
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Sách, tỉnh Hải Dương
lượt xem 1
download

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài "Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Sách, tỉnh Hải Dương" nhằm phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách giai đoạn 2020-2022; chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của điểm yếu trong hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách; Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------------- NGUYỄN THU HƯƠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ Hà Nội, 2024
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------------- NGUYỄN THU HƯƠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8310110 ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS. TS PHẠM ĐỨC HIẾU Hà Nội, 2024
- i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề án “Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Sách, tỉnh Hải Dương” là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong đề án này không sao chép của bất cứ đề án nào khác trước đây. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả đề án Nguyễn Thu Hương
- ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề án này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Quý Thầy cô Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thương mại đã tạo cơ hội cho được học tập, rèn luyện và tích lũy kiến thức, kỹ năng để thực hiện đề án. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Giảng viên hướng dẫn PGS.TS Phạm Đức Hiếu đã tận tình chỉ dẫn, theo dõi và đưa ra những lời khuyên bổ ích giúp tôi giải quyết được các vấn đề gặp phải trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài một cách tốt nhất. Do kiến thức của bản thân còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung khóa luận khó tránh những thiếu sót. Tôi rất mong nhận sự đóng góp ý kiến từ Quý Thầy cô. Cuối cùng, tôi xin chúc Quý Thầy Cô luôn thật nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc. Trân trọng.
- iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii MỤC LỤC ........................................................................................................................... iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................... v DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ ............................................................................ vi MỞ ĐẦU.............................................................................................................................. 1 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC........................ 5 1.1 Chi và kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ...................................5 1.1.1 Chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước ............................................................5 1.1.2 Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ......6 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước ...9 1.2.1 Các nhân tố chủ quan .........................................................................................9 1.2.2 Các nhân tố khách quan .....................................................................................9 1.3 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ở một số địa phương và bài học rút ra cho Kho bạc Nhà nước Nam Sách, tỉnh Hải Dương ..........................................................................................................11 1.3.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ở một số địa phương .................................................................................11 1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Kho bạc Nhà nước Nam Sách, tỉnh Hải Dương ...................................................................................................................................14 PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NAM SÁCH, HẢI DƯƠNG .......................................................................................... 15 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội về Kho bạc Nhà nước Nam Sách..15 2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Nam Sách ........................................15 2.1.2 Kho bạc Nhà nước Nam Sách ..........................................................................16
- iv 2.2 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Sách giai đoạn 2020 – 2022 ....................................................................22 2.2.1 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Sách .........................................................................................................22 2.2.2 Phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Sách ...........................................................................................25 2.3 Đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Sách ...........................................................................................39 2.3.1 Những kết quả đạt được ...................................................................................39 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................................40 PHẦN 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NAM SÁCH ......... 