intTypePromotion=1

Đồ án " PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011 "

Chia sẻ: Nguyenvanky Ky | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:135

0
320
lượt xem
80
download

Đồ án " PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011 "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dầu khí vẫn sẽ là nguồn năng lượng chính của nền kinh tế thế giới cũng như của Việt Nam trong các thập kỷ tới. Thị trường Dầu khí ngày càng biến động nhanh, khó dự báo và chịu sự chi phối, ảnh hưởng của nhiều yếu tố chính trị, kinh tế và xã hội khu vực và trên thế giới. Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) là thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam)- tập đoàn kinh tế hùng mạnh hàng đầu đất nước. Tổng công ty...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án " PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011 "

  1. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN - LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2011 G iảng viên hướng dẫn : Lại Kim Bảng Sinh viên th ực hiện : Nguyễn Văn Kỳ 1 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  2. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp S inh viên thực hiện : Nguyễn Văn Kỳ .............................................................................. 1 MỞ ĐẦU ................................ ................................ ................................ .......................... 5 CHƯƠNG I ....................................................................................................................... 7 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ....................................................................................................... 7 XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVC) ......................................................................... 7 1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) ................................................................................................................ 8 1.1.1. Giới thiệu về Tổng công ty................................................................................... 8 1.1.3. Lĩnh vực kinh doanh .......................................................................................... 10 1.2. Điều kiện địa lí tự nhiên – kinh tế xã hội của Tổng công ty ....................................... 12 1.2.1. Điều kiện địa lý................................................................ ................................ .. 12 1.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................... 12 1.2.3. Điều kiện về lao động ................................ ................................ ........................ 13 1.3. Công nghệ sản xuất của Tổng công ty ....................................................................... 13 1.3.1. Sơ đồ công nghệ ................................................................................................ 13 1.3.2. Trang thiết bị chủ yếu ................................ ................................ ........................ 15 1.4. Tình hình tổ chức quản lý và sử dụng lao động của doanh nghiệp ............................. 15 1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức trong Tổng công ty PVC.................................................. 15 1.4.2. Cơ cấu quản lí bộ máy của Tổng công ty............................................................ 17 1.4.3. Tình hình sử dụ ng lao đông, tiền lương trong doanh nghiệp. .............................. 21 1.5. Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai....................................... 23 1.5.1. Quan điểm phát triển .......................................................................................... 23 1.5.2. Nguyên tắc phát triển ......................................................................................... 23 1.5.3. Mục tiêu phát triển Tổng công ty ....................................................................... 23 1.5.4. Các giải pháp thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 -2015 của PVC ............................ 24 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................................ 27 CHƯƠNG 2 ............................................................................................................ 29 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM NĂM 2011 (PVC) ................................ .. 29 2.1. Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam ( PVC ) ......................................................................................... 30 2.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC). ................................................................................ 30 Năm 2011 vừa qua, một năm với nhiều khó khăn của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Nền kinh tế vừa mới ốm dậy sau khủng hoảng, chưa kịp phục hồi thì đã gặp phải tình trạng suy thoái, lạm phát tăng cao. Chính sách tài khóa thắt chặt cộng với việc giảm đầu tư công bên cạnh đó giá cả các mặt hàng tăng cao đ ặc biệt là xăng d ầu và điện khiến kéo theo đầu vào của quá trình sản xuất tăng theo gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. ............................................................................................... 