intTypePromotion=1

Đề xuất nâng cao chất lượng tín dụng tại rgân hàng Agribank Hà Nội - 2

Chia sẻ: Tt Cao | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
84
lượt xem
34
download

Đề xuất nâng cao chất lượng tín dụng tại rgân hàng Agribank Hà Nội - 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu và nó chiếm phần lớn hoạt động trong các Ngân hàng Thương mại, song không phải tất cả các Ngân hàng Thương mại đều thực hiện tốt hoạt động này. Một số Ngân hàng gặp khó khăn trong việc quản lý và thu hồi nợ, một số khác lại gặp khó khăn trong việc không thể tìm được dự án thích hợp để cho vay hoặc gặp khó khăn trong việc huy động vốn. Vì vậy việc xem xét chất lượng hiệu quả hoạt động...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề xuất nâng cao chất lượng tín dụng tại rgân hàng Agribank Hà Nội - 2

  1. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com sống”. Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu và nó chiếm phần lớn hoạt động trong các Ngân hàng Thương mại, song không phải tất cả các Ngân hàng Thương mại đều thực hiện tốt hoạt động này. Một số Ngân hàng gặp khó khăn trong việc quản lý và thu hồi nợ, một số khác lại gặp khó khăn trong việc không thể tìm được dự án thích hợp để cho vay hoặc gặp khó khăn trong việc huy động vốn. Vì vậy việc xem xét chất lượng hiệu quả hoạt động tín dụng nhất là tín dụng trung và dài h ạn là hết sức cần thiết. Nó giúp các Ngân h àng có thể đánh giá lại hoạt động tín dụng của mình từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đ ẩy mạnh hơn nữa hoạt động tín dụng. Chất lượng, hiệu quả công tác tín dụng Ngân h àng được nhìn nh ận từ 3 phía: các nhà Ngân hàng, các doanh nghiệp, và từ nền kinh tế. Trong bài viết này, chúng ta tạm giới hạn việc nghiên cứu chất lượng tín dụng dưới giác độ của Ngân hàng. Nếu xét theo quan điểm của các nh à Ngân hàng thì ho ạt động tín dụng trung và d ài h ạn được xem là có hiệu quả khi nó đảm bảo được 3 yếu tố: khả năng sinh lợi, khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng h ạn và khả năng thanh khoản từ phía nguồn. Điều này có ngh ĩa là các Ngân hàng khi tiến hành cho vay trung dài h ạn thì kho ản vay đó phải đảm bảo trang trải được chi phí trả cho lãi su ất huy động hoặc đi vay, chi phí ho ạt động của Ngân h àng và lãi dự tính. Song không phải các Ngân hàng cứ cho vay nhiều, mang lại nhiều lợi nhuận là có hiệu quả cao bởi vì nếu chỉ cho vay ra mà không thu hồi đư ợc vốn cho vay hoặc cho vay không cân xứng với n guồn huy động được th ì sớm hay muộn, Ngân hàng cũng rơi vào tình trạng thua lỗ, đổ bể. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn có các h ình thức sau:
  2. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com - Hoạt động tín dụng theo hình thức dự án đầu tư - Hình thức cho thu ê tài chính - Th ấu chi - Bảo lãnh trung và dài hạn 2 . Vai trò của tín dụng trung và dài hạn. 2 .1. Vai trò của tín dụng trung và dài h ạn đối với các doanh nghiệp - Tín dụng trung và dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường. Đó là mục tiêu hàng đầu của doanh n ghiệp. Bất cứ doanh n ghiệp n ào cũng muốn mở rộng thị trường hoạt động của m ình và nếu vậy phải mở rộng sản xuất. Mở rộng sản xuất không phải là ho ạt động mà doanh nghiệp có thể tiến hành một sớm một chiều. Đó là hoạt động lâu d ài và cần có nguồn vốn dài hạn. Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng đủ vốn để tiến h ành mở rộng sản xuất kinh doanh. Do vậy nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp rất cần thiết. Với những lợi thế đặc thù, tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng được các doanh nghiệp ưa thích hơn hình thức phát h ành cổ phiếu. - Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công n ghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất. Điều đó giúp doanh nghiệp thích nghi với tình h ình thị trường cũng như đ ặc thù của chính doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh n ghiệp hoạt động có hiệu quả hơn. Về dài hạn, các doanh nghiệp luôn chú trọng đ ến việc mở rộng sản xuất, xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, đổi mới công n ghệ để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm chi phí đ ến mức tối thiểu. Đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu vốn
  3. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com xây dựng cơ bản là rất lớn trong lúc các nh à kinh doanh chưa tích lu ỹ đư ợc nhiều, chưa có nhiều thời gian để tích luỹ vốn, tâm lý đầu tư trực tiếp của công chúng vào các doanh nghiệp còn hạn chế. Việc vay vốn trung và dài hạn ở ngân hàng thương m ại sẽ làm cho doanh nghiệp có thể tự chủ và có khả năng kiểm soát độc lập đ ược hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình mà không phải phân chia quyền kiểm soát với các cổ đông nếu huy động vốn bằng phát h ành cổ phiếu. - Tín d ụng trung và dài hạn còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việc thoả mãn và chớp cơ hội kinh doanh. Khi có cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệp có th ể nhanh chóng vay vốn của Ngân h àng để mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăng sản lượng để chiếm lĩnh thị trường. Khi doanh nghiệp đi vay vốn trung d ài h ạn tại Ngân hàng thương m ại sẽ có thể điều chỉnh được kỳ hạn nợ, nghĩa là họ có th ể trả nợ sớm hơn thời gian đến hạn trả nợ khi họ không cần đến việc sử dụng vốn trung và dài hạn nữa. Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất định n ào đó thì có xin Ngân hàng gia hạn nợ. Ngoài ra, tín dụng trung và dài h ạn tránh được các chi phí phát h ành, lệ phí bảo hiểm, lệ phí đ ăng ký... Việc trả nợ trung và d ài h ạn cũng được xây dựng theo một sự phân chia ổn định và hợp lý do đó doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các nguồn trả nợ một cách d ễ dàng hơn. 2 .2. Vai trò của tín dụng trung dài h ạn đối với nền kinh tế - Tín dụng trung và dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế. Với chức năng là trung gian tài chính,
  4. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com các Ngân hàng tập trung các nguồn vốn nh àn rỗi trong nền kinh tế và cho vay đối với các đối tư ợng có nhu cầu điều đó được thể hiện rõ trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung hoạt động một cách liền mạch không ngắt quãng và là một kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả. Thông qua cho vay trung và dài h ạn mà xây d ựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển nền kinh tế. Hoạt động tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng. - Tín dụng trung và dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng các n gành sản xuất vật chất là n ền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài. Đầu tư cho vay trung dài hạn trực tiếp hay gián tiếp góp phần phát triển khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm, ổn định lạm phát, nâng cao đời sống của dân cư, phát triển lực lượng lao động, giúp nền kinh tế tăng trưởng ổn định. - Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại. trong điều kiện hiện nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với thị trường thế giới, nền kinh tế đóng trước đây đ ã nhường bước cho nền kinh tế mở phát triển. Tín dụng trung và dài hạn đ ã trở th ành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau dưới các hình thức: tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng hỗ trợ phát triển, cho vay viện trợ... Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là nhiệm vụ có ý nghĩa với sự phát triển kinh tế trong cả h iện tại và tương lai. Vấn đề này càng trở nên cấp thiết với thực
  5. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com trạng nền kinh tế nước ta hiện nay: Nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, h iện đại hoá là rất lớn trong khi việc sử dụng vốn còn có nhiều bất cập, hiệu quả sử dụng vốn không cao, còn thất thoát và gây lãng phí lớn. 2 .3. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với hoạt động của Ngân hàng Thương mại . - Tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng, đồng thời n âng cao kh ả năng cạnh tranh của Ngân hàng. Tín dụng trung dài hạn cả về số lượng và chất lư ợng là hoạt động mang tính chiến lược của các Ngân hàng Thương mại. Với những khoản tín dụng trung và dài hạn có quy mô lớn và lãi su ất cao, thời gian d ài, tín dụng trung và dài h ạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân h àng. Do vậy tín dụng trung và dài hạn mang lại thu nhập chủ yếu trong tổng thể các ho ạt động của Ngân h àng Thương mại từ trước đến nay. - Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách h àng chính là ngân hàng đang tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai. Tạo điều kiện để Ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị thế của m ình trong n ền kinh tế. Khi Ngân hàng không đa dạng hoá hoạt động cho vay, đa dạng hoá khách hàng, thời hạn vay tiền thì ngân hàng không thể đứng vững được trong n ền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân h àng khác. Mặt khác, tín dụng trung và dài h ạn còn là công cụ cạnh tranh hiệu quả của Ngân hàng nhằm thu hút khách hàng về phía mình. Khi có được mối quan hệ, Ngân hàng có đ iều kiện lôi kéo khách hàng sử dụng các dịch vụ khác do m ình cung cấp - Mặt khác tín dụng trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi ngân h àng thương mại. Đồng thời là cách để