44 3.1 Giải pháp kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua KBNN Nam Sách ...........................................................................................................................44 3.1.1 Nhóm giải pháp về nguồn lực .........................................................................44 3.1.2 Nhóm giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin ..........................................44 3.1.3 Nhóm giải pháp về tăng cường hiệu quả phòng, chống rủi ro với ngân sách nhà nước qua kiểm soát chi .......................................................................................45 3.1.4 Nhóm giải pháp về liên kết với các cơ quan hữu quan tại địa phương ............45 3.2 Kiến nghị .............................................................................................................46 3.2.1 Kiến nghị với KBNN .......................................................................................46 3.2.2 Kiến nghị với KBNN Hải Dương ....................................................................47 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 50
- v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa CBCC Cán bộ công chức DVC Dịch vụ công ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập ĐVSDNS Đơn vị sử dụng ngân sách GDV Giao dịch viên HĐND Hội đồng nhân dân KBNN Kho bạc Nhà nước KTT Kế toán trưởng KT-XH Kinh tế - xã hội KSC Kiểm soát chi MLNSNN Mục lục ngân sách Nhà nước NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách Nhà nước QĐ Quyết định UBND Ủy ban nhân dân TTHC Thủ tục hành chính YCTT Yêu cầu thanh toán
- vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Nam Sách ...........................................21 Sơ đồ 2: Quy trình KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách theo QĐ số 2899/QĐ-KBNN ngày 15/6/2018 .............................................................................26 Bảng 2.1: Biên chế đội ngũ bộ máy tổ chức KBNN Nam Sách ...............................22 Bảng 2.2: Chi thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách theo cấp ngân sách .....22 Bảng 2.3: Tình hình giải quyết TTHC tại KBNN Nam Sách (giai đoạn 2020 – 2022) ...................................................................................................................................24 Bảng 2.4: Kết quả giải quyết TTHC về chi thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách (giai đoạn 2020 – 2022)....................................................................................25 Bảng 2.5: Tình hình chi thanh toán cá nhân qua KBNN Nam Sách (giai đoạn 2020- 2022)..........................................................................................................................28 Bảng 2.6: Tình hình kiểm soát thanh toán cá nhân qua KBNN Nam Sách (giai đoạn 2020-2022) ................................................................................................................30 Bảng 2.7: Tình hình chi thường xuyên về các khoản chuyên môn nghiệp vụ qua KBNN Nam Sách (giai đoạn 2020 – 2022) ..............................................................31 Bảng 2.8: Tình hình kiểm soát chi về các khoản chuyên môn nghiệp vụ qua KBNN Nam Sách (giai đoạn 2020 – 2022) ...........................................................................33 Bảng 2.9: Tình hình chi thường xuyên về các khoản mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện làm việc qua KBNN Nam Sách (giai đoạn 2020 – 2022) ...............35 Bảng 2.10: Tình hình kiểm soát chi về các khoản mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện làm việc qua KBNN Nam Sách (giai đoạn 2020 – 2022) ....................36
- 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề án Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước. NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy nhà nước, vừa là công cụ hữu hiệu trong tay Nhà nước để điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. Một quốc gia mạnh hay yếu phụ thuộc rất lớn vào nguồn lực ngân sách. Một đất nước có tình trạng bội chi ngân sách, thâm hụt ngân sách triền miên, tất yếu sẽ xảy ra khủng hoảng cả kinh tế cũng như chính trị và không giải quyết triệt để được những vấn đề xã hội mới nảy sinh như thất nghiệp, y tế, giáo dục xuống cấp... Đối với nước ta hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế chưa thật sự phát triển, nguồn thu vào NSNN không lớn như các quốc gia trong khu vực. Trong khi đó nhà nước đang phải giải quyết bài toán cho đầu tư phát triển để hội nhập, vừa tập trung giải quyết rất nhiều vấn đề xã hội, an ninh - quốc phòng thì việc quản lý chặt chi tiêu ngân sách là vấn đề nóng bỏng hơn bao giờ hết. Bên cạnh đó tình hình sử dụng công quỹ còn nhiều lãng phí, tình trạng tuỳ tiện sử dụng NSNN chưa được ngăn chặn triệt để, công tác quản lý ngân sách còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết cần phải được điều chỉnh. Vì vậy công tác Kiểm soát thu, chi NSNN được thực hiện tốt sẽ góp phần quan trọng trong việc giám sát sự điều tiết, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính một cách đúng mục đích, có hiệu quả; Đồng thời kiểm soát chặt chẽ chi NSNN là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Từ khi thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước đến nay, công.tác kiểm.soát các khoản chi NSNN qua Kho bạc của nước ta bước đầu đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của đất nước phát triển, giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chung của toàn hệ thống KBNN, công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN ở nhiều địa phương, trong đó có huyện Nam Sách còn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế như: Sử dụng ngân sách Nhà nước trong một số trường hợp còn kém hiệu quả gây lãng phí, thất thoát. Công tác kiểm soát chi còn phân ra nhiều lĩnh vực với nhiều cơ chế khác nhau; nhiều khoản chi kiểm soát chưa có đủ cơ chế kiểm soát đến khâu
- 2 cuối cùng một cách minh bạch và chưa có cơ chế quy trách nhiệm trong thực hiện một số nghiệp vụ chi. Công tác quản lý chi chưa thực sự tiết kiệm và hiệu quả, dễ phát sinh tiêu cực. Việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chi trong hệ thống Kho bạc Nhà nước có lúc chưa thống nhất, chưa tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng. Việc thực hiện chế độ công khai minh bạch trong chi tiêu ngân sách của những đơn vị thụ hưởng ngân sách còn hạn chế, Một số chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu lạc hậu so với thực tế; Cơ chế quản lý chi ngân sách trên địa bàn đôi lúc còn bị động, thiếu kiểm soát, còn nhiều bất cập gây ảnh hưởng lớn đến công tác điều hành ngân sách trên địa bàn; Bên cạnh đó, trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ làm nhiệm vụ chi ngân sách tại các đơn vị sử dụng ngân sách và cán bộ thực hiện công tác kiểm soát chi của KBNN chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới; ý thức trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách trong chấp hành chi ngân sách chưa cao. Do vậy, yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi nói chung, công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách, tỉnh Hải Dương nói riêng là cần thiết và cấp bách trong thời điểm hiện tại. Xuất phát từ thực tế trên đây học viên mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Sách, tỉnh Hải Dương” làm đối tượng nghiên cứu đề án tốt nghiệp thạc sĩ của mình với mục đích phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát, từ đó, tìm kiếm những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát này trong thời gian tới. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề án Mục tiêu của đề tài là tìm kiếm những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách. Để thực hiện mục tiêu đó, đề tài xác định những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau: - Xác định khung lý thuyết về NSNN, chi NSNN, chi thường xuyên, kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Nam Sách - Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách giai đoạn 2020-2022; chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên
- 3 nhân của điểm yếu trong hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách 3. Đối tượng và phạm vi Đối tượng của đề án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về chi thường xuyên NSNN và kiểm soát chi thường xuyên NSNN. Phạm vi đề án: Về nội dung, đề án tập trung nghiên cứu chi và KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách, tỉnh Hải Dương. Về không gian và thời gian: Đề án nghiên cứu thực trạng ở KBNN Nam Sách với thời gian thu thập tư liệu, phân tích, đánh giá trong giai đoạn 2020-2022; phương hướng, giải pháp, đề xuất được nghiên cứu áp dụng tại KBNN Nam Sách và có thể được tham khảo, vận dụng tại các KBNN huyện, thành phố khác trên toàn quốc 4. Phương pháp thực hiện đề án: 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu Thu thập tài liệu thứ cấp: Là số liệu đã được công bố qua sách, báo, tạp chí, niên giám thống kê, tài liệu khoa học đã nghiên cứu về NSNN và kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN. Số liệu về chi ngân sách qua KBNN Nam Sách, tỉnh Hải Dương từ năm 2020 đến năm 2022, một số tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu từ các nguồn nhà sách, đề tài khoa học, luận án, luận văn, báo cáo khoa học, các bài viết, giáo trình và tài liệu khác, các văn bản quy phạm pháp luật quy định và hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN, các báo cáo tổng hợp của KBNN Nam Sách, tỉnh Hải Dương. 4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu - Phương pháp phân tích tổng hợp Phương pháp nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin và tổng hợp thông tin. Các tài liệu, lý luận, thông tin được thu thập từ nhiều nguồn
- 4 khác nhau sau đó tiến hành phân loại, phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng. Sau đó, liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống lý thuyết, quan điểm, luận điểm mới, đầy đủ và sâu sắc về đối tượng nghiên cứu để tạo ra một chỉnh thể theo các nội dung cần nghiên cứu. - Phương pháp thống kê mô tả, so sánh: Thống kê số liệu của KBNN Nam Sách trong kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ chi NSNN qua các năm về số vụ việc để so sánh, đánh giá sự tăng, giảm qua các năm qua đó đánh giá diễn biến thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách trên địa bàn huyện. Thống kê so sánh kết quả kiểm tra, kiểm soát chi của KBNN Nam Sách và KBNN một số tỉnh có đặc điểm tương tự để phân tích, đánh giá hiệu lực, hiệu quả hoạt động và đưa ra được các yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Nam Sách, tỉnh Hải Dương. 5. Kết cấu đề án: Đề án tốt nghiệp ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, còn có kết cấu 3 phần như sau: Phần 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua kho bạc nhà nước Phần 2: Phân tích thực trạng và đánh giá kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Sách, tỉnh Hải Dương Phần 3: Giải pháp, kiến nghị về kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- 5 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Chi và kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 1.1.1 Chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước Theo quy định tại khoản 6 điều 4 Luật ngân sách nhà nước năm 2015, chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác. Nói cách khác, chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối sử dụng vốn từ quỹ ngân sách Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội. - Đặc điểm của chi thường xuyên NSNN: Chi thường xuyên NSNN thực hiện vai trò của nhà nước, là công cụ để điều hành nền kinh tế theo mục đích của mình, góp phần thúc đẩy kinh tế, giải quyết những vấn đề xã hội và khắc phục các khiếm khuyết của thị trường. + Các khoản chi thường xuyên NSNN được tiến hành trên cơ sở pháp luật và kế hoạch chi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. + Chi thường xuyên NSNN nhằm mục tiêu thoả mãn nhu cầu tài chính cho sự vận hành của bộ máy nhà nước, bảo đảm cho nhà nước thực hiện được các chức năng, nhiệm vụ của mình. + Chủ thể tham gia quan hệ chi thường xuyên của NSNN chủ yếu là các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc bộ máy nhà nước và các tổ chức được nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.
- 6 + Chi thường xuyên là những khoản chi mang tính chất tiêu dùng, các khoản chi thường xuyên chủ yếu là chi cho con người. 1.1.2 Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, định mức tiêu chuẩn chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ. Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc xem xét, đối chiếu, kiểm tra các điều kiện chi trả, thanh toán theo quy định đối với các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN. Các khoản chi thường xuyên NSNN, nếu đủ điều kiện theo quy định thì được thực hiện chi trả, thanh toán; nếu không đủ điều kiện theo quy định thì bị từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản về lý do từ chối thanh toán cho các ĐVSDNS. - Căn cứ vào yêu cầu quản lý và mục đích sử dụng NSNN, việc KSC thường xuyên NSNN chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: + Đã có trong dự toán chi NSNN được giao, trừ các trường hợp tạm cấp kinh phí vào đầu năm NS khi dự toán NSNN chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định và chi ứng trước dự toán NSNN năm sau theo quyết định của cấp có thẩm quyền. + Đúng chế độ, tiêu chuẩn và định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. + Đã được thủ trưởng ĐVSDNS hoặc người được ủy quyền quyết định chi. + Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định. + Trường hợp phải qua đấu thầu hoặc thẩm định giá thì phải tổ chức đấu thầu hoặc thẩm định giá theo đúng quy định. - KSC thường xuyên NSNN có một số đặc điểm như sau: + KSC thường xuyên NSNN diễn ra đều đặn trong năm, ít có tính thời vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định...
- 7 + KSC thường xuyên NSNN diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhiều nội dung nên rất đa dạng và phức tạp. Chính vì thế, những quy định trong KSC thường xuyên NSNN cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những định riêng, từng nội dung quy, từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những tiêu chuẩn, định mức riêng... + KSC thường xuyên NSNN bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớn những khoản chi thường xuyên NSNN đều mang tính cấp thiết như chi về tiền lương, tiền công, học bổng... gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên; các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nên những khoản chi này cũng đòi hỏi phải được giải quyết nhanh chóng. + KSC thường xuyên NSNN thường phải kiểm soát những khoản chi nhỏ, vì vậy cơ sở để KSC như hoá đơn, chứng từ... để chứng minh cho những nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh thường không đầy đủ, không rõ ràng, thiếu tính pháp lý... gây rất nhiều khó khăn cho cán bộ KSC; đồng thời cũng rất khó để có thể đưa ra những quy định bao quát hết những khoản chi trong KSC thường xuyên NSNN. - Nguyên tắc kiểm soát chi NSNN qua KBNN: + Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán. + Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và MLNSNN. Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do cơ quan có thẩm quyền quy định. + Việc thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, người cung cấp hàng hoá dịch vụ; trong trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp thì KBNN thực hiện thanh toán qua ĐVSDNS. + Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi thường xuyên NSNN các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp trả lại vào ngân sách.