30 2.2. Phân tích tình hình sản xuất ...................................................................................... 33 Toàn Tổ ng công ty đã tập trung chỉ đạo quyết liệt và nỗ lực phấn đấu nhằm đảm b ảo an toàn, chất lượng và tiến đ ộ thi công các d ự án, công trình. Hầu hết các công trình đ ều thi công đạt tiến độ đ ề ra, đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu thiết kế. ........................ 33 2.2.1. Phân tích tiến độ thực hiện các dự án đầu tư theo nhóm quản lý của nhà nước. ..... 35 2 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  3. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp Theo tính chất, của dự án, quy mô đầu tư và tầm quan trọng của các dự án mà phân chia ra các nhóm khác nhau. Các dự án nhóm A chiếm tỷ trọng là 18.4%, nhóm B là 56.8%, nhóm C là 24.8%. Như vậy chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là các d ự án nhóm B, sau đó đ ến nhóm C. Tổng công ty đang không ngừng nâng cao năng lực thực hiện các dự án đầu tư trọng đ iểm quốc gia, nâng cao năng lực và kinh nghiệm để có thể đảm nhận to àn bộ công trình theo hình thức tổng thầu EPC. ......................................................................................... 37 2.2.2. Phân tích sản lượng theo các đơn vị sản xuất.......................................................... 37 Bảng phân tích sản lượng KH theo đơn vị sản xuất năm 2011. ................................. 37 2.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2011 của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam. ................................ .......................................................................... 38 Tài sản cố đ ịnh (TSCĐ) là cơ sở vật chất củ a doanh nghiệp, là các tư liệu lao đông biểu hiện d ưới hình thái vật chất củ a vố n cố định, là một bộ phận quan trọng củ a vố n sản xu ất. ........................................................................................................................................ 38 2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2011. ........................................ 38 2.3.2. Phân tích tình hình biến động TSCĐ năm 2011. ................................................. 39 Nhìn vào b ảng 2-7 ta thấy tỷ trọng của TSCĐ hữu hình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu TSCĐ. Trong đó trong kỳ TSCĐ hữu hình nhà của vật kiến trúc tăng mạnh trong kỳ từ 10,65% đầu kỳ đến cuối năm đ ã lên đ ến 49,73%, nguyên nhân là do Tổng công ty đ ang đầu tư xây lắp các công trình phục vụ cho công tác quản lý điều hành; máy móc thiết bị 57,61% ở đầu kỳ và cuối kỳ là 35,24% tuy có sự thay đổi về tỉ trọng nhưng về giá trị thì tài sản cố định vẫn tăng một lượng từ 504430,37 trđ ở đầu năm lên 743945,25 trđ tại cuối năm. Tài sản cố định khác và thiết bị dụng cụ quản lý khác cũng biến động tăng với một lượng nhỏ................................................................................................ 41 Tài sản cố định thuê tài chính biến động tăng nhanh trong năm từ 52282,27 tr.đ ở đầu năm lên đến 133759,48 tr.đ cuối năm chủ yếu là máy móc thiết bị và phương tiện vận tải, truyền dẫn. ............................................................................................................. 41 Tài sản cố định vô hình cũng tăng từ 114342,02 tr.đ đầu năm đến cuối năm là 195452,26 tr.đ, tài sản cố định vô hình tăng chủ yếu tập trung vào quyền sử dụng đất và phần mềm máy vi tính. Trong năm qua công ty đ ẫ tập trung ư u tiên sử dụng công nghệ thông tin ứng dụng trong sản xuất, tăng cường mua thêm các phần mềm máy tính như Pirama 06, microsft office …… .................................................................................................... 41 Qua phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định ta thấy về cơ cấu tài sản cố định là tương đ ối phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Lượng tài sản cố định tăng nhanh và giảm rất ít trong kỳ chứng tỏ Tổng công ty đ ã đ ầu tư mua sắm mới các trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất giúp tăng năng xu ất và nâng cao chất lượng công trình. ................................................................ ................................ .. 41 2.3.3. Phân tích thực trạng của tài sản cố định.............................................................. 41 2.3.4. Phân tích tình hình trang b ị TSCĐ của PVC ....................................................... 44 2.4. Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí VIệt Nam năm 2011. ................................ ................................................................. 44 2.4.1. Phân tích tình hình sử dụng lao động................................ ................................ .. 45 2.4.2. Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương. .............................................................. 51 2.6. Phân tích tình hình tài chính của Tổng công t y năm 2011. ........................................ 56 2.6.1. Phân tích chung tình hình tài chính của PVC. ..................................................... 57 Một số chỉ tiêu khác như: ............................................................................................ 67 2.6.3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn................................. ................................ ............... 69 2.6.4. Phân tích khả năng thanh toán của PVC năm 2011. ............................................ 