  6. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Ngân hàng gọi vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp. Vì vậy cần phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn để giải quyết vấn đ ề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, thu đư ợc lợi nhuận qua đó phát triển hoạt động của mình, tăng cường khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác. III. Nội dung nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn. 3 .1. Mục đích cho vay. Nếu như tín dụng ngắn hạn được cho vay chủ yếu để bổ sung vào nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp, thì tín dụng trung và dài h ạn lại nhằm đầu tư vào các dự án có thời gian tương đối dài như mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới trang thiết bị và công nghệ, xây dựng sửa chữa nh à xưởng cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, và phát triển trong tương lai của doanh nghiệp. 3 .2. Đối tượng cho vay. Với mục đích cho vay như trên, nên đối tượng cho vay của tín dụng trung và dài h ạn là các chi phí cấu thành trong tổng mức đầu tư của dự án không phân biệt thành ph ần kinh tế, là tổ chức, cá nhân hay là doanh nghiệp, bao gồm: giá trị vật tư, máy móc thiết bị, công nghệ chuyển giao, chi phí nhân công, giá thuế và chuyển nhượng đất đai, giá thuê mua các tài sản, chi phí mua bảo hiểm và các chi phí khác. 3 .3. Điều kiện cho vay Để được vay vốn, đơn vị xin vay phải gửi đến ngân hàng đơn xin vay, lu ận chứng kinh tế, kỹ thuật và dự toán đ ã được thẩm định và cấp trên phê duyệt và các báo cáo tài chính của m ình trong một vài năm trước. Ngoài ra, đơn vị xin vay phải gửi đ ến Ngân hàng bản tính toán hiệu quả của dự án, lợi nhuận m à dự án mang lại qua
  7. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com các năm, các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của dự án nh ư NPV, IRR...Bên cạnh đó có tính toán đầy đủ các số tiền xin vay, các nguồn trả nợ và lệnh trả nợ. Ngân hàng cho vay sẽ xem xét kỹ các tài liệu nhằm đánh giá đầy đủ khả năng của đ ơn vị vay vốn trư ớc khi quyết định cho vay, tình hình tài chính và nghiã vụ của họ với Nhà nước và các tổ chức tàichính như thế n ào. Khi ngân hàng quyết định cho các doanh nghiệp vay trung và dài hạn, ngân hàng cần phải nắm chắc hiệu quả của phương án, dự án, chương trình sản xuất của bên vay vốn. Một trong các điều kiện để cho các Ngân hàng Thương m ại cho vay là thế chấp. Đó cũng là đảm bảo tín dụng đư ợc thực hiện d ưới nhiều h ình thức khác nhau nhưng nhìn chung có thể chia làm hai lo ại: đảm bảo đối vật và đ ảm bảo đối nhân. - Đảm bảo đối vật: đảm bảo đối vật là hình th ức đảm bảo tín dụng m à trong đó Ngân hàng đóng vai trò là chủ nợ được thừa hưởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng nhằm làm căn cứ để thu hồi nợ trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không có khả năng trả nợ. Có 2 hình thức đảm bảo đối vật chính là th ế chấp và cầm cố. + Th ế chấp là phương tiện chuyển dịch quyền lợi về tài sản sang cho chủ n ợ với mục đích làm đảm bảo cho món nợ hoặc miễn trừ một nghĩa vụ. Ngư ời đi vay được gọi là người thế chấp và người cho vay được gọi là người được thế chấp. + Cầm cố là hành vi giao nộp tài sản hoặc các chứng từ chứng nhận quyền sở hữu tài sản của con nợ (người được cầm cố) để thực hiện một nghĩa vụ. Nghĩa vụ cầm cố trong quan hệ tín dụng là người đi vay thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ đúng hạn hợp đồng. Trong trường hợp người đi vay không thanh toán nợ đúng hạn
  8. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com theo hợp đồng th ì Ngân hàng có quyền bán tài sản cầm cố và được ưu tiên thu nợ trước các chủ nợ khác. Những loại tài sản cầm cố thông dụng để đảm bảo cho vay Ngân hàng gồm: cầm cố hàng hoá, chiết khấu thương phiếu, cầm cố các chứng khoán khác. - Đảm bảo đối nhân: Đảm bảo đối nhân là sự cam kết của một hoặc nhiều n gười về việc trả nợ Ngân hàng thay cho khách hàng vay vốn khi người này không trả được nợ. Trong đảm bảo đối nhân có 3 chủ thể liên quan với nhau như sau: 1 : Hợp đồng tín dụng được ký giữa ngân h àng và người đi vay. 2 : Hợp đồng bảo lãnh đ ược ký giữa ngân hàng và người bảo lãnh. Khi xét duyệt một bảo lãnh ngân hàng cần chú ý đến một số điểm như sau: + Người bảo lãnh phải có đủ năng lực bảo lãnh theo quy định của pháp lu ật. Nếu là pháp nhân thì người đứng ra bảo lãnh ph ải là người đại diện hợp pháp của pháp nhân. + Th ể nhân hoặc pháp nhân đứng ra bảo lãnh phải có đủ năng lực tài chính đ ể thực hiện nghĩa vụ đ ã cam kết. + Uy tín của người bảo lãnh. Đảm bảo tín dụng được coi là tiêu chuẩn khi xét duyệt cho vay nhưng phải thấy rằng đây không phải là tiêu chuẩn quan trọng nhất hay nói cách khác không phải là tiêu chu ẩn mang tính nguyên tắc. Tuy nhiên trong thời gian qua, các Ngân hàng thương m ại nước ta vẫn xếp đảm bảo tiền vay vào vị trí số một 3 .4. Nguồn vốn
  9. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Ngân hàng có thể sử dụng các nguồn vốn sau để cấp tín dụng trung và dài h ạn cho khách hàng. Vốn tự có: Đây là nguồn vốn chủ yếu h ình thành n guồn vốn cho vay trung - và dài hạn của các Ngân hàng Thương mại góp vốn hoặc tích luỹ trong quá trình kinh doanh. Các Ngân hàng Thương mại có vốn tự có lớn sẽ có nhiều ưu th ế trong cho vay trung dài h ạn. Đối với các Ngân hàng Thương m ại Việt Nam hiện nay thì đ ây là m ột trở ngại vì vốn tự có của bản thân mỗi ngân h àng còn rất nhỏ bé so với nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế. - Ngân hàng có thể huy động vốn của dân cư dưới hình th ức phát hành trái phiếu dài hạn hoặc huy động tiền gửi định kỳ d ài hạn để cho va y trung dài hạn. Nguồn vốn này hiện nay rất hạn chế do dân chúng ít người muốn gửi tiền dài hạn và k ỳ hạn của trái phiếu huy động không d ài. - Vốn vay từ Ngân h àng Trung ương: Nguồn tiền này cũng bị hạn chế vào chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương - Vay nợ nước ngoài để cho vay trung dài hạn: Đây là m ột h ình thức được các Ngân hàng trên th ế giới sử dụng thường xuyên với khối lượng lớn. Ưu điểm của nguồn vốn này là có khối lượng lớn và lãi suất chấp nhận được nhưng các Ngân hàng ch ỉ nên sử dụng nguồn vốn n ày nếu có dự án đầu tư có hiệu quả cao tránh việc không hoàn trả được nợ vay. - Vốn nhận uỷ thác và vốn tài trợ để cho vay theo chương trình ho ặc dự án đ ầu tư của Nh à nước, tổ chức kinh tế-tài chính, tín dụng, xã hội trong và ngoài nước. Đặc điểm của nguồn vốn này là không ổn định, các dự án đầu tư thường
  10. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com được chỉ định trước, Ngân h àng chỉ là người trung gian đóng vai trò qu ản lý, giải n gân và thu hồi vốn đầu tư mà không có quyền lựa chọn. Ngoài những nguồn vốn trên, đối với các Ngân hàng quốc doanh Việt nam - thì hàng n ăm các Ngân hàng này còn nhận đư ợc một khoản vốn điều lệ từ Ngân h àng Trung ương. Đó cũng là nguồn vốn hình thành vốn vay trung và dài hạn tại các Ngân hàng Thương m ại, nhất là đối với dự án vay theo sự chỉ định của Chính phủ. 3 .5. Thời hạn cho vay Th ời hạn cho vay là trên 1 năm, được xác định căn cứ vào yêu cầu của dự án, khả n ăng trả vốn của dự án đầu tư và tính ch ất nguồn vốn của bên cho vay. Th ời gian cho vay được tính từ khi bên vay nhận đư ợc khoản vốn đầu tiên cho đến khi trả h ết nợ. Thông th ường, Ngân hàng căn cứ vào thời gian khấu hao để để xác định th ời gian cho vay. Thời gian cho vay ngắn hơn ho ặc dài hơn quá nhiều so với thời gian khấu hao đều ảnh hưởng tới quá trình hoàn trả của khách h àng vì kh ấu hao từ tài sản là một trong những nguồn chủ yếu để trả nợ cho khách hàng. Thời hạn cho vay bao gồm thời gian ân hạn (nếu có) và thời gian trả nợ. - Th ời gian ân hạn đ ược tính tương xứng với thời gian xây dựng công trình, th ời gian lắp đặt máy móc và sản xuất thử sản phẩm. Th ời gian trả nợ: tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị vay, tuỳ - vào khả năng thu nhập của b ên vay mà hai bên tho ả thuận kỳ hạn trả nợ và số tiền trả nợ từng kỳ. 3.6. Lãi su ất cho vay
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2