intTypePromotion=1

Đại số lớp 10: Giáo án đại cương về phương trình

Chia sẻ: Nguyễn Lê | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
383
lượt xem
35
download

Đại số lớp 10: Giáo án đại cương về phương trình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Học sinh nắm được K/n phương trình, phương trình tương đương và phương trình hệ quả . áp dụng được vào bài tập . B- Nội dung và mức độ : Phương trình một ẩn, nhiều ẩn . phương trình tương đương và phương trình hệ quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đại số lớp 10: Giáo án đại cương về phương trình

  1. GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH - Mục tiêu : Nắm được K/n phương trình, phương trình tương đương và phương trình hệ quả . áp dụng được vào bài tập . B- Nội dung và mức độ : Phương trình một ẩn, nhiều ẩn . phương trình tương đương và phương trình hệ quả. Bài tập ( SGK- Tr.57 ). C- Chuẩn bị của thầy và trò : Sách giáo khoa , sách hướng dẫn.  ổn định lớp : - Sỹ số lớp : - Nắm tình hình chuẩn bị bài của học sinh.  Kiểm tra bài cũ : - Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập ra về nhà  Nội dung bài giảng : I- KháI niệm phương trình : Hoạt động 1: ( Dẫn dắt khái niệm ) Các phương trình sau, phương trình nào là phương trình một ẩn số : a) ax + b = 0 b) ax + by + c = 0 c) ax2 + bx + c = 0 d) ax + b = ax2 + bx + c Trong đó a, b, c là các số thực đã biết , x, y là ẩn số . Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên a), c), d) là các phương trình một ẩn còn b) - Phát vấn : Những phương trình đã học là phương trình hai ẩn số . Chúng đều có trong chương trình toán ở THCS ? dạng f( x ) = g( x ) trong đó f( x ) và - Nêu dạng của phương trình, liên hệ với g( x ) là các biểu thức chứa biến x mệnh đề chừa biến. 1- Phương trình một ẩn số : ( giáo viên thuyết trình định nghĩa về phương trình một ẩn theo tinh thần của sgk ) 2- Điều kiện của một phương trình : Hoạt động 2 : Hãy viết điều kiện của các phương trình sau : 2x a)  x 1 b) x2 + 1 =  3x c) x  2  x  4  x  3 x2 3x  1 d)  2 x  1  4 x  1  3x  1 6x  2
  2. GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên a) x  2 b) x  0 c) x  2 và x  3 ( ? ) - Hướng dẫn học sinh tìm điều kiện của từng phương trình. Đối với các lớp có d) 6x ≠ 2 và 2x - 1  0 và 3x + 1  0 nhiều học sinh nhận thức khá, có thể giải các điều kiện đó để tìm điều kiện cụ thể ( Đối với học sinh khá , có thể tìm cụ thể của x. điều kiện dưới dạng tập số ) Hoạt động 3 : ( Củng cố khái niệm ) Chứng tỏ rằng các phương trình sau vô nghiệm : a) 3 x 2  5  2 x  1 b) x 2  3 1  x  4  x  5 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên a) Điều kiện : x  1. Hướng dẫn học sinh tìm điều kiện của từng phương trình, hoặc so sánh các vế Lúc đó 3x2 + 5 > 8 > 0 ; 2 x  1  0 . của phương trình để thấy các phương Do đó phương trình vô nghiệm . trình đã cho là vô nghiệm . b) Điều kiện : 1 - x  0 và x - 5  0 hay x  1 và x  5 nên phương trình vô nghiệm . 3- Phương trình nhiều ẩn : ( Giáo viên thuyết trình về phương trình nhiều ẩn theo tinh thần của sgk - từ khái niệm mệnh đề chứa biến ) 4- Phương trình có chứa tham số Hoạt động 4 : ( Dẫn dắt khái niệm ) Cho phương trình x4 - 2mx2 + x + 3 - m = 0 1 - Giải phương trình tìm ẩn m ? 2 - Giải phương trình tìm ẩn x khi m = 3? Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1 - Biến đổi phương trình về dạng : Thuyết trình : Trong một phương trình, các biểu thức ở hai vế có thể chứa
  3. GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 ( 2x2 + 1 )m = x4 + x + 3 những chữ khác ngoài ẩn số. Các chữ này được xem như các hằng số và được do 2x2 + 1 > 0 x nên ta được : gọi là tham số. Lúc đó phương trình x4  x  3 được gọilà phương trình chứa tham số. m= 2x 2  1 - Hướng dẫn học sinh giải phương trình tìm m 2 - Khi m = 3 ta có phương trình : - Tìm x dành cho học sinh khá : 4 2 x - 2 3x + x + 3 - 3 = 0 Hướng dẫn phương pháp tham số hoá 2 2 4  ( 3 ) - ( 2x + 1 ) 3 + x + x = 0 phương trình Tham số hoá phương trình này bằng cách đặt a ( Ôn tập giải phương trình bậc hai đã = 3 ta được phương trình ẩn a : học trong chương trình toán THCS - a2 - ( 2x2 + 1 )a + x4 + x = 0 ( * ) Phân tích biểu thức bâc hai qua nghiệm của nó ) có - Để tính gần đúng các nghiệm thu 2 2 4 2  = ( 2x + 1 ) - 4( x + x ) = ( 2x - 1 ) ≥ 0 được, ta có thể dùng máy tính cầm tay ( x  R nên : a1 = x2 - x + 1 , a2 = x2 + x Hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay fx - 570 để tính toán các nghiệm thu được ) và ( * )  (x2 - x + 1 - a )( x2 + x - a ) = 0 - Cho học sinh sử dụng máy tính cầm 2  x  x  1  3  0 (1) tay để tính các giá trị nghiệm thu được   ( thay a = 3 )   x2  x  3  0 (2) 1 4 3  3 1  4 3  1 Từ đó : x  ; x 2 2 II- Phương trình tương đương . Phép biến đổi tương đương 1- Phương trình tương đương : Hoạt động 4 : ( Dẫn dắt khái niệm ) Các phương trình sau có tập nghiệm bằng nhau hay không ? 3x a) x2 + x = 0 và x0 b) x2 - 4 = 0 và 2 + x = 0 x2
  4. GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Tìm tập nghiệm của các phương trình . - Hướng dẫn học sinh tìm tập nghiệm của các phương trình đã cho. - Tìm mối quan hệ bao hàm giữa các tập nghiệm . - Nhận xét mối quan hệ bao hàm giữa các tập nghiệm. Giáo viên thuyết trình về phương trình tương đương, phương trình hệ quả : Cho hai phương trình : f1( x ) = g1( x ) ( 1 ) có tập nghiệm là X1 và f2( x ) = g2( x ) ( 2) có tập nghiệm là X2 . - Nếu X1 = X2 thì ta nói ( 1 ) là phương trình tương đương với phương trình ( 2 ) và kí hiệu ( 1 )  ( 2 ) - Nếu X1  X2 thì ta nói ( 2 ) là phương trình hệ quả của phương trình ( 1 ) và kí hiệu ( 1 )  ( 2 ) Hoạt động 5 : ( Củng cố khái niệm ) x Cho 3 phương trình : 2x2 - x = 0 ( 3 ) ; 2x - 3  0 ( 4 ) ; 4x - x = 0 ( 5 ) 1 x Gọi các tập nghiệm của ( 3 ), ( 4 ), ( 5 ) lần lượt là A, B, C. Tìm mối quan hệ bao hàm giữa các tập nghiệm , suy ra mối quan hệ giữa ( 3 ), ( 4 ), ( 5 ) ? Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên A = B , A  C , B  C suy ra : ( 3 ) tương Hướng dẫn học sinh tìm các tập nghiệm đương ( 4 ), ( 5 ) là hệ quả của ( 3 ) và (4) A, B, C . Đưa ra kết luận về quan hệ giữa các phương trình ( 3 ), ( 4 ), ( 5 ) . Hoạt động 6 : ( Củng cố khái niệm ) Cho hai phương trình f1( x ) = g1( x ) ( 1 ) và f2( x ) = g2( x ) ( 2 ) . a) Cộng vế với vế của ( 1 ) và ( 2 ) ta được f1( x ) + f2( x ) = g1( x ) + g2( x ) . Phương trình này có tương đương với một trong hai phương trình đã cho không ? Cho ví dụ minh họa ?
  5. GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 b) Cộng vế với vế của ( 1 ) và ( 2 ) ta được f1( x ) + f2( x ) = g1( x ) + g2( x ) . Phương trình này có là hệ quả của một trong hai phương trình đã cho không ? Cho ví dụ minh họa ? Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Câu trả lời là không . Ví dụ : - Thành lập hai nhóm học sinh để giải quyết vấn đề nêu ra . Hướng dẫn xét tính 4x = 9 ( 1 ) và 3x = 5 ( 2 ) tương đương, hệ quả của các phương Cộng từng vế của ( 1 ) và ( 2 ) cho phương trình đã cho. trình : 7x = 14 ( 3 ). Rõ ràng ( 3 ) không - Phân định tính đúng, sai của các kết tương đương với ( 1 ) hoặc ( 2) mà cũng luận do các nhóm học sinh đưa ra. không là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình đó. - Củng cố các kiến thức cơ bản của bài giảng .  Bài tập về nhà : Làm các bài tập 1, 2, 3 (SGK-Tr.57)  Dặn dò : Đọc kĩ phần phương trình tương đương, phương trình hệ quả.  Điều chỉnh với từng lớp ( nếu có ) Tiết18: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH ( tiếp ) Ngày soạn : …………… Ngày dạy : ………… A- Mục tiêu : Nắm được các phép biến đổi tương đương các phương trình. Phương trình có chứa tham số. áp dụng được vào bài tập. B- Nội dung và mức độ : Các phép biến đổi tương đương. Định lý và các ví dụ. Bài tập chọn ở trang ( SGK-Tr.57 ). C- Chuẩn bị của thầy và trò : Sách giáo khoa , sách hướng dẫn.  ổn định lớp : - Sỹ số lớp : - Nắm tình hình chuẩn bị bài của học sinh.  Kiểm tra bài cũ : - Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập ra về nhà  Nội dung bài giảng : 2 - Phép biến đổi tương đương : Hoạt động 1:
  6. GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 Tìm sai lầm trong bài giải phương trình sau : 1 1 x  1 x 1 x 1 1 1 1 1 x   1 x 1 x 1 x 1 x 1  x 1 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Tìm sai lầm trong phép biến đổi : - Thuyết trình : Để giải một phương trình, thông thường ta cần biến đổi Điều kiện của phương trình là x  1 nên khi phương trình đã cho thành một phương 1 trình tương đương đơn giản hơn. Các trừ vào 2 vế của phương trình phân thức x  1 biến đổi như vậy được gọi là các phép ta không được phương trình mới tương đương. biến đổi tương đương. Các phép biến Tập nghiệm của phương trình mới bị thay đổi. đổi nào là tương đương ? Định lí : Phát biểu định lí đã nêu trong sgk Hoạt động 2 : Chứng minh định lí đã phát biểu Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nhận xét được phép biến đổi đồng nhất ở từng - Trình bày cách chứng minh phần b của vế của phương trình sẽ cho mộtphương trình định lí tương đương. - Hướng dẫn học sinh chứng minh phần Chứng minh phần c của định lí : c của định lí. Nhân vào 2 vế của phương trình : - Nêu chú ý của sgk : Trong nhiều trường hợp, khi giải phương trình ta f( x ) = g( x ) biểu thức h( x ) thoả mãn điều chấp nhận các phép biến đổi làm xuất kiện của nó ( h( x )  0 ) cho : hiện thêm nghiệm mới ( nghiệm ngoại f( x ).h( x ) = g( x ).h( x ) lai ) rồi thử lại để loại nghiệm rồi làm tương tự như phần c 3- Phương trình hệ quả : Hoạt động 3 : ( Luyện kĩ năng vận dụng định lí - củng cố khái niệm )
  7. GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 Giải phương trình : x  2  2x  3 (1) Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Biến đổi hệ quả : Bình phương hai vế ta thu - Hướng dẫn học sinh làm 2 cách : Biến được phương trình hệ quả ( bỏ qua điều kiện đổi thành phương trình hệ quả rồi loại của phương trình ) : nghiệm ngoại lai. Biến đổi tương đương để tìm nghiệm x2 - 4x + 4 = 4x2 - 12x + 9 ( 2 ) - Phân biệt được sự khác biệt của hai  3x2 - 8x + 5 = 0 cách trình bày, cách dùng các kí hiệu  5 và   x1 = 1 hoặc x2 = . Thay vào ( 1 ) thử lại 3 - Hướng dẫn thêm : chỉ có x2 thỏa mãn. Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x2 với điều kiện x  1, 5 thì ( 1 )  - Biến đổi tương tương đương :  5 x  2  3  2x  x 5 Điều kiện của ( 1 ) : 2x - 3  0  x  1, 5 x  2  2x  3   3x 3  x  1 Với điều kiện đó : ( 1 )  ( 2 ) rồi làm tương tự như trên, được x1, x2 và do x  1, 5 nên loại x1, lấy x2.  Bài tập về nhà : BT 4 (SGK- Tr.57); làm thêm các BT trong SBT  Dặn dò : Đọc kĩ phần phương trình tương đương, phương trình hệ quả. các phép biến đổi tương đương, biến đổi hệ quả  Điều chỉnh với từng lớp ( nếu có )
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2