70 2.6.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của PVC năm 2011. ........................ 73 3 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  4. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 78 3.3. Một số giải pháp nhằm ho àn thiện công tác Quản lý nguồn nhân lực tại Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí (PVC). ........................................................................... 123 KẾT LUẬN CHUNG ................................ ................................ ................................ .... 133 4 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  5. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp MỞ ĐẦU Dầu khí vẫn sẽ là nguồn năng lượng chính của nền kinh tế thế giới cũng như của Việt Nam trong các thập kỷ tới. Thị trường Dầu khí ngày càng biến động nhanh, khó dự báo và chịu sự chi phối, ảnh h ưởng của nhiều yếu tố chính trị, kinh tế và xã hội khu vực và trên thế giới. Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) là thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam)- tập đoàn kinh tế hùng mạnh hàng đầu đất nước. Tổng công ty đang nỗ lực vươn lên trở thành một doanh nghiệp xây lắp chuyên ngành, chủ lực của PetroVietnam, có trình độ quản lý và công nghệ mang tầm quốc tế trong xây lắp chuyên ngành dầu khí và các công trình công nghiệp dân dụng quy mô lớn. Trưởng thành qua từng công trình, dự án, từ vai trò thầu phụ cho các nhà thầu quốc tế, PVC đã vươn lên trở thành Tổng thầu EPC thực hiện các công trình có quy mô ngày càng lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp. PVC cũng tiếp tục khẳng định được th ế mạnh trong lĩnh vực xây lắp chuyên ngành d ầu khí qua việc thực hiện thi công h ầu hết các dự án về vận chuyển, tàng trữ dầu và khí theo hình thức EPC. Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam, thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam Với mục tiêu cụ thể là tập trung vào 3 lĩnh vực mũi nhọn: xây lắp, sản xuất công nghiệp và kinh doanh bất động sản. Phấn đấu đến năm 2015: vốn điều lệ đạt 10.000 tỷ đồng, tổng doanh thu năm đạt 35000 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận/vốn điều lệ đạt trung bình 20%. Thu nhập bình quân toàn tổ hợp 15 triệu đồng /người/tháng. Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam, thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, đầu tầu trong sự nghiệp “công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước”. Là đơn vị xây lắp hàng đầu Việt Nam về: quy mô, cơ cấu tổ chức, hồ sơ năng lực. Tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ- công ty con, trong chiến lược phát triển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025, đã đưa ra các giải pháp đồng bộ để phấn đấu trở thành “PVC đơn vị xây lắp số 1 Việt Nam” trong dó có 3 giải pháp đột phá là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; quản lý; khoa học công nghê. Để thực hiện được các nhiệm vụ, kế hoạch đề ra thì yếu tố quan trọng nhất và cũng là yếu tố quyết định đó là yếu tố lao động – tiền lương. Với đội ngũ lao động có cơ cấu hợp lý, có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi, tâm huyết với nghề,.. thì việc tổ chức quản lý sử dụng lao động cũng như việc thi công công trình sẽ đạt hiệu quả cao, chất lượng công trình thi công đảm bảo, giảm hao hụt thất thoát trong thi công tăng lợi nhuận và tạo ra uy tín của Tổng công ty trong và ngoài nước. 5 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  6. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp Trong khuôn khổ Đồ án tốt nghiệp, em xin đi sâu vào một trong những nội dung chính trong ho ạt động sản xuất kinh doanh của PVC, đó là : “Phân tích tình hình sử dụng lao động tiên - lương của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam giai đoạn 2007-2011”. Ngoài phần mở đầu, kết luận và Tài liệu tham khảo, Đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 chương: Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện SXKD chủ yếu của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam. Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam n ăm 2011. Chương 3: Phân tích tình hình sử dụng lao động – tiền lương của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam giai đoạn 2007 - 2011. Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến thầy Lại Kim Bảng, người đ ã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đồ án này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị trong Tổng công ty, đặc b iệt là các cô chú, anh ch ị trong Ban Tổ chức Nhân sự Tổng công ty đ ã tận tình chỉ b ảo, hướng dẫn để em tìm hiểu các hoạt động chính của Tổng công ty, các nghiệp vụ cơ bản của Ban. Em đã tiếp thu được những kiến thức và học thêm được nhiều đ iều mới trong quản trị nhân lực doanh nghiệp dầu khí. Do th ời gian cũng như kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên Đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đánh giá, đóng góp ý kiến và chỉ bảo của các thầy cô trong Bộ môn để em có thể học hỏi bổ sung kiến thức phục vụ cho công tác chuyên môn sau này. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà nội, ngày 25 tháng 05 năm 2012. Sinh viên Nguyễn Văn K ỳ 6 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  7. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp CHƯƠNG I TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVC) 7 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  8. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp 1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Tổ ng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) 1 .1.1. Giới thiệu về Tổng công ty Tên công ty: + Tên thương mại : Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam + Tên tiếng anh : PETROVIETNAM CONSTRUCTION JOINT STOCK CORPORATION + Tên viết tắt : PVC + Tên giao d ịch : PV CONSTRUCTION J.S.C H ình thức pháp lý: + Công ty cổ phần có cổ phần chi phối của nhà nước. + Vốn điều lệ : 2.500.000.000.000 ( Hai nghìn năm trăm tỷ đồng ). + Hình thức hoạt động : Mô hình Công ty m ẹ - Công ty con. Địa chỉ giao dịch: + Địa chỉ giao dịch Tầng 25 , toà nhà CEO , Lô HH2 -1 , Khu đô thị Mễ Trì Hạ, đường Phạm Hùng , Từ Liêm , Hà Nội . + Điện thoại 04 -3768 9291/3/4/5 + Fax 04 -3768 9290/37689867 + Email vanphong@pvc.vn + Website www.pvc.vn Giai đoạn 1983 – 1995: Tiền thân của Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam là Xí nghiệp liên hợp dầu khí, ra đời từ 08 / 1983 với nhiệm vụ chủ yếu là chu ẩn bị cơ sở vật chất phục vụ cho ngành dầu khí. Ngày 14 tháng 09 năm 1983, Tổng cục dầu khí đ ã quyết đ ịnh số 1069 / DK – TC thành lập Xí nghiệp liên hợp xây lắp dầu khí trên cơ sở Binh đoàn 318 chuyển sang, với gần 1200 cán bộ chiến sĩ và 50 cán bộ kỹ sư – công nhân kỹ thuật từ các viện, các trường đại học trong cả nước. Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp liên hợp xây lắp dầu khí là: Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng phục vụ cho quá trình tìm kiếm và khai thác dầu khí, công trình chuyên dụng vận chuyển, tàng trữ xăng dầu, hoá chất….. Sau 12 năm ho ạt động, Ngày 19 tháng 09 năm 1995 Tổng công ty d ầu khí Việt Nam ra quyết định số 1254 / DK – TCNS đ ổi tên Xí nghiệp liên hợp xây lắp d ầu khí th ành Công ty Thiết kế và Xây dựng dầu khí (PVECC). Ngành ngh ề kinh doanh chủ yếu cuả PVECC là: Gia công, ch ế tạo, lắp đặt chân đế giàn khoan và các kết cấu kim loại, thiết kế chế tạo lắp đặt các bồn bể chứa xăng dầu, khí hoá lỏng và 8 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  9. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp các bình chịu áp lực, lắp đắt các đường ống dẫn xăng dầu, khí hoá lỏng và hệ thống ống công nghệ….. Giai đoạn 1995 – 2005: Qua 10 năm ho ạt động, ngày 17/03/2005 Bộ trưởng Bộ công nghiệp ph ê duyệt phương án cổ phần hoá và chuyển Công ty Thiết kế và Xây d ựng dầu khí thành Công ty cổ phần xây lắp dầu khí (PV Cons). Trong quá trình hình thành và phát triển PV Cons đã tạo ra hàng nghìn sản phẩm xây dựng có chất lượng cao, được đánh giá là một trong những công ty mạnh trong lĩnh vực xây lắp công trình d ân dụng và công nghiệp, nhất là các công trình chuyên ngành d ầu khí. PV Cons đ ã chế tạo phần lớn các chân đế giàn khoan, kh ảo sát đánh giá các kết cấu công trình nước ngoài. Là đơn vị hàng đầu trong nước về lĩnh vực thi công, lắp đặt đường ống d ẫn khí, thiết kế và thi công các hệ thống chứa xăng dầu – hoá ch ất, khí hoá lỏng và trạm phân phối khí. Với đội ngũ kỹ sư, thợ lành ngh ề và thiết bị tiên tiến hiện đại nhiều dự án đã được thực hiện trong các lĩnh vực như: Xây d ựng căn cứ dịch vụ dầu khí trên bờ biển Vũng Tàu, đ ảm nhiệm 50% khối lư ợng chế tạo và 70% công tác sửa chữa chân giàn đ ế khoan cho Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsopetro, tham gia lắp đặt tuyến ống dẫn khí Long Hải – Bà Rịa, Bà Rịa – Phú Mỹ và hệ thống tồn trữ khí khô – khí hoá lỏng, hệ thống thấp áp cho các nh à máy công nghiệp ở Bà Rịa – Vũng Tàu và Đồng Nai, tham gia thi công xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất và đê chắn sóng tại Quảng Ngãi ….. Giai đoạn 2005 – 2007: Ngày 26 tháng 10 năm 2007, Tâp đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam thông qua dề án chuyển đổi công ty CP Xây lắp Dầu khí thành Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam. Ngày 21 tháng 11 năm 2007, Đại hội đồng cổ đông bất thường của công ty cổ phần xây lắp dầu khí đã chính thức thông qua đề án chuyển đổi công ty thành Tổng công ty cổ phần Xây lắp dầu khí Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty m ẹ - công ty con. Tổng công ty PVC là thành viên cu ả Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ của một doanh nghiệp thành viên theo quy định của Pháp lu ật và Điều lệ cuả Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam trong tổ hợp các doanh n ghiệp hoạt động theo mô h ình công ty m ẹ - công ty con, là một trong các hình thức của nhóm công ty, có chức năng trực tiếp sản xuất kinh doanh và đầu tư vào các doanh nghiệp khác, hoạt động theo Quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy đ ịnh pháp luật khác có liên quan, thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn góp / đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết. 9 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  10. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp Đây là m ốc son quan trọng đánh dấu bước phát triển vượt bậc của PVC cả về lư ợng và ch ất. Mốc son mới với sức mạnh mới, PVC tin tưởng vào thành tích đ ã đ ạt được và dưới sự chỉ đạo của Tập đo àn Dầu khí Quốc gia Việt Nam sẽ vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ và xứng đáng là một trong những đ ơn vị mạnh của ngành d ầu khí Việt Nam. Giai đoạn 2007 – nay: Ngày 27/06/2008, Đại hôi cơ đông thường niên Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỷ đồng. Ngày 16/05/2009, Đại hội đồng cổ đông thường niên Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam thông qua kế hoạch niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và Chiến lược phát triển đến năm 2015, định hư ớng đến năm 2025. Tháng 08 / 2009, PVC đã niêm yết 150.000.000 cổ phiếu th ành công với m ã chứng khoán là PVX và cơ cấu lại khoản đầu tư góp vốn tại các công ty như: Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế dầu khí (PVE), Công ty cổ phần xây dựng dầu khí Ngh ệ An (PVA), Công ty cổ phần xây dựng sông Hồng (ICG). Th ực hiện thành công công tác sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, tái cấu trúc doanh nghiệp, bao gồm chuyển đổi, th ành lập mới nhiều doanh nghiệp, cơ cấu lại các khoản đầu tư, đưa 11 m ã cổ phiếu của công ty th ành viên niêm yết và giao dịch thành công trên sàn giao dịch chứng khoán. 20/02/2010 Đại hộ đồng cổ đông bất thường Tổng công ty Cở phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ lên 2.500 tỷ đồng. Uy tín, thương hiệu của PVC đư ợc khẳng định thông qua việc thực hiện tốt các công trình, dự án trọng điểm quốc gia Nhà máy đạm Phú Mỹ, Nhà máy điện Nhơn Trạch, cụm khí điện đạm Cà Mau, dự án nhà máy lọc hoá dầu Nghi Sơn và nhà máy lọc dầu Dung Quất, Văn phòng Viện Dầu khí, trụ sở Bộ Nội vụ, trung tâm tài chính dầu khí miền Trung, rạp Kim Đồng ….. Ngoài ra, Tổng công ty đã và đang thi công rất nhiều công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình công nghiệp và dân dụng thuộc nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế khác nhau và yêu cầu kỹ thuật đa dạng như: Chung cư cao cấp CT10-11 (The Times Tower), khu đô thị Văn Phú- Hà Đông, Chung cư Petroland Q.2, TP. Hồ Chí Minh, nhà máy sản xuất ống thép hàn thẳng …..PVC luôn chú trọng cho công tác đầu tư về con người và công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh. Trong thời gian tới, PVC xác định mục tiêu trở thành một Tổng công ty xây lắp chuyên ngành, chủ lực của Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam có trình độ quản lý và công nghệ mang tầm Quốc tế trong xây lắp chuyên ngành dầu khí, đặc biệt là các công trình dầu khí trên biển. 1 .1.3. Lĩnh vực kinh doanh PVC đã có gần 28 năm kinh nghiệm và năng lực về các lĩnh vực sau: 10 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  11. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp a. Xây lắp chuy ên ngành dầu khí - Gia công ch ế tạo, lắp đặt các chân đế giàn khoan và các kết cấu kim loại khác; - Thiết kế, chế tạo các bồn chứa xăng dầu, kh í hoá lỏng, chứa nước, bồn chịu áp lực và hệ thống ống công nghệ; - Sản xuất các sản phẩm cơ khí, chống ăn mòn kim loại, bảo dưỡng và sửa chữa các chân đế giàn khoan, tàu thuyền và các phương tiện nổi; - Gia công ren ống, sản xuất khớp nối, đầu nối và các phụ kiện phục vụ trong lĩnh vực khoan, khai thác dầu khí, công nghiệp; - Khảo sát, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí (ngoài biển và trên đ ất liền), các công trình dân dụng và công nghiệp; - Đầu tư xây d ựng: Các nhà máy chế tạo cơ khí thiết bị phục vụ ngành dầu khí; các nhà máy đóng tàu vận tải dầu, khí, hoá chất, nhà máy đóng giàn khoan; các nhà máy xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng; - Lắp đặt, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình d ầu khí (ngoài khơi và trên biển), các chân đ ế giàn khoan, các kết cấu kim loại, các bồn bể chứa (xăng d ầu, khí hoá lỏng, nước), bình chịu áp lực và hệ thống công nghệ, các công trình d ân dụng và công nghiệp; - Đóng giàn khoan trên đ ất liền, ngoài biển. b. Xây dựng dân dụng Tổng thầu EPC các dự án xây dựng văn phòng, khách sạn và chung cư cao cấp, đặc biệt nh à kết cấu thép, nhà cao tầng và siêu cao tầng. - Tổng thầu EPC các dự án xây dựng dân dụng; - Đầu tư, xây d ựng các dự án cầu đường, công trình dân dụng; - Khảo sát, thiết kế, tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng - Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng; - Đầu tư công ngh ệ cao trong lĩnh vực xây dựng nh à cao tầng; c. Xây dựng công nghiệp - Tổng thầu EPC các dự án xây dựng công nghiệp - Đầu tư, xây d ựng các dự án hạ tầng và công nghiệp; - Khảo sát, thiết kế, tư vấn đầu tư xây d ựng các công nghiệp vừa và nhỏ; - Lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị công nghệ, thiết bị điều khiển, tự động hoá trong các nhà máy công nghiệp; - Kinh doanh vật tư thiết bị xây dựng, dầu khí; - San lấp mặt bằng; - Xây d ựng các công trình thu ỷ lợi, đê kè, b ến cảng; 11 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  12. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp - Lắp đặt các hệ thống đường dây tải điện đến 35KV, các hệ thống điện dân dụng và công nghiệp khác; - Khoan phá đá nổ mìn, khai thác mỏ, sản xuất, kinh doanh vật liệu và trang thiết bị xây dựng; - Đóng tàu vận tải dầu, khí, hoá chất; - Đầu tư xây d ựng các nhà máy xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng. d. Đầu tư khu công nghiệp và đô thị - Đầu tư xây d ựng khu công nghiệp; - Đầu tư xây d ựng cơ sở hạ tầng giao thông; - Đầu tư xây d ựng khu đô thị; - Đầu tư kinh doanh nha ở và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật. e. Đầu tư bất động sản - Đầu tư xây d ựng văn phòng, nhà ở, khách sạn, siêu thị… - Đầu tư kinh doanh các các công trình thu ỷ lợi, đê kè, cảng sông, cảng biển, cầu đường, công trình dân d ụng và công nghiệp; - Kinh doanh đô th ị và văn phòng, siêu thị và nhà ở; - Kinh doanh các cơ sở hạ tầng kỹ thuật. 1 .2. Điều kiện địa lí tự nhiên – kinh tế xã hội của Tổng công ty 1 .2.1. Điều kiện địa lý Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam có trụ sở chính tại Tòa nhà CEO, đường Phạm Hùng, Từ Liêm, TP Hà Nội là đơn vị trực thuộc của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Hà Nội là trung tâm văn hoá- kinh tế- chính trị của cả n ước, vì vậy tập trung rất nhiều các công trình dự án đầu tư lớn của cả nước, có nhiều loại h ình dịch vụ tiên tiến, thuận tiện cho việc liên lạc, kinh doanh và hợp tác làm ăn với các đối tác cũng như đ ầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại tiên tiến, n guồn nhân lực dồi d ào có trình độ cao. Tổng công ty Xây lắp Dầu khí Việt Nam nằm tại thủ đô Hà Nội chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn m ùa rõ rệt, căn cứ vào tài liệu khí tượng thủy văn tổng hợp ta thấy trong năm tháng 1 là tháng lạnh nhất, trung b ình từ 15 oC thấp nhất 8oC. Tháng nóng nhất là tháng 5, nhiệt độ trng bình là 310C, cao nhất là 400C, mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9, lượng mưa trung bình vào khoảng 2690 mm, độ ẩm cao. Mùa đông thường xuất hiện gió mùa đông bắc kèm rét đậm rét hại, khô hanh. Với khí hậu như vậy cũng gây không ít khó khăn cho Tổng công ty trong quá trình thi công xây dựng. 1 .2.2. Điều kiện kinh tế xã hội 12 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  13. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp Hà Nội là thủ đô của cả nưóc, lại có điều kiện kinh tế- xã hội- chính trị rất ổn đ ịnh, kỷ cuơng pháp luật luôn đư ợc coi trọng, nếp sống văn minh thanh lịch đuợc duy trì từ lâu đời. Hà nội được thế giới công nhận là: “Thành phố vì hoà bình”, và là: “Thủ đô anh hùng của cả nước”. Vì vậy có rất nhiều bạn bè khắp nơi trên th ế giới đ ên thăm và mở rộng quan hệ làm ăn. Thành phố Hà Nội có hệ thống thông tin liên lạc tuơng đối phát triển. Là đầu mối giao thông đuợc chia làm nhiều hướng trải đi khắp đất n ước: Sân bay quốc tế Nội Bài, đu ờng ga tàu ho ả, Quốc lộ 1A đi vào Nam, Quốc lộ 5 đi vùng Đông Bắc, quốc lộ 6 đi vùng Tây Bắc…. Đây là điều kiên thu ận lợi cho việc đi lại, giao dịch của cán bộ nhân viên trong Tổng công ty. 1 .2.3. Điều kiện về lao động Tổng công ty đặt tại Thủ đô Hà Nội, nơi có m ật độ dân cư đông đúc, trong vùng có các ngành công nghiệp phát triển, trình độ dân trí cao, các trư ờng Đại học và Trung tâm nghiên cứu tập trung nhiều. Đây là điều kiện tốt cho Công ty phát triển sâu về khoa học kỹ thuật và tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu. Công ty còn có chi nhánh, cơ sở sản xuất ở cả ba miền đất n ước, thu hút và tận dụng được nhiều lao động tại các địa phương. 1 .3. Công ng hệ sản xuất của Tổng công ty 1 .3.1. Sơ đồ công nghệ Quy định thống nhất phương thức thi công tại Tổng công ty nhằm đảm bảo công tác xây lắp, chế tạo, lắp đặt,và sửa chữa hoạt động có hiệu quả, hỗ trợ đơn vị thực hiện để tạo ra sản phẩm chất lượng, tiến độ , tho ả mãn khách hàng với giá thành và th ời gian phù hợp. Vậy sơ đ ồ tổng quát công nghệ hoạt động của Tổng công ty được thể hiện ở hình 1-1 Diễn giải chi tiết Bước 1: Giao nhiệm vụ Bước 2: Triển khai, kiểm soát thực hiện – Báo cáo, kiểm tra định kỳ Bước 3 : Tổng hợp hồ sơ nghiệm thu và hoàn công theo giao đoạn Bước 5: Thanh toán giai đoạn Bước 6: Tổng hợp hồ sơ nghiệm thu, hoàn công công trình Bước 7: Xem xét hồ sơ nghiệm thu và hoàn công Bước 8: Tham gia giám sát nghiệm thu/b àn giao Bước 9: Thanh quyết toán công trình/bàn giao Bước 10: Giám sát bảo h ành công trình Bước 11: Kết thúc công trình 13 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  14. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp Triển khai, giám sát Tổng hợp hồ sơ NT Giao nhiệm vụ & HC (giai đoạn ) thi công – báo cáo, kiểm tra định kỳ Chưa đạt Xét duyệt Đạt Tổng hợp hồ sơ NT Thanh toán giai đoạn & HC hoàn thành công trình Chưa đạt Xem xét Đạt Tham gia nh ận thầu và bàn giao công trình Thanh quyết toán công trình Giám sát bảo h ành Kết thúc công trình, lưu h ồ sơ H ình 1 -1: Sơ đồ công nghệ cuả PVC 14 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  15. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp 1.3.2. Trang thiết bị chủ yếu Do đ ặc thù của Tổng công ty là qu ản lí các dự án nên chủ yếu hoạt động liên quan đến công tác hành chính – kinh tế, xử lí phân tích các dự án đầu tư. Do đó trang thiết bị chủ yếu của Tổng gồm phương tiện vận tải dụng cụ quản lí và các phần mềm quản lí. Trang thiết bị chủ yếu của Tổng công ty năm 2011 Bảng 1-1 STT Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lư ợng Phương tiện vận tải I Xe 5 chỗ chiếc 1 5 Xe 7 chỗ chiếc 2 12 Xe 16 chỗ chiếc 3 1 II Thiết bị dụng cụ quản lí chiếc 1 Máy tính sách tay 32 chiếc 2 Máy photocopy 11 chiếc 3 Máy fax 3 chiếc 4 Máy in laser 10 chiếc 5 Máy vi tính 39 chiếc 6 Máy scan 1 chiếc 7 Máy quét 2 Máy lạnh chiếc 8 15 chiếc 9 Camera 3 chiếc 10 Tivi 3 III TSCĐ vô hình Ph ần mền Office 150 1 1 Ph ần mền Fast corporate 2006 2 1 Ph ần mền quản lý dự án CPM 3 1 1 .4. Tình hình tổ chức quản lý và sử dụng lao động của doanh nghiệp 1 .4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức trong Tổng công ty PVC 15 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  16. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp Văn phòng TCT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG Ban Tổ chức Nhân sự Ban Tài chính Kế toán Ban Kinh tế Đấu thầu HỘI ĐỒNG CÁC BAN QU ẢN TRỊ CHUYÊN MÔN Ban Kỹ thuật An toàn Ban Đầu tư – Dự án Ban Thương mại B AN CÁC TRUNG TỔNG GIÁM ĐỐC T ÂM/ BĐH Ban Kế hoạch Ban Kiểm toán nội bộ CÁC CTY Trung tâm TVTK và ƯDKT PVC B AN KIỂM SOÁT THÀNH VIÊN Trung tâm Truyền thông PTTH và VHDN PVC Công ty CP Xây lắp Dầu khí Hà Nội BĐH các dự án của PVC tại Hà Nội Công ty CP Thi công Cơ giới và Lắp máy DK BĐH dự án nh à máy nhiệt điện Thái B ình 2 Công ty CP Xây dựng CN&DD Dầu khí BĐH dự á n nhà máy điện Vũng Áng Công ty CP Xây lắp Đường ống Bể chứa DK BĐH dự án nh à máy sản xuất Ethanol Công ty CP Kết cấu kim loại và Lắp máy DK BĐH dự án nh à máy khí điện Nhơn Tr ạch 2 Công ty CP Xây lắp Dầu khí Miền Trung BĐH dự án nh à máy Sơ sợi Polyester Công ty CP Xây lắp Dầu khí Thanh Hóa BĐH dự án xây dựng CT kho chứa LPG lạnh CÁC Công ty CP Bất động sản Xây lắp Dầu khí Việt Nam BĐH dự án Đường ống dẫn khí Phía Nam CÔNG TY Công ty CP Máy - Thiết bị Dầu khí CON Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí Duyên Hải Công ty CP Xây lắp Dầu khí số 4 Công ty CP Bất động sản Tài chính Dầu khí Việt Công ty CP Xây lắp Dầu khí Thái Bình Dươn g Công ty CP Phát triển Đô thị Dầu khí Công ty CP Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Kinh Bắc Công ty CP KD d ịch vụ cao cấp DK Việt Nam Công ty CP Xây lắp Dầu khí PVC- Trường Sơn Công ty CP Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Dầu khí Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO Công ty CP Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Sài Gòn Công ty CP Cơ điện Dầu khí Việt Nam Công ty CP Thiết bị nội ngoại thất Dầu khí Công ty CP DK ĐT Khai thác Cảng Phước An CÁC Công ty CP Bất động sản Dầu khí Việt Nam - SSG CÔNG Công ty TNHH Vietubes TY Công ty CP Bất động sản Điện lực Dầu khí VN LIÊN Công ty CP Thiết kế Quốc Tế Heerim PVC Công ty CP Bê tông dự ứng lực PVC-Fecon DOAN Công ty CP Tư vấn đầu tư và Thiết kế Dầu khí H, Công ty CP Sản xuất Ống thép Dầu khí LIÊN Công ty CP ĐT KCN Dầu khí IDICO Long S ơn KẾT Công ty CP Đầu tư Xây dựng Dầu khí - 3C Công ty CP Đầu tư & Xây lắp Khí Công ty CP Xây lắp Dầu khí 2 Công ty CP Xây dựng Sông Hồng Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí Hòa Bình Công ty CP BĐS Dầu khí Công ty CP Trang trí Nội thất Dầu khí Công ty CP Xi măng Hạ Long Công ty CP ĐT và TM Dầu khí Sông Đà Công ty CP đầu t ư bê tông công nghệ cao Công ty cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí Công ty CP thiết kế WORLEYPARSONS DK Công ty CP Đầu tư Dầu khí Sao Mai - Bến Đ ình Công ty CP Đầu tư Dầu khí Nha Trang Công ty CP Đầu tư PV - Incones Công ty CP Hồng Hà Dầu khí Công ty CP ĐT và TM Dầu khí Thái Bình Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí Việt Nam Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ KCN Dầu khí Công ty CP Đầu tư XD VINACONEX-PVC Công ty CP Đầu tư Phát triển Gas Đô thị Công ty CP Xây lắp Dầu khí 1 Hình 1-2 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY PVC 16 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  17. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp 1.4.2. Cơ cấu quản lí bộ máy của Tổng công ty Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam được tổ ch ức và ho ạt động theo: - Lu ật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được quốc hội nư ớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006. - Căn cứ vào văn bản số 861 UBCK/QLPH của uỷ ban chứng khoán nh à nước 29/03/2011 về việc chào bán ra công chúng. - Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam đ ược đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011 thông qua ngày 22/04/2011. Bộ máy quản lí của Tổng công ty hiện nay bao gồm: a . Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam. ĐHĐCĐ có quyền và nhiệm vụ thông qua đ ịnh hướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Tổng Công ty; bầu, miễn nhiệm, b ãi nhiệm HĐQT, Ban kiểm soát; và quyết định tổ chức lại, giải thể Tổng Công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ. b. Hội đồng quản trị HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Tổng Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 01(một) Chủ tịch HĐQT, 01 (một) Phó Chủ tịch HĐQT và 03 (ba) thành viên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm. HĐQT nhân danh Tổng Công ty quyết định mọi vấn đ ề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Tổng Công ty, trừ những vấn đề thuộc th ẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Tổng Công ty. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Pháp luật và Điều lệ Tổng Công ty, các Quy chế nội bộ của Tổng Công ty và Ngh ị quyết ĐHĐCĐ quy định. c. Ban Tổng giám đốc Ban Tổng Giám đốc của Tổng Công ty bao gồm 07 người: 01 Tổng Giám đốc và 06 Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của Tổng Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Các Phó Tổng Giám đốc giúp việc Tổng Giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được Tổng Giám đốc uỷ quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Tổng Công ty. 17 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  18. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp d. Ban kiểm soát Ban kiểm soát của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam bao gồm 05 (năm) thành viên do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là năm (05)năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung th ực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều h ành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằm đảm bảo các lợi ích h ợp pháp của các cổ đông. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Tổng Giám đốc. e. Các ban chuyên môn trong Tổng công ty Văn phòng Văn phòng có chức năng tham mưu giúp việc cho Lãnh đ ạo Tổng công ty trong công tác hành chính, tổng hợp, văn thư - lưu trữ, thi đua - khen thư ởng, bảo vệ an ninh - quốc phòng và dân quân tự vệ: * Tham mưu tổng hợp * Công tác hành chính - quản trị * Công tác văn thư, lưu trữ * Công tác thi đua - khen thưởng * Công tác b ảo vệ an ninh - quốc phòng và dân quân tự vệ * Công tác quản lý và tư vấn pháp luật * Công tác đàm phán, thẩm định pháp lý các hợp đồng, văn bản, dự án Tổng công ty * Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp pháp lý * Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật * Công tác cập nhật, xây dựng, phổ biến giáo dục pháp luật * Công tác đối ngoại Ban Tổ chức Nhân sự Tổ chức quản lý, th ực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giới hạn những nhiệm vụ chính sau: * Công tác tổ chức, cán bộ * Công tác đổi mới phát triển doanh nghiệp * Công tác tiền lương và chính sách đối với ngư ời lao động * Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Ban Tài chính-Kế toán Phần 1. Đối với Công ty mẹ - Tổng công ty 18 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  19. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp - Là Ban chức năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổng công ty trong lĩnh vực Tài chính - Kế toán - Tín dụng của Công ty mẹ. - Giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Công ty mẹ theo các quy định về quản lý kinh tế của Nh à nước và của Tổng công ty. - Là bộ phận chức năng giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty quản lý chi phí của Công ty mẹ. - Thực hiện công tác thanh tra tài chính các đơn vị phụ thuộc Công ty mẹ. Phần 2. Tại Tổ hợp công ty mẹ-công ty con - Tham mưu, giúp việcbb cho Lãnh đạo Tổng công ty hư ớng dẫn công tác Tài chính - Kế toán - Tín dụng trong toàn bộ tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con. - Theo dõi tình hình hoạt động, quản lý tài chính của Công ty con. - Thực hiện công tác thanh tra tài chính toàn Tổng công ty. Ban Kinh tế - Đấu thầu Ban Kinh tế Đấu thầu là Ban chuyên môn tham mưu giúp việc cho Lãnh đạo Tổng công ty về lĩnh vực công tác: tiếp thị, đ ấu thầu xây lắp, kinh tế và quản lý Hợp đồng; xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá nội bộ. Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giới hạn những nhiệm vụ chính sau: * Công tác Tiếp thị * Công tác đ ấu thầu xây lắp * Công tác quản lý hợp đồng kinh tế * Công tác kinh tế * Công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá: Ban Kỹ thuật - An toàn Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giới h ạn những nhiệm vụ chính sau: * Công tác quản lý kỹ thuật chất lư ợng * Công tác quản lý tiến độ các công trình xây dựng * Công tác ứng dụng những công nghệ mới, tiến bộ vào sản xuất * Công tác b ảo hộ lao động * Phối hợp với các Ban chuyên môn của Tổng Công ty trong công tác làm hồ sơ đ ề xuất, hồ sơ dự thầu * Công tác ISO Là đầu mối xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 tại cơ quan Tổng công ty. 19 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
  20. Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Đồ án tốt nghiệp * Tổ chức thực hiện công tác quản lý máy móc, thiết bị thi công. * Kiểm tra, giám sát công tác lắp đặt máy móc, thiết bị thi công Ban Kế hoạch Ban Kế hoạch là Ban chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Lãn h đạo Tổng công ty về các lĩnh vực công tác: kế hoạch, chiến lược, báo cáo thống kê, kế hoạch đ ấu thầu nội bộ phục vụ quản lý điều h ành của Tổng công ty. Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giới hạn những nhiệm vụ chính sau: * Công tác kế hoạch, chiến lược * Công tác báo cáo thống kê * Công tác kế hoạch đấu thầu nội bộ Ban Thương mại Ban Thương mại là Ban chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổng công ty về lĩnh vực thương mại, phát triển thị trường và đ ấu thầu mua sắm. Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giới hạn những nhiệm vụ chính sau: * Công tác thông tin về vật tư, thiết bị và các nhà cung cấp * Công tác thương m ại và phát triển thị trường * Công tác đ ấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị * Công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động đấu thầu, mua sắm trong toàn Tổng công ty Ban Đầu tư và Dự án Ban Đầu tư và Dự án là Ban chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổng công ty về lĩnh vực đầu tư và dự án. Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giới hạn những nhiệm vụ chính sau: * Công tác kế hoạch đầu tư * Công tác quản lý chung về hoạt động đầu tư * Công tác nghiên cứu phát triển dự án * Công tác quản lý thực hiện các dự án đầu tư mua sắm thiết bị * Công tác quản lý thực hiện các dự án XDCB do Tổng công ty trực tiếp làm Ch ủ đầu tư * Công tác quản lý thực hiện các dự án XDCB do các đơn vị thành viên của Tổng công ty làm Chủ đầu tư * Công tác kinh doanh tại các dự án * Công tác khác 20 SV:Nguyễn Văn Kỳ -QTDN Dầu khí – K53
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản