp và xử l ý s   ố liệu ...............................................30  3.3.4. Ph  ương pháp phân tích số liệu .............................................................31 3.3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu................................................................31 PHẦN BỐN.................................................................................................33 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................................33 4.1. Kết quả nghiên cứu...............................................................................33 4.2.1. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Ea Puk – huyện Krông Năng  – tỉnh Đăk Lăk................................................................................................33  4.3.1. Các yếu tố ảnh h  ưởng đến quản l ý s   ử dụng đất trong sản xuất nông   nghiệp tại xã..................................................................................................45 4.3.2. Khó khăn thuận lợi trong công tác quản lý và sử dụng đất nông nghiệp  của xã Ea Puk – huyện Krông Năng – Tỉnh Đăk Lăk......................................47 4.3.3. Định hướng của xã trong quá trình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp  .......................................................................................................................48 4.3.4. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử  dụng đất  nông nghiệp...................................................................................................48
  7. PHẦN NĂM.................................................................................................51 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................51 5.1. Kết luận.................................................................................................52 5.2. Kiến nghị...............................................................................................53  5.2.1. Đối với nhà n  ước .................................................................................53 5.2.2. Đối với địa phương..............................................................................54 TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................55
  8. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DT : Diện tích Đvt : Đơn vị tính GCNQSDĐ : Giấy chúng nhận quyền sử dụng đất GT : Gieo trồng Ha : Héc ta NN : Nông nghiệp QSDĐ : Quyền sử dụng đất TN&MT : Tài nguyên và môi trường UBND : Ủy ban nhân dân SX : Sản xuất GTSX : Giá trị sản xuất KH : Kế hoạch
  9. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Bảng  thống kê diện tích các loại đất năm 2011.......................26  Bảng 4.1: Bảng Quy mô c  ơ cấu đất đai của xă Ea Puk năm 2014 ............33 Bảng 4.2:  Tình hình tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử dụng......35 từ 2012 – 2014..............................................................................................35 Bảng 4.3: Bảng Biến động đất đai trên địa bàn xã Ea Puk trong năm 2014 .......................................................................................................................37 Bảng 4.4: Bảng thống kê, kiểm kê diện tích đất đai của xã qua các năm. 38  Bảng 4.5: Bảng c  ơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của x ã Ea Puk    .............40 Bảng 4.6: Bảng hệ số sử dụng đất trồng cây hằng năm...........................41 Bảng 4.7 Bảng năng suất, sản lượng các loại cây trồng...........................43 Bảng 4.8:bảng giá trị sản xuất các loại cây trồng......................................45
  10. PHẦN MỘT MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là cơ  sở  tự  nhiên, là tiền đề  đầu tiên của mọi quá tr ình sản  xuất. Đất đai tham gia vào hầu hết các quá trình sản xuất của xã hội,   nhưng tùy thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự  khác  nhau. Đối với nông nghiệp đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng, là tư  liệu sản xuất không thể  thay thế  được vì nó vừa là đối tượng lao động  vừa là tư liệu lao động, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu   quả  sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi trường chủ  yếu sản  xuất ra lương thực thực phẩm nuôi sống con người. Sử dụng đất đai ảnh hưởng đến năng suất và chất l ượng cây trồng,  vật nuôi. Vì vậy chúng ta cần có các phương án sử  dụng đúng mục đích  nhằm để mang lại hiệu quả  kinh tế cho từng ngành, từng vùng, phù hợp  với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương. Việc phát  triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng nhiều nhưng việc sử  dụng đất  chưa được quản lý chặt chẽ  nên khó khăn trong công tác quản lý của  nguồn tài nguyên này. Bên cạnh đó, nước ta là một nước nông nghiệp, nên  việc sử  dụng đất hiệu quả, đặc biệt là đất nông nghiệp ngày càng quan  trọng giúp cho nước ta nói chung và địa bàn nói riêng ngày càng phát triển   khi biết quản lý và sử dụng một cách hiệu quả. Sau 20 năm đổi mới nước ta đã có những thành tựu vượt bậc nhưng  hiện vẫn đang là một nước nông nghiệp.Vì vậy, đất nông nghiệp đối với  nước ta có ý nghĩa to lớn. Ea Puk là một xã thuộc huyện Krông Năng, của 
  11. tỉnh Đăk Lăk cũng như  các xã khác, huyện khác của tỉnh phát triển sản   xuất nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Trong những năm qua xã đã tiến  hành nhiều biện pháp nâng cao hiệu quả  sử  dụng  đất, tiến hành giao  quyền sử  dụng đất lâu dài cho các hộ  nông dân, chuyển đổi cơ  cấu cây  trồng vật nuôi theo hướng tăng trưởng, phát triển bền vững. Vì thế  năng  suất cây trồng trên địa bàn xã tăng lên trong các năm, song vẫn còn nhiều  vấn đề đặt ra cần phải được giải quyết. Nhận thấy tầm quan trọng của việc sử  dụng  đất đai mà Đảng và  Nhà Nước ta quan tâm để phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Chính vì  vậy vấn đề  đất đai liên tục được nghiên cứu và sửa đổi cho phù hợp với  sự  nghiệp  đổi  mới  của sự  nghiệp công nghiệp hoá, hiện  đại hoá đất   nước. Xuất phát từ  vấn đề  trên việc nghiên cứu đề  tài  “Hiệu quả  sử   dụng đất Nông nghiệp tại xã Ea Puk, huyện Krông Năng, tỉnh Đăk   Lăk” trở nên cần thiết nhằm tìm ra những hạn chế để có những giải pháp   khắc phục cho vấn đề  hiệu quả  sử  dụng đất nông nghiệp một cách chặt  chẽ và hiệu quả hơn.  1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu của đề tài Hiệu quả  sử  dụng  đất nông nghiệp  ở  địa bàn xã EaPuk – huyện  Krông Năng – tỉnh Đắk Lắk. ­ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiệp  ở địa bàn xã Ea Puk – huyện Krông Năng – tỉnh Đắk Lắk. ­ Đề  xuất một số  giải pháp nhằm hoàn thiện công tác sử  dụng đất  nông nghiệp tại địa bàn xã Ea Puk – huyện Krông Năng – tỉnh Đắk Lắk.
  12. PHẦN HAI CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Khái niệm đất đai Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao  gồm:  Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ  thổ  nh ưỡng, thảm thực vật, động  vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng  đất. Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự  kết hợp giữa thổ  nhưỡng, địa  hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ  vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng  như cuộc sống xã hội của loài người.  Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề  đầu tiên trong mọi quá trình sản  xuất. Đất đai tham gia vào hầu hết các quá trình sản xuất của xã hội,   nhưng tùy thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự  khác  nhau. Theo Luật Đất đai 2003 của Việt Nam quy định: Đất đai là tài nguyên  quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan  trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố  các khu dân cư,   xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.[9] Đất nông nghiệp: là đất sử  dụng vào mục đích sản xuất, nghiên  cứu, thí nghiệm về  nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm  muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông 
  13. nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối  và đất sản  xuất nông nghiệp khác[10] Diện tích đất canh tác: là diện tích của thửa đất đó sử  dụng vào  mục đích trồng cây hàng năm.[11]  Diện tích gieo trồng cây hàng năm: là diện tích trên đó có trồng trọt,  gieo cấy một loại cây trồng nào đó trong 1 vụ nhất định.[11] Sản lượng cây trồng là toàn bộ  sản phẩm chính của một cây trồng   thu được trên toàn bộ  diện tích gieo trồng của cây trồng đó trong 1 năm  hoặc 1 vụ. Đất   trồng   cây   hàng   năm:  Theo   thông   tư   số   28/2004/TT­BTNMT  ngày 1­11­2004 của Bộ Tài nguyên ­ môi trường, đât trông cây hàng năm la ́ ̀ ̀  ̣ ́ ơi han sinh tr đât chuyên trông cac loai cây co th ́ ̀ ́ ̀ ̣ ưởng từ khi gieo trông t ̀ ới   ̣ ́ ̣ ̉ ́ ̉ ̀ khi thu hoach không qua môt năm, chu yêu đê trông mau, hoa, cây thuôc, ̀ ́  ́ ́ ̉ ̀ ̉ mia, đay, gai, coi, sa, dâu tăm, co không dung trong chăn nuôi. ̀ Đất trồng cây lâu năm: Theo thông tư số 28/2004/TT­BTNMT ngày  1­11­2004 của Bộ  Tài nguyên ­ môi trường, đât trông cây lâu năm la đât ́ ̀ ̀ ́  ̣ ́ ơi gian sinh tr trông cac loai cây co th ̀ ́ ̀ ưởng trên môt năm, t ̣ ừ khi gieo trông ̀   tơi khi thu hoach, kê ca cây co th ́ ̣ ̉ ̉ ́ ơi gian sinh tr ̀ ưởng như  cây hằng năm, ̀   nhưng cho thu hoach trong nhiêu năm nh ̣ ̀ ư cây thanh long dưa, nho… ́ Sử dụng đất là hệ  thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ  người ­ đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi   trường. 2.1.2. Độ phì của đất trong sản xuất nông nghiệp Đây là đặc tính quan trọng nhất của đất sản xuất nông nghiệp, khiến   nó khác hẳn với những tư liệu sản xuất khác. Độ  phì là khả năng đất đai 
  14. có thể cung cấp cho cây trồng các chất khoáng, chất dinh dưỡng, các yếu  tố  vi lượng, đa lượng và các điều kiện cần thiết cho sự  sinh trưởng và  phát triển của cây trồng. bao gồm co. độ phì tự nhiên và độ phì nhân tạo. Độ phì tự nhiên: là quá trình hình thành các chất mùn quan trọng do   các yếu tố  vật lý, hóa học trong tự  nhiên nh ư  lá cây, xác động vật do vi  sinh vật phân hủy, thân cây mộc rửa, các chất do côn trùng hay vi sinh vật   tổng hợp nên không qua bàn tay tác động của con người. Độ  ph ì tự nhiên  là tiền đề cho độ phì nhân tạo. Độ  phì nhân tạo: Là những khả  năng cung cấp của đất do con  người tạo ra trong quá trình canh tác sử  dụng, có thể  do quá trình cày,  cuốc, bón phân. Con người luôn luôn tìm mọi cách để biến đọ phì nhiêu tự  nhiên thành độ phì nhiêu nhân tạo để phục vụ lợi ích kinh tế của mình. 2.1.3. Lý thuyết về hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp Có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế : Quan điểm thứ nhất cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ  số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Quan điểm thứ hai cho rằng hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số  giữa giá trị sản xuất đạt được và chi phí bỏ ra. Quan điểm thứ ba cho rằng hiệu quả kinh tế biểu  hiện  ở quan hệ tỉ  lệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung.      Cả  3 quan điểm trên đều chưa phản ánh hết bản chất hiệu quả  kinh tế Quan điểm thứ  nhất chỉ  đánh giá hiệu quả  kinh tế   ở  khía cạnh lợi  nhuận thuần túy mà chưa xác định được năng suất lao động xã hội và so 
  15. sánh khả năng cung cấp sản phẩm cho xã hội của những nhà sản xuất có lợi   nhuận như nhau. Quan điểm thứ hai chỉ tập trung vòa tỉ số kết quả và chi phí ch ưa đầy  đủ, nó là số  tương đối và chưa phân tích được sự  tác động của yếu tố  nguồn lực. Quan điểm thứ  ba chỉ  quan tâm tới kết quả  và chi phí bổ  sung nên  chua toàn diện vì kết quả được là hệ quả của chi phí có sẵn và chi phí bổ  sung. Như vậy hiệu quả kinh tế có thể được hiểu như sau: Hiệu quả kinh tế  là một kinh tế biểu hiện mối tương quan giữa kết quả và chi phí. Mối tương  quan ấy có thể là phép trừ, phep chia các yếu tố đại diện cho chi phí. Hiệu   quả  kinh tế  phản ánh trình độ  khai thác các yếu tố  nguồn lực và phương  thức quản lý. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất: Hiệu quả chính là kết quả như  yêu   cầu   công   việc   mang   lại.   Do   tính   chất   mâu thuẫn   giữa   nguồn   tài  nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta phải xem  xét kết quả  tạo ra như  thế  nào? Chi phí bỏ  ra để  tạo ra kết quả  đó là   bao nhiêu? Có đưa lại kết quả  hữu ích không? Chính vì thế  khi đánh giá  hoạt động sản xuất không chỉ  dừng lại  ở  việc đánh giá kết quả  mà còn  phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản   phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là  một nội dung đánh giá hiệu quả. Như  vậy bản chất của hiệu quả  được   xem là: Việc đáp  ứng nhu cầu của con người  trong xã hội; việc bảo tồn  tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực để phát triển bền vững[5].
  16. Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ  tiết kiệm chi phí trong một đơn vị  kết quả  hữu ích và mức tăng kết quả  hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm  tăng thêm lợi ích của xã hội. Hiệu quả kinh tế phải đạt được ba vấn đề  sau: Một là: Mọi hoạt động của con người đều phải tuân theo quy  luật tiết kiệm thời gian. Hai là: Hiệu quả  kinh tế  phải được xem xét trên quan điểm lý  thuyết hệ thống. Ba là: Hiệu quả  kinh tế  là một phạm trù phản ánh mặt chất  lượng của các hoạt động kinh tế  bằng quá trình tăng cường nguồn lực  sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người. Hiệu quả  kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng  kết quả  đạt được và lượng chi phí bỏ  ra trong hoạt động sản xuất kinh   doanh. Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra,  lượng chi phí bỏ  ra là phần giá trị  của  các nguồn lực đầu vào. Hay nói  cách khác Hiệu quả  kinh tế  được đo bằng hiệu số  giữa giá trị  sản xuất   đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Từ những vấn   đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù hiệu quả kinh  tế sử  dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng   của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về  vật chất và lao  động thấp nhất nhằm đáp  ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về  xã  hội[12].
  17. Hiệu quả  xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả  thu được  về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra.  Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất  mang lại.  Hiệu quả  về  mặt xã hội sử  dụng đất nông nghiệp chủ  yếu   được xác định bằng khả  năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông  nghiệp. Hiệu quả môi trường: là môi trường được sản sinh do tác động của  sinh vật, hóa học, vật lý, chịu  ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố  môi  trường của các loại vật chất trong môi trường theoViện nghiên cứu và  phổ biến tri thức bách khoa, 1998. Một hoạt động sản xuất được coi là có  hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu được coi là có hiệu  quả  khi không có những  ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất,  nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường sinh  thái và đa dạng sinh học. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất:  Theo FAO năm 1994: “Hiệu quả  sử  dụng  đất có  ảnh hưởng đến  hiệu quả  sản xuất nông – lâm nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời  sống người dân. Vì vậy, đánh giá hiệu quả  sử  dụng đất phải tuân theo  quan điểm sử  dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền  vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường”. Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một  chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng và sản xuất trong những điều kiện  cụ  thể về  kỹ thuật hay công nghệ  áp dụng vào trong sản xuất. Hiệu quả  kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất. Nó chỉ ra rằng  một đơn vị  nguồn lực được dùng vào thì sẽ  tạo ra bao nhiêu đơn vị  sản 
  18. phẩm. Hay nói cách khác, Hiệu quả kỹ thuật là khả năng thu được kết quả  sản xuất tối đa với những yếu tố  đầu vào là cố  định. Hiệu quả  kỹ  thuật   phụ thuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào SX trong  nông nghiệp, kỹ năng của con người cũng như môi trường kinh tế ­ xã hội  mà trong đó kỹ thuật được áp dụng.  Hiệu quả  phân bổ  sử  dụng đất:  là chỉ  tiêu hiệu quả, trong đó các  yếu tố sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị  sản phẩm  thu thêm trên một đồng chi thêm vào đầu vào hay nguồn lực. Thực chất   của Hiệu quả phân bổ là Hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá   của đầu vào và giá của đầu ra. Hiệu quả phân bổ là việc sử dụng các yếu  tố đầu vào theo những tỉ lệ nhằm đạt lợi nhuận tối đa khi biết cụ thể các  giá trị đầu vào. Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế  mà trong đó đạt cả  Hiệu quả  kỹ thuật và Hiệu quả phân bổ, điều đó hai yếu tố hiện vật và giá trị  đều  được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế Tiêu chuẩn hiệu quả  kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá  HQKT trong những điều kiện cụ  thể   ở  một giai đoạn nhất định. Việc  nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ  yếu xuyên suốt mọi  thời kỳ, còn tiêu chuẩn là việc lựa chọn các tiêu chí đánh giá bằng định  lượng theo tiêu chí đã lựa chọn cho từng giai đoạn. Mỗi thời kỳ phát triển   kinh tế xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn để đánh giá  hiệu quả kinh tế cũng  khác nhau. Mặt khác, tùy theo nội dung của hiệu quả  mà có tiêu chuẩn  hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế doanh nghiệp. Có thể coi thu  nhập tối đa trên một đơn vị  chi phí là tiêu chuẩn để  đánh giá tiêu chuẩn  
  19. hiệu quả  kinh tế  hiện nay. Trong các biện pháp phát triển sản xuất thì  biện pháp áp dụng tiến bộ  kỹ  thuật mới có nội dung hết sức quan trọng   và được áp dụng rộng rãi trong phạm vi cả không gian lẫn thời gian. Mục   tiêu của biện pháp áp dụng tiến bộ  kỹ  thuật nhằm tăng năng suất lao  động xã hội để  đáp  ứng ngày càng cao nhu cầu mọi mặt của con ng ười  trên cơ  sở  tiết kiệm lớn nhất các loại chi phí. Như  vậy có thể  nói tiêu  chuẩn để  đánh giá hiệu quả  kinh tế trong sản xuất nông nghiệp là mức  tăng thêm các kết quả sản xuất và mức tiết kiệm về  chi phí lao động xã  hội. 2.1.4. Đặc điểm, vị trí và vai trò của đất đai trong nông nghiệp 2.1.4.1. Đặc điểm Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng trong   sản xuất vật chất Có những đặc điểm chủ yếu: Đất đai là tư  liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể  thay thế  được Đất đai là tư  liệu sản xuất vì nó vừa là tư  liệu lao động khi đất đai  sản xuất ra sản phẩm, vừa là đối tượng lao động khi đất đai chịu tác động   của công cụ lao động. Con người sử dụng hệ thống công cụ tác động vào  đất để làm ra sản phẩm, Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu bởi vì không có đất thì không có  sản xuất nông nghiệp, không có các công trình xây dựng, không có các nhà  máy công nghiệp
  20. Đất đai là tư  liệu sản xuất đặc biệt, với các tư  liệu sản xuất khác  trong quá trình sử dụng chúng bị hao mòn, nhưng đối với đất nếu biết sử  dụng hợp lí thì đất có thể ngày càng tốt hơn. Đất đai có vị trí cố định Đất gắn liền với các vị  trí địa lí, địa hình, cho nên mỗi vùng đều có  diện tích đất cố định. Đất gắn với chặt với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã  hội của từng vùng, chịu ảnh hưởng bởi khí hậu thời tiết của vùng đó. Tùy  vào từng vùng mà có phương thức sản xuất phù hợp. Tính cố định của đất   đai gắn liền với điều kiện của từng vùng. Trong nông nghiệp điều đó là   điều kiện quyết định nên sản xuất sản phẩm nào để thu lợi nhuận cao đối  với công nghiệp thì đó là lực lượng lao động của vùng, điều kiên vận  chuyển vật tư  hang hóa, thị  trường tiêu thụ  sản phẩm. Đối với xây dung   thì đó là vị trí công trình nhà xưởng,  hạ từng cơ sở,… Diện tích đất có hạn Đất thuộc quyền sở hữu chung của xã hội, không của riêng ai Theo luật đất đai, thì đất thuộc quyền sở  hữu của toàn dân, do nhà  nước quản lí. Nhà nước giao quyền sử dụng đất cho các tổ  chức xã hội,  hộ gia đình và cá nhân sử dụng lâu dài dưới hình thức giao đất. Nhà nước  có thể thu tiền hoặc không thu tiền sử dụng đất. Đất là hàng hóa đặc biệt Đất đai là hàng hóa nhưng khác dối với hang hóa thông thường khác.  Các hàng hóa bình thường khác thì thống nhất giữa quyền sử  dụng và  quyền sở  hữu. Còn đất đai không thuộc hai quyền trên. Đối với dất đai,   quyền sở hữu là quyền của nhà nước của toàn dân mà nhà nước là người   đại diện.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản