intTypePromotion=1

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC NHƯỢNG QUYỀN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHƯỢNG QUYỀN VIỆT NAM

Chia sẻ: Bluesky_12 Bluesky_12 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:85

0
101
lượt xem
28
download

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC NHƯỢNG QUYỀN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHƯỢNG QUYỀN VIỆT NAM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

hượng quyền thương mại (franchise) là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC NHƯỢNG QUYỀN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHƯỢNG QUYỀN VIỆT NAM

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG ---------o0o--------- Công trình tham dự Cuộc thi Sinh viên nghiên cứu khoa học trường Đại học Ngoại thương năm 2010 Tên công trình: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC NHƯỢNG QUYỀN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHƯỢNG QUYỀN VIỆT NAM Thuộc nhóm ngành: 1b Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Lan Phương Nam/nữ: Nữ Dân tộc: Kinh Lớp: Anh 7 Khoá: 46 Khoa: Kinh tế Năm thứ : 3/ 4 số năm đào tạo. Ngành học : Kinh tế đối ngoại Người hướng dẫn : PGS. TS Nguyễn Thanh Bình Hà Nội- 2010
  2. Danh mục bảng biểu Bảng 1: Chức năng và nhiệm vụ các bên trong nhượng quyền hệ Trang 11 thống Bảng 2: Những thương hiệu Việt Nam đã và đang chuẩn bị 37 nhượng quyền Bảng 3: Danh sách các công ty Việt Nam đã được cấp phép thực 40 hiện hoạt động nhượng quyền thương mại ra nước ngoài Phụ lục 1: Trích luật thương mại 2005 về nhượng quyền thương mại 31 Phụ lục 2: Pháp luật cạnh tranh Mỹ và EU 32 Phụ lục 3: Vụ kiện cáo giữa Phở 24 và Phở 5 sao 39 http://svnckh.com.vn 2
  3. LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhượng quyền thương mại xuất hiện từ thế kỉ 19 và không ngừng được mở rộng, phát huy tính hiệu quả trong kinh doanh. Các khu vực kinh tế dịch vụ đang chứng kiến hàng loạt các doanh nghiệp sử dụng phương thức này. Đ ối với chủ thương hiệu, thông qua mô hình chuỗi liên kết tạo thành mạng lưới kinh doanh- phân phối dày đặc, nhượng quyền thương mại mang lại siêu lợi nhuận cho họ và cả sự tiện lợi cho người tiêu dùng. Theo báo cáo hoạt động nhượng quyền thương mại năm 2006 của phòng thương mại Mỹ 2006 (đăng trên website: www.amchamvietnam.com), cứ 12 phút lại có một hệ thống nhượng quyền mới ra đời. Ở Mỹ 90% công ty kinh doanh theo hình thức nhượng quyền thương mại tiếp tục hoạt động sau 10 năm trong khi 82% công ty độc lập phải đóng cửa và cũng chỉ có 5% công ty theo hợp đồng thương hiệu thất bại trong năm đầu tiên so với 38% công ty độc lập. Ở Châu Âu, tổng cộng có hơn 4.000 hệ thống nhượng quyền thương mại; với 167.500 cửa hàng nhượng quyền thương mại, doanh thu đạt khoảng 100 tỉ Euro, tạo ra hơn 1.5 triệu việc làm. Tại Úc, tổng cửa hàng nhượng quyền thương mại khoảng 54.000, đóng góp 12% vào GDP và tạo hàng trăm ngàn việc làm cho người lao động. Điều đó cho thấy sự bùng nổ hình thức này trên thế giới là điều tất yếu. Tại Việt Nam, hình thức kinh doanh này ngày càng khẳng định vai trò của mình. Việc Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, mở ra thêm nhiều cơ hội và cũng là thách thức cho các doanh nghiệp trong nước. Nhượng quyền thương mại là một cách thức tốt giúp doanh nghiệp mở rộng http://svnckh.com.vn 3
  4. quảng bá và nâng cao uy tín thương hiệu, gia tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, kinh doanh theo hình thức này cũng hàm chứa nhiều thách thức. Với mong muốn tìm ra giải pháp phát triển kinh doanh bằng hình thứ c nhượng quyền cho các doanh nghiệp Việt Nam, tôi quyết định chọn đề tài “ Giải pháp phát triển kinh doanh bằng hình thức nhƣợng quyền mô hình hoạt động tại các doanh nghiệp nhƣợng quyền Việt Nam” để nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích của đề tài là nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về hình thức nhượng quyền mô hình hoạt động; phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhượng quyền Việt Nam tại thị trường nội địa và mở rộng ra thị trường quốc tế; từ đó, đề xuất giải pháp phát triển kinh doanh bằng hình thức nhượng quyền mô hình hoạt động đối với các doanh nghiệp nhượng quyền Việt Nam 3. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là hình thức nhượng quyền mô hình hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam, nhượng quyền tại thị trường nội địa và quốc tế. 4. Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam đã nhượng quyền tại thị trường nội địa và trên thế giới. Trong đó, tập trung đi sâu vào nghiên cứu quy trình trước chuyển nhượng, trong chuyển nhượng và sau chuyển nhượng của hình thức nhượng quyền mô hình hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Bài nghiên cứu dựa trên phương pháp khoa học: + Thu thập tài liệu, tổng hợp và phân tích http://svnckh.com.vn 4
  5. + Phương pháp so sánh 6. Kết cấu của đề tài Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài bao gồm 3 chương Chương I: Cơ sở lý thuyết về nhượng quyền mô hình hoạt động Chương II: Thực trạng hoạt động nhượng quyền mô hình hoạt động của doanh nghiệp nhượng quyền Việt Nam tại thị trường nội địa và nước ngoài Chương III: Đề xuất giải pháp nhằm phát triển kinh doanh bằng hình thức nhượng quyền mô hình hoạt động tại các doanh nghiệp nhượng quyền Việt Nam http://svnckh.com.vn 5
  6. LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................... 3 Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 3 1. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 4 2. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 4 3. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 4 4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 4 5. Kết cấu của đề tài ......................................................................................... 5 6. NỘI DUNG ............................................................................................................... 9 Chƣơng I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHƢỢNG QUYỀN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG ........................................................................................................... 9 1. Các khái niệm cơ bản về nhƣợng quyền thƣơng mại ...................................... 9 1.1. Tổng quan về nhượng quyền thương mại ................................................. 9 1.1.1 Định nghĩa, lịch sử hình thành và phát triển của nhƣợng quyền thƣơng mại ....................................................................................... 9 a) Một số định nghĩa về nhƣợng quyền thƣơng mại .......................... 9 b) Lịch sử hình thành và phát triển của nhƣợng quyền thƣơng mại............................................................................................ 14 1.1.2. Thuận lợi và khó khăn của việc nhƣợng quyền hệ thống tại các doanh nghiệp nhƣợng quyền ....................................................... 16 1.2. Phân loại các mô hình nhượng quyền thương mại ................................. 17 1.2.1. Căn cứ theo mức độ nhƣợng quyền .............................................. 17 a) Nhƣợng quyền kinh doanh sản phẩm (nhƣợng quyền phân phối) ............................................................................................. 17 b) Nhƣợng quyền mô hình hoạt động (nhƣợng quyền hệ thống) .................................................................................................... 18 1.2.2. Căn cứ theo tính chất, mối quan hệ giữa bên nhƣợng quyền và bên nhận quyền ......................................................................... 19 http://svnckh.com.vn 6
  7. a) Nhƣợng quyền đơn nhất hay nhƣợng quyền trực tiếp (Unit franchising) ................................................................................. 19 b) Nhƣợng quyền mở rộng (Franchise developer agreement) ........ 19 c) Nhƣợng quyền khởi phát (Nhƣợng quyền phụ – Master franchise) .............................................................................................. 19 1.3. So sánh nhượng quyền hệ thống và một số hình thức kinh doanh khác ................................................................................................................ 20 1.3.1 Nhƣợng quyền hệ thống và đại lí thƣơng mại ............................... 20 1.3.2 Nhƣợng quyền hệ thống và cấp phép (License/ Li- xăng) ............ 21 2. Các nghiệp vụ trong hoạt động nhƣợng quyền hệ thống .............................. 22 2.1 Trước chuyển nhượng.............................................................................. 22 2.1.1 Xây dựng thƣơng hiệu mạnh, thiết lập chiến lƣợc marketing................................................................................................... 22 2.1.2 Xây dựng các điều khoản và chính sách thƣơng mại.................... 23 a) Xây dựng cẩm nang nhƣợng quyền ............................................... 23 b) Xác định mức phí chuyển nhƣợng................................................. 24 c) Chuẩn bị chƣơng trình huấn luyện ................................................ 25 2.1.3 Thiết lập đội ngũ hỗ trợ doanh nghiệp nhận quyền ...................... 25 2.2 Trong chuyển nhượng .............................................................................. 27 2.2.1 Lựa chọn đối tác chuyển nhƣợng ................................................... 27 2.2.2 Soạn thảo và kí kết hợp đồng .......................................................... 28 2.3 Sau chuyển nhượng.................................................................................. 29 Kiểm soát chất lƣợng chặt chẽ ........................................................ 29 Việc hỗ trợ lâu dài các doanh nghiệp nhận quyền ........................ 29 3. Kinh nghiệm từ doanh nghiệp nhƣợng quyền thành công- McDonald’s (Mỹ) ............................................................................................... 30 3.1 Trước chuyển nhượng.............................................................................. 31 3.2 Trong chuyển nhượng .............................................................................. 33 http://svnckh.com.vn 7
  8. 3.3 Sau chuyển nhượng.................................................................................. 34 Chƣơng II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHƢỢNG QUYỀN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NHƢỢNG QUYỀN VIỆT NAM TẠI THỊ TRƢỜNG NỘI ĐỊA VÀ NƢỚC NGOÀI .................................................. 36 1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động nhƣợng quyền hệ thống ở Việt Nam 36 2. Thực trạng nhƣợng quyền hệ thống tại các doanh nghiệp nhƣợng quyền Việt Nam trong thời gian qua.................................................................. 41 2.1. Tổng quan ............................................................................................... 41 2.2 Thị trường nội địa .................................................................................... 44 2.3 Trên thị trường quốc tế ............................................................................ 46 3. Một số doanh nghiệp nhƣợng quyền hệ thống điển hình ở Việt nam ............ 50 3.1 Hoạt động tại thị trường nội địa............................................................... 50 3.1.1 Chuỗi cửa hàng café Trung Nguyên .............................................. 50 a) Trƣớc quá trình chuyển nhƣợng ................................................... 50 b) Trong quá trình chuyển nhƣợng ................................................... 51 c) Sau quá trình chuyển nhƣợng ........................................................ 52 3.1.2 Chuỗi cửa hàng Phở 24................................................................... 53 a) Trƣớc quá trình chuyển nhƣợng ................................................... 53 b) Trong quá trình chuyển nhƣợng ................................................... 56 c) Sau quá trình chuyển nhƣợng ........................................................ 58 3.2. Hoạt động tại thị trường nước ngoài....................................................... 58 Chƣơng III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC NHƢỢNG QUYỀN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHƢỢNG QUYỀN VIỆT NAM ...................................... 60 1. Triển vọng và thách thức của việc phát triển nhƣợng quyền hệ thống của doanh nghiệp nhƣợng quyền Việt Nam tại thị trƣờng nội địa và trên trƣờng quốc tế .................................................................................................... 60 1.1. Triển vọng ............................................................................................... 60 http://svnckh.com.vn 8
  9. 1.2. Thách thức .............................................................................................. 61 2. Đề xuất các nhóm hệ thống giải pháp ........................................................... 63 2.1 Đề xuất giải pháp hoàn thiện khung pháp lí về nhượng quyền hệ thống tại Việt Nam......................................................................................... 63 2.2 Nhóm giải pháp cho các doanh nghiệp nhượng quyền Việt Nam ........... 65 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 71 NỘI DUNG Chƣơng I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHƢỢNG QUYỀN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Các khái niệm cơ bản về nhƣợng quyền thƣơng mại 1.1. Tổng quan về nhƣợng quyền thƣơng mại 1.1.1 Định nghĩa, lịch sử hình thành và phát triển của nhƣợng quyền thƣơng mại a) Một số định nghĩa về nhƣợng quyền thƣơng mại Theo Hiệp hội nhƣợng quyền kinh doanh Quốc tế (The International Franchise Association, www.franchise.org) là hiệp hội lớn nhất nước Mỹ và thế giới đã nêu ra khái niệm nhượng quyền thương mại như sau: “Nhượng quyền thương mại là mối quan hệ theo hợp đồng, giữa bên giao và bên nhận quyền, theo đó bên giao đề xuất hoặc phải duy trì sự quan tâm liên tục tới doanh nghiệp của bên nhận trên các khía cạnh như: bí quyết kinh doanh, đào tạo nhân viên; bên nhận hoạt động dưới nhãn hiệu hàng hóa, phương thức, phương pháp kinh doanh do bên giao sở hữu hoặc kiểm soát; và bên nhận đang, hoặc sẽ tiến hành đầu tư đáng kể vốn vào doanh nghiệp bằng các nguồn lực của mình”. http://svnckh.com.vn 9
  10. Tại Hoa Kỳ, Ủy ban Thương Mại Liên Bang (FTC, www.ftc.gov) đã định nghĩa rằng: “nhượng quyền thương mại là hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên, mà trong đó một bên chủ thương hiệu cho phép bên kia được quyền kinh doanh sản phẩm, dịch vụ theo kế hoạch, hệ thống gắn liền với thương hiệu của chủ thương hiệu. Người được cấp quyền phải trả cho bên cấp quyền các khoản phí trực tiếp hay gián tiếp, gọi là phí nhượng quyền”. Tại Việt Nam, luật nhượng quyền thương mại lần đầu tiên được quy định tại luật Thương mại, do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006. Luật thương mại Việt Nam 2005 chính thức ban hành các quy định liên quan tới nhượng quyền thương mại (mục 8), từ điều 284 đến điều 291, tại chương IV. Trong luật đưa ra định nghĩa: “nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau: (i) Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo phương thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền; (ii) Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh”. Các định nghĩa trên đây, ở một chừng mực nào đó, vẫn chưa đề cập tới một số đặc điểm nổi bật của phương thức kinh doanh nhượng quyền là tính rủi ro khá thấp so với những phương thức kinh doanh khác, cũng như mối quan hệ đặc biệt giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền. Theo căn cứ mức độ nhượng quyền, nhượng quyền thương mại được chia thành 2 hình thức: nhượng quyền kinh doanh sản phẩm (hay nhượng quyền phân phối) và nhượng quyền mô hình hoạt động (hay nhượng quyền hệ thống). Từ việc muốn làm rõ bản chất, những đặc điểm nổi bật của hình thức kinh doanh nhượng quyền, bài nghiên cứu đi sâu vào một trong những hình thức của kinh doanh nhượng http://svnckh.com.vn 10
  11. quyền là nhượng quyền mô hình hoạt động (sau đây gọi là nhƣợng quyền hệ thống). Nhượng quyền mô hình hoạt động là một hình thức cho phép bên nhận quyền sử dụng sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu, nhãn hiệu và đặc biệt là mô hình kinh doanh của bên nhượng quyền. Bên nhượng quyền thông qua hợp đồng nhượng quyền, chuyển giao hệ thống quy trình hoạt động, kĩ thuật chuyên môn, kế hoạch marketing, phương pháp quản lí, đào tạo và tất cả các thông tin liên quan cần thiết cho bên nhận quyền. Đồng thời, bên nhượng quyền phải huấn luyện trên toàn bộ mọi mặt cũng như tiếp tục đào tạo, hỗ trợ bên nhận quyền trong suốt quá trình kinh doanh của họ. Bên nhận quyền sẽ phải trả phí nhượng quyền ban đầu cho bên nhượng quyền để được kinh doanh với tên và hệ thống của bên nhượng quyền tại một địa điểm nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định, được quy định rõ trong hợp đồng chuyển nhượng. Trong quá trình triển khai kinh doanh, bên nhận quyền phải triệt để tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn mà hệ thống đã quy định. Để kinh doanh thành công bằng hình thức này, trước hết cần làm quen với các thành phần cơ bản hình thành nên hệ thống nhượng quyền thương mại đã được nhiều quốc gia, nhiều tổ chức và doanh nghiệp trên thế giới áp dụng. Bên nhƣợng quyền: là một cá nhân hay tổ chức sở hữu thương hiệu, sản phẩm hay dịch vụ hoặc bí quyết, có mô hình kinh doanh tối ưu…và tiến hành hình thức kinh doanh bằng cách nhượng quyền cho một hoặc nhiều đối tác qua việc thực hiện hợp đồng nhượng quyền thương mại. Bên nhận quyền: là cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh được bên nhượng quyền thông qua hợp đồng nhượng quyền cho phép sử dụng thương hiệu, mô hình kinh doanh, hệ thống các quy trình sản xuất để kinh doanh sản phẩm hoặc dịch vụ theo một chuẩn thống nhất được nhà nhượng quyền quy định trong cẩm nang nhượng quyền trong một khoảng thời gian, địa điểm và phạm vi nhất định http://svnckh.com.vn 11
  12. Phí nhƣợng quyền ban đầu: là khoản phí không hoàn lại mà bên nhận quyền phải trả cho bên nhượng quyền để gia nhập hệ thống nhượng quyền cho việc kinh doanh tại một địa điểm hoặc khu vực xác định trong một khoảng thời gian nhất định được hai bên thống nhất trong hợp đồng nhượng quyền. Tùy vào chiến lược kinh doanh, ngành nghề kinh doanh và uy tín trên thương trường của bên nhượng quyền mà mức phí này có giá trị khác nhau. Đôi khi mức phí này cũng thay đổi tùy theo vùng miền địa lí của từng hệ thống nhượng quyền thương mại. Phí hoạt động (hay phí vận hành, phí định kì): là khoản phí mà bên nhận quyền phải trả hàng tháng hoặc quý hoặc năm cho bên nhượng quyền, được căn cứ trên doanh thu thu được tại địa điểm hoạt động của mình. Mức phí này có thể là tỉ lệ phần trăm (%) doanh thu của tất cả s ản phẩm được bán tại cửa hàng hoặc một mức phí cố định mà bên nhận quyền phải trả cho bên nhượng quyền khi tham gia vào hệ thống. Cũng như trường hợp phí nhượng quyền, tùy vào chiến lược kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, vùng miền kinh doanh, hay uy tín của nhà nhượng quyền mà mức phí này có giá trị khác nhau. Thông thường phí hoạt động này được bên nhượng quyền tái đầu tư lại hệ thống thông qua các chương trình xúc tiến và hỗ trợ bán hàng, hoặc các chương trình đào tạo, khen thưởng cho hệ thống nhượng quyền của mình. Cẩm nang nhƣợng quyền: là tài liệu do bên nhượng quyền biên soạn, trong đó bao gồm toàn bộ các yếu tố chuyển giao của hệ thống, các định hướng, tôn chỉ hoạt động cũng như những chuẩn mực tạo tiền đề để các yếu tố quan hệ cũng được hình thành và phát triển. Nhà nhận quyền sẽ hoạt động tuân theo cẩm nang nhượng quyền này. Nhiệm vụ và chức năng của các bên trong nhượng quyền hệ thống (Bảng 1) http://svnckh.com.vn 12
  13. Bên nhƣợng quyền Bên nhận quyền Trước chuyển nhượng: - Chọn mặt bằng Hỗ trợ Chọn với sự đồng ý của bên nhượng quyền - Thiết kế Cung cấp mẫu thiết Áp dụng mẫu thiết kế kế, trả phí Giới thiệu, hỗ trợ Tuyển dụng, giám - Nhân viên sát, điều hành - Các điều khoản: + Thực đơn Xây dựng, quy định Áp dụng Đề nghị tư vấn Quyết định + Giá + Nguồn cung cấp Có thể yêu cầu bên Áp dụng nhận quyền mua hàng của mình, hoặc theo địa chỉ nguồn cung cấp cho hệ thống nhượng quyền, hoặc yêu cầu theo các tiêu chuẩn chất lượng nhất định Sau chuyển nhượng: - Quảng cáo Thiết kế chương Trả phí quảng cáo trình, yêu cầu đóng góp - Kiểm chất Xây dựng tiêu chuẩn. Huấn luyện nhân soát lượng Đào tạo nhân viên. Kiểm viên. Triển khai giám sát tra giám sát định kì hàng ngày Bảng 1: Chức năng và nhiệm vụ các bên trong nhượng quyền hệ thống http://svnckh.com.vn 13
  14. Nguồn: tác giả tổng hợp thông tin từ các trang báo điện tử Trong hoạt động nhượng quyền hệ thống, cả bên nhượng quyền và bên nhận quyền đều có những chức năng và nhiệm vụ nhất định. Một mô hình nhượng quyền hệ thống được xem là thành công nếu cả hai bên thực hiện tốt các nghiệp vụ nêu trên. b) Lịch sử hình thành và phát triển của nhƣợng quyền thƣơng mại Theo nhiều tài liệu nghiên cứu, hình thức sơ khai của lối kinh doanh nhượng quyền đã xuất hiện vào khoảng thế kỷ 17-18 tại Châu Âu. Tuy nhiên, hoạt động nhượng quyền thương mại được chính thức thừa nhận khởi nguồn, phát triển là tại Hoa Kỳ vào giữa thế kỷ 19, khi mà Nhà máy Singer (sản xuất máy khâu) ký kết hợp đồng nhượng quyền kinh doanh đầu tiên cho đối tác của mình. Nhượng quyền thương mại thực sự phát triển mạnh, bùng phát kể từ sau năm 1945 (khi Thế Chiến II kết thúc), với sự ra đời của hàng loạt hệ thống nhà hàng, khách sạn và các hệ thống kinh doanh, phân phối theo kiểu bán lẻ, mà sự đồng nhất về cơ sở hạ tầng, thương hiệu, sự phục vụ là đặc trưng cơ bản để nhận dạng những hệ thống kinh doanh theo phương thức này. Từ những năm 60, nhượng quyền thương mại trở thành phương thức kinh doanh thịnh hành, thành công không chỉ tại Hoa Kỳ mà còn ở những nước phát triển khác như Anh, Pháp... Sự lớn mạnh của những tập đoàn xuyên quốc gia của Hoa Kỳ và một số nước Châu Âu trong lĩnh vực kinh doanh thức ăn nhanh, khách sạn - nhà hàng đã góp phần "truyền bá" và phát triển hình thức này trên khắp thế giới. Ngày nay, nhượng quyền thương mại đã có mặt tại hơn 150 nước trên thế giới, riêng tại Châu Âu có khoảng 200 ngàn cửa hàng kinh doanh theo phương thức nhượng quyền. Nhận thấy lợi ích, hiệu quả của phương thức kinh doanh này, nhiều quốc gia đã có các chính sách khuyến khích phát triển nhượng quyền thương mại. Hoa Kỳ là quốc gia đầu tiên luật hoá hình thức nhượng quyền thư ơng mại và có các http://svnckh.com.vn 14
  15. chính sách ưu đãi cho những cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức này. Chính phủ các nước phát triển khác như Anh, Pháp, Đức, Nhật, Ý... cũng noi gương Hoa Kỳ, ban hành các chính sách thúc đẩy, phát triển hoạt động nhượng quyền thương mại, khuyến khích và hỗ trợ cho doanh nghiệp trong việc nhượng quyền ra nước ngoài. Nhiều trung tâm học thuật, nghiên cứu chính sách về nhượng quyền thương mại của các chính phủ, tư nhân lần lượt ra đời, các đại học cũng có riêng chuyên ngành về nhượng quyền thương mại để đào tạo, đáp ứng nhu cầu mới của nền kinh tế. Riêng tại Đông Nam Á, kể từ thập niên 90, các quốc gia đã nhận thấy tác động của nhượng quyền thương mại đến việc phát triển nền kinh tế quốc dân là quan trọng và là xu thế tất yếu của toàn cầu hóa, vì vậy nhiều chính sách, giải pháp phát triển kinh tế liên quan đến nhượng quyền thương mại đã được nghiên cứu, ứng dụng và khuyến khích phát triển. Năm 1992, chính phủ Malaysia đã bắt đầu triển khai chính sách phát triển hoạt động kinh doanh nhượng quyền với mục tiêu gia tăng số lượng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo phương thức nhượng quyền, thúc đẩy và phát triển việc nhượng quyền ra bên ngoài quốc gia. Singapore, quốc gia láng giềng của Malaysia, cũng có các chính sách tương tự nhằm thúc đẩy, phát triển hoạt động nhượng quyền trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ như đào tạo, y tế, du lịch, khách sạn - nhà hàng... Năm 2000, Chính phủ Thái Lan cũng đã có các chính sách khuyến khích, quảng bá, hỗ trợ việc nhượng quyền của các doanh nghiệp Thái Lan tại thị trường nội địa và quốc tế. Tại Việt Nam, hình thức nhượng quyền thương mại được manh nha từ những năm 2000, khi có một vài doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình này, tiêu biểu trong số đó là chuỗi cửa hàng café Trung Nguyên, Phở 24, Kinh Đô. Hiện nay, đã có nhiều hơn các doanh nghiệp Việt Nam biết và quan tâm tới lĩnh vực nhượng quyền hệ thống, và một số doanh nghiệp đang bắt đầu nghiên cứu http://svnckh.com.vn 15
  16. và triển khai hình thức kinh doanh ưu việt này, như T&T fashion, Hủ tiếu Nam Vang,… 1.1.2. Thuận lợi và khó khăn của việc nhƣợng quyền hệ thống tại các doanh nghiệp nhƣợng quyền  Thuận lợi: + Trước hết, bên nhượng quyền sẽ giải quyết được vấn đề về vốn. Vốn luôn là mối lo ngại lớn khi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh. Nhưng trong hệ thống nhượng quyền, người thực sự đầu tư vốn lại không phải là doanh nghiệp nhượng quyền. Bên nhận quyền sau khi kí kết hợp đồng nhượng quyền sẽ dùng nguồn vốn của mình để hình thành cơ sở kinh doanh theo quy định nghiêm ngặt của bên nhượng quyền hoặc do bên nhượng quyền thông qua nguồn vốn từ bên nhận quyền để đầu tư và chuyển giao sau khi quá trình này hoàn tất. Quá trình này tạo thuận lợi rất lớn cho bên nhượng quyền trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh bằng chính đồng vốn của người khác và giảm chi phí cho việc thâm nhập thị trường. + Hơn nữa, hình thức này tạo tiền đề để mở rộng hoạt động kinh doanh ra các vùng miền, thậm chí là vươn ra quốc tế một cách nhanh chóng, bằng cách mở rộng nhà nhận quyền. Thực tế, nhà nhượng quyền nhiều khi rất có uy tín ở một khu vực nào đó, nhưng lại “vô danh” ở một khu vực khác hay một quốc gia khác, do vậy mà không có nghĩa rằng sẽ thuận lợi khi phát triển mạng lưới kinh doanh của mình ở nơi khác. Thật may mắn, nhà nhận quyền sẽ làm thay công việc mở rộng mạng lưới cửa hàng vì họ có lợi thế nắm bắt thông tin thị trường địa phương một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.  Khó khăn: Điều gì sẽ xảy ra cho nhà nhượng quyền khi sản phẩm, dịch vụ hay bí quyết kinh doanh, các quy trình vận hành, kiểm soát và các chương trình xúc tiến thương mại…được chuyển giao mà không được nhà nhận quyền tuân thủ thi hành? Hơn thế nữa, điều gì sẽ xảy ra khi một trong bất kì nhà nhận http://svnckh.com.vn 16
  17. quyền nào từ bỏ con đường phát triển cùng hệ thống nhượng quyền để chuyển sang một hình thức kinh doanh mới có thể sẽ có lợi hơn tron g thời gian ngắn hạn trong khi vẫn duy trì hình ảnh, bảng hiệu, quy trình quản lí, kiểm soát…của hệ thống nhượng quyền. Đó thực sự là những trở ngại to lớn đối với bên nhượng quyền. 1.2. Phân loại các mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại 1.2.1. Căn cứ theo mức độ nhƣợng quyền a) Nhƣợng quyền kinh doanh sản phẩm (nhƣợng quyền phân phối) Nhượng quyền kinh doanh sản phẩm- nhãn hiệu là hình thức nhượng quyền thương mại mà trong đó, các nhà cung ứng, nhà sản xuất sẽ nhượng quyền bán cho sản phẩm của họ cho bên nhận quyền là các nhà phân phối, đại lí trong một khu vực và trong một thời gian nhất định. Trong mối quan hệ này, nhà phân phối yêu cầu nhà sản xuất phải cung ứng sản phẩm, nhãn hiệu và thương hiệu. Hình thức nhượng quyền này là một hình thức phân phối hàng hóa cơ bản từ nhà sản xuất đến những người phân phối, từ đó hàng hóa sẽ được bán lại cho khách hàng cuối cùng. Mô hình này được áp dụng rộng rãi trong ngành kinh doanh xe hơi, xăng dầu,… Trong trường hợp này, điểm đặc biệt lưu ý là nhà nhận quyền chỉ kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ tại cửa hàng hay cơ sở của mình cho 01 nhà nhượng quyền mà không đồng thời kinh doanh sản phẩm của nhiều nhà nhượng quyền hay nhà sản xuất khác dưới thương hiệu và quy trình của nhà nhượng quyền mà mình đã kí hợp đồng. Do vậy, trườ ng hợp nhà phân phối kinh doanh cùng một lúc kinh doanh hàng hóa của nhiều nhà sản xuất khác nhau sẽ không được gọi là hình thức nhượng quyền phân phối mà chỉ được gọi là hợp tác có điều kiện trong hợp đồng kinh doanh thông thường. Cụ thể, người bán hàng c hỉ có nhiệm vụ trong việc trưng bày nhãn hiệu hàng hóa cũng như bảo vệ nhãn http://svnckh.com.vn 17
  18. hiệu hàng hóa đó trong danh mục nhiều chủng loại hàng hóa khác của mình mà thôi. Hình thức nhượng quyền phân phối đôi khi còn bị nhẫm lẫn với hình thức đại lí độc quyền hay nhà phân phối độc quyền. Mục đích của nhà phân phối hay đại lí độc quyền thường được quy định thông qua doanh số, thị phần và độc quyền sản phẩm mà không chú trọng nhiều tới quy trình hoạt động, quản lí, hệ thống nhận diện thương hiệu, và cách thức mà nhà phân ph ối hay đại lí đó tiến hành. Do vậy, hình thức này cơ bản là rất khác biệt so với hình thức nhượng quyền phân phối. Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc phân biệt các hình thức này nhiều khi cũng chưa thật sự rõ ràng. Bởi vậy mà các vấn đề về tranh chấp thị trường, sở hữu nhãn hiệu, cạnh tranh trong hệ thống…vẫn thường xuyên xảy ra. b) Nhƣợng quyền mô hình hoạt động (nhƣợng quyền hệ thống) Nhượng quyền mô hình hoạt động là một hình thức cho phép bên nhận quyền sử dụng sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu, nhãn hiệu và đặc biệt là mô hình kinh doanh của nhà nhượng quyền. Nhà nhượng quyền thông qua hợp đồng nhượng quyền, chuyển giao hệ thống quy trình hoạt động, kĩ thuật chuyên môn, kế hoạch marketing, phương pháp quản lí, đào tạo và tất cả các thông tin liên quan cần thiết…cho nhà nhận quyền. Đồng thời, nhà nhượng quyền phải huấn luyện trên toàn bộ mọi mặt cũng như tiếp tục đào tạo, hỗ trợ bên nhận quyền trong suốt quá trình kinh doanh của họ. Kinh doanh theo hình thức này đòi hỏi các nhà nhượng quyền một kế hoạch rất bài bản và chi tiết. Các kế hoạch này không chỉ đáp ứng yêu cầu trong ngắn hạn mà còn phải bền vững trong dài hạn. Đây thường là nhược điểm rất lớn tồn tại ở các nhà nhượng quyền Việt Nam. Rất nhiều thương hiệu có phong cách kinh doanh độc đáo và khác biệt đã thành công vang dội trong thời gian ngắn để rồi lụi tàn trong vài năm sau đó. Nguyên nhân sâu xa là do các nhà nhượng http://svnckh.com.vn 18
  19. quyền chưa thực sự thấu hiểu tinh hoa của hình thức này dẫn đến việc tập trung quá nhiều vào sản phẩm cung cấp mà quên đi yếu tố phần mềm tạo nên sự khác biệt mà hệ thống nhượng quyền của họ có nhiều cơ hội sở hữu. 1.2.2. Căn cứ theo tính chất, mối quan hệ giữa bên nhƣợng quyền và bên nhận quyền a) Nhƣợng quyền đơn nhất hay nhƣợng quyền trực tiếp (Unit franchising) Hình thức nhượng quyền này được áp dụng khi bên nhượng quyền và bên nhận quyền cùng hoạt động trong phạm vi một quốc gia nhằm đảm bảo quyền kiểm soát của bên nhượng quyền đối với việc tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của bên nhận quyền. Hình thức này thường không được ưu tiên lựa chọn áp dụng nếu như bên nhượng quyền và bên nhận quyền là những chủ thể kinh doanh ở tại những quốc gia khác nhau, có ngôn ngữ, văn hoá, hệ thống pháp luật, chính sách thương mại khác nhau. b) Nhƣợng quyền mở rộng (Franchise developer agreement) Thực chất của hình thức này là bên nhượng quyền trao cho bên nhận quyền trách nhiệm mở rộng và điều hành một số lượng đơn vị kinh doanh theo đúng thỏa thuận trong phạm vi một lãnh thổ nhất định và không được nhượng quyền cho bên thứ ba. Bên nhận quyền sẽ thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch đã được bên nhượng quyền định trước. Mỗi đơn vị kinh doanh do bên nhận quyền thiết lập đều không có tư cách pháp nhân và hạch toán phụ thuộc vào bên nhận quyền. c) Nhƣợng quyền khởi phát (Nhƣợng quyền phụ – Master franchise) Nhượng quyền khởi phát là nhượng quyền thương mại mang tính quốc tế. Nghĩa là, bên nhượng quyền và bên nhận quyền đều ở các quốc gia khác http://svnckh.com.vn 19
  20. nhau. Bên nhượng quyền trao cho bên nhận quyền, tiến hành kinh doanh theo theo hệ thống các phương thức, bí quyết kinh doanh của bên nhượng quyền và bên nhận quyền được phép nhượng quyền cho các bên thứ ba. Điều này sẽ góp phần khai thác một cách triệt để tiềm năng kinh tế của các thị trường mới. Tuy vậy, đi đôi với nó cũng sẽ là những rủi ro rất lớn cho toàn bộ hệ thống kinh doanh. 1.3. So sánh nhƣợng quyền hệ thống và một số hình thức kinh doanh khác 1.3.1 Nhƣợng quyền hệ thống và đại lí thƣơng mại  Giống nhau: Cả hai hình thức kinh doanh này đều là bên nhận quyền hay bên nhận làm đại lí đều cùng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ cho bên nhượng quyền hay bên giao đại lí; và đều có sự ràng buộc giữa các bên, tuy nhiên, mức độ ràng buộc của hai hình thức là khác nhau  Khác nhau: nhượng quyền hệ thống có sự ràng buộc chặt chẽ hơn giữa bên nhận quyền và bên nhượng quyền. Trong quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh hệ thống, bên nhận quyền phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định mà bên nhượng quyền đã đưa ra và phải trả một khoản phí nhượng quyền cho bên nhượng quyền. Đối với hình thức kinh doanh đại lí thương mại thì ít phức tạp hơn, và có ít sự ràng buộc giữa các bên hơn. Bên giao giao hàng cho đại lí thương mại và đại lí thương mại sẽ được toàn quyền quyết định trong công tác tổ chức điều hành hạt động kinh doanh. Bên nhận làm đại lí không phải trả chi phí cho việc làm đại lí thương mại, được thu lợi từ tiền hoa hồng mà bên giao đại lí chi trả theo định kì căn cứ vào kết quả kinh doanh mà bên đại lí thương mại đạt được. Trong trường hợp này, bên giao đại lí quy định giá bán thống nhất cho các đại lí trong một khu vực nhất định, và đại lí chỉ được hưởng tiền hoa đồng từ việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ. Ngoài hình thức thu tiền hoa hồng thì http://svnckh.com.vn 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2