- 8 - Quy trình KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Bước 1: Chủ đầu tư, đơn vị dự toán gửi hồ sơ, chứng từ đến KBNN qua DVC hoặc nơi giao dịch. Bước 2: Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ, kiểm soát hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định. Từ đó mới có cơ sở để xét duyệt hồ sơ có đủ điều kiện chi hay không. - Vai trò của KSC thường xuyên NSNN Thứ nhất, KSC thường xuyên NSNN là công cụ để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí tập trung các nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế - xã hội, chống các biểu hiện chi tiêu lãng phí, nhằm góp phần kiềm chế lạm phát để ổn định tiền tệ và lành mạnh hóa nền tài chính của quốc gia. Thứ hai, hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN để phát hiện kịp thời và ngăn ngừa đúng lúc những tiêu cực của các ĐVSDNS, đồng thời tìm ra những kẽ hở trong quản lý NSNN để kiến nghị bổ sung, sửa đổi kịp thời làm cho cơ chế quản lý NSNN, KSC ngân sách càng hoàn thiện và bảo đảm chặt chẽ hơn. Thứ ba, KSC thường xuyên NSNN sẽ ngăn ngừa phát hiện kịp lúc các khoảng chi không đúng chế độ, còn lãng phí và vi phạm chế độ chi tiêu, nâng cao ý thức chấp hành ngân sách của các cấp các ngành và các ĐVSDNS. - Ý nghĩa KSC thường xuyên NSNN Thứ nhất, giúp Nhà nước ngăn ngừa và loại bỏ các khoản NSNN chi tiêu sai chế độ quy định, không đúng định mức, tiêu chuẩn, đơn giá, bảo đảm nguồn vốn được sử dụng của NSNN có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát. KSC ngân sách đảm bảo việc xuất quỹ NSNN trong thanh toán chi NSNN cho đối tượng đúng là chủ nợ của quốc gia và đúng là người cung cấp dịch vụ hàng hóa. Nhằm chấn chỉnh việc sử dụng kinh phí ở các ĐVSDNS thực hiện theo đúng qu8y định quản lý tài chính của Nhà nước đồng thời ngăn chặn hiện tượng tham ô, lãng phí làm thất thoát nguồn tài sản của Nhà nước - Nội dung KSC thường xuyên NSNN
- 9 Thứ nhất, kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN, bảo đảm các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền giao, số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi. Thứ hai, kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi. Thứ ba, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, KBNN căn cứ vào dự toán NSNN đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát. 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước 1.2.1 Các nhân tố chủ quan - Trình độ, năng lực của chủ tài khoản và kế toán trưởng tại ĐVSDNS cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến việc KSC thường xuyên. Chủ tài khoản thường tập trung vào công tác chuyên môn theo lĩnh vực, ít đầu tư thời gian cho việc nghiên cứu các chế độ văn bản, chính sách về công tác quản lý tài chính nên đôi khi đưa ra các mục chi trong quy chế chi tiêu nội bộ chưa bám sát và đúng như trong Luật hay Nghị định, Thông tư đưa ra. - Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức KSC tại kho bạc: Đây là một yếu tố cũng rất quan trọng, cũng có thể nói là quyết định tính chất hiệu quả KSC thường xuyên NSNN. Đi cùng với sự phát triển của nền KT – XH thì mỗi cán bộ cũng phải không ngừng nâng cao trình độ về công tác chuyên môn; Trong công việc phải khách quan, trung thực và không được cả nể thì công tác KSC mới được chặt chẽ, đúng chế độ quy định. Ngoài ra mỗi cán bộ công chức cũng cần rèn luyện phẩm chất đạo đức, không được cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu và tiêu cực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; phù hợp với tiêu chí “Văn minh – văn hóa nghề Kho bạc”. 1.2.2 Các nhân tố khách quan
- 10 - Luật NSNN có quy định vai trò và trách nhiệm của KBNN trong việc quản lý quỹ NSNN, kiểm soát thu – chi và kế toán NSNN. Đây là nhân tố pháp lý tạo lên nền tảng cho việc phát triển các nghiệp vụ KSC thường xuyên NSNN. - Hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN là căn cứ quan trọng trong việc xây dựng, phân bổ và kiểm soát chi thường xuyên NSNN. Vì vậy, cần phải đảm bảo tính chính xác để phù hợp với tình hình thực tế, tính thống nhất giữa các cơ quan và đơn vị thụ hưởng, tính đầy đủ của các nội dung chi phát sinh trong thực tế. - Các chính sách, chế độ tài chính như: Kế toán Nhà nước, MLNSNN, định mức phân bổ NSNN, định mức chi NSNN, dự toán chi NSNN,... cũng chính là những công cụ được sử dụng trong việc KSC thường xuyên NSNN qua KBNN. Dự toán chi NSNN phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời về nội dung, định mức và phải phù hợp về tính hình thực tế. Các dự toán chi NSNN phải đầy đủ, chi tiết đến từng nội dung để chặt chẽ trong công tác KSC. Như vậy, chất lượng của dự toán chi NSNN ảnh hưởng trực tiếp tới KSC. - Cơ sở vật chất – kỹ thuật cũng đòi hỏi rất cao khi hiện nay công nghệ số ngày càng phát triển. Việc KSC thường xuyên NSNN không chỉ kiểm tra, giám sặt chặt chẽ hợp đồng trên giấy mà còn chứng từ được các ĐVSDNS đẩy qua dịch vụ công trực tuyến. Phải có một hệ thống trang thiết bị hiện đại và có một phần mềm tin học nội bộ áp dụng cho công tác hạch toán cũng như các công tác kiểm tra, kiểm soát số liệu và lưu trữ hồ sơ KSC. - Ý thức chấp hành của các ĐVSDNS: Cơ chế tự chủ tài chính đối với các ĐVSDNS được hiểu là cơ chế theo đó các ĐVSNCL được trao quyền tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về các khoản thu và chi của đơn vị mình, nhưng không được vượt quá mức khung do Nhà nước quy định. Như vậy quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ tài khoản (thủ trưởng) và kế toán trưởng đơn vị là nhân tố ảnh hưởng lớn tới công tác KSC thường xuyên NSNN; họ là những người trực tiếp liên quan đến hoạt động tài chính của đơn vị, cũng là người trực tiếp giao dịch với cơ quan kho bạc.
- 11 - Mối liên hệ đối với các cơ quan tài chính trên địa bàn: Cơ quan giao dự toán cần phối hợp với KBNN hướng dẫn các ĐVSDNS quản lý, sử dụng dự toán được giao đúng mục đích, tránh trường hợp KBNN Nam Sách phải từ chối và lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với các đơn vị lập hồ sơ chứng từ cho các nội dung chi không có trong dự toán. 1.3 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ở một số địa phương và bài học rút ra cho Kho bạc Nhà nước Nam Sách, tỉnh Hải Dương 1.3.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ở một số địa phương * Kho bạc Nhà nước Sơn La: Trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN, Kho bạc Nhà nước Sơn La đã luôn bám sát Nghị quyết của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính và UBND tỉnh về điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – NSNN để chủ động phối hợp với cơ quan tài chính và các đơn vị liên quan tham mưu cho các cấp chính quyền đại phương các giải pháp thực hiện. Về những khó khăn, vướng mắc trong công tác kiểm soát chi NSNN, Kho bạc Nhà nước Sơn La cũng chủ động báo cáo UBND Tỉnh và Kho bạc Nhà nước để đưa ra các giải pháp khắc phục. Đơn vị quán triệt thực hiện nghiêm về việc tăng cường kỷ cương, kỷ luật đối với công chức hệ thống Kho bạc Nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN, đảm bảo mọi khoản chi đều được kiểm soát chặt chẽ, đúng quy trình, thủ tục và nội dung chi quy định. Kho bạc Nhà nước Sơn La chú trọng việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ, đặc biệt là quy trình kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN và quy trình thanh toán luân chuyển chứng từ qua hệ thống thanh toán điện tử, thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Để công tác kiểm soát chi được chặt chẽ, an toàn, KBNN Sơn La kiên quyết từ chối thanh toán đối với các khoản chi chưa đúng chế độ, chính sách, tiêu chuẩn định mức và báo cáo cơ quan có thẩm quyền kịp thời những vướng mắc phát sinh.
- 12 Thông qua công tác kiểm soát chi NSNN, đã phát hiện ra sai sót và yêu cầu sửa đổi, bổ sung các hồ sơ chưa đủ điều kiện thanh toán. Tập trung tổ chức thực hiện kiểm soát chi một cửa theo Quyết định số 2899/QĐ-KBNN ngày 15/6/2018 của Tổng Giám đốc KBNN. Nhờ đó, đến nay, mọi hoạt động giao dịch của KBNN Sơn La diễn ra ổn định, thông suốt. * Kho bạc Nhà nước Hưng Yên: Báo cáo của KBNN Hưng Yên thì trong tháng 7 năm 2021 đã triển khai cắt giảm kinh phí và tiết kiệm thêm được 10% chi thường xuyên. Thực hiện theo Công văn 6299/BTC-NSNN về tiết kiệm chi thường xuyên năm 2021 theo Nghị quyết 58/NQ-CP do BTC ban hành. KBNN Hưng Yên Tiếp tục triển khai hệ thống DVC trực tuyến đến các đơn vị, thực hiện các biện pháp để các ĐVSDNS đẩy mạnh việc gửi hồ sơ thanh toán qua Hệ thống DVC trực tuyến. Tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh an toàn thông tin, tiếp nhận và triển khai nâng cấp phiên bản phần mềm bảo vệ người dùng trước các nguy cơ mất an toàn khi truy cập internet. KBNN Hưng Yên tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt; triển khai thực hiện hướng dẫn một số nội dung trong công tác niêm yết thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của người dân và doanh nghiệp, lập danh sách phân công cán bộ làm đầu mối, quản lý tài khoản đăng nhập hệ thống phản ánh kiến nghị và báo cáo về KBNN. * Kho bạc Nhà nước Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình KBNN Đà Bắc kiểm soát chặt chẽ đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức của cấp có thẩm quyền ban hành, có đầy đủ hồ sơ, thủ tục khi thanh toán; thực hiện cải cách thủ tục hành chính, góp phần làm tăng trưởng kinh tế trên địa bàn, phát triển kinh tế - xã hội địa phương. KBNN Đà Bắc luôn chủ động, tích cực phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan, các đơn vị dự toán và chủ đầu tư trong việc tháo gỡ những vướng mắc khi thực hiện dự toán NSNN hàng năm; thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của các đơn vị sử dụng ngân sách, nhưng vẫn đảm bảo

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý tài chính tại Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang
78 p |
6 |
2
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý kinh doanh dịch vụ viễn thông của Tập đoàn Công nghiệp -Viễn thông Quân đội, Chi nhánh Sơn La
73 p |
4 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý dịch vụ chuyển phát nhanh của Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội-Chi nhánh Phú Thọ
69 p |
4 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Sơn La
75 p |
1 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
85 p |
2 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý nhà nước đối với làng nghề truyền thông trên địa bàn tỉnh Thái Bình
70 p |
1 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
75 p |
2 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
69 p |
4 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý chăm sóc khách hàng cao cấp tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Tiên Phong - TPBank Thăng Long
75 p |
2 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Nam
84 p |
2 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang
76 p |
2 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý kinh doanh nước sạch tại Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Ninh
95 p |
3 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Công tác quản lý tài chính của Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Ninh
69 p |
2 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
83 p |
2 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Phát triển Nông thôn mới nâng cao trên địa bàn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
99 p |
4 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Bình
67 p |
3 |
1
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Hà Nội
84 p |
2 |
0
-
Đề án Thạc sĩ Tốt nghiệp: Quản lý kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp tại Công ty TNHH Một thành viên Cơ khí hóa chất 13
91 p |
4 |
0


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
