36
đầu tại Việt Nam. Đầu của các nước EU được xếp theo thtự trong bảng số liệu
sau đây, trong đó Anh Pháp hai ớc đầu tư nhiều vốn nhất và áo làớc đầu
svốn và dán ít nhất, xem bảng 6 dưới đây (nguồn Bộ Kế hoạch đầu ):
Bảng 3: Thống kê các d án EU đ• cấp phép (Tính tới ngày 28/02/2000) Đơn vị:
1.000.000 USD S thị trươngNước đầu tưSDA% so với *TổngT% so với *Vốn
PĐVốn THVTH VĐT1Pháp14144,482.171,840,551.270,8587,50,272LH
Anh3912,301.299,824,27938,4923,30,713
Lan4614,51859,616,05611,5674,50,784CHLB
Đức3711,67374,56,99143,2107,60,295Thu Điển82,52372,86,96357,899,90,276Đan
Mạch61,89112,52,1070,051,30,467Bỉ123,7966,81,2526,579,21,198Italia134,1063,01,
1822,325,20,409Luxembourg103,1530,00,5613,911,40,3810áo41,265,350,102,82,30,4
311Phần Lan10,320,080,0020,08--Tổng khối
EU3171005.356,21003.457,12562,30,48T trọng EU/Tổng số FDI vào
VN10,9%12,7%17,7%14,9%Tổng số FDI vào
VN2.90642.242,319.523,517.150,30,41Với việc cải thiện môi trường đầu tư, thể hiện
qua luật đầu nước ngoài tại Việt Nam 1996 cũng như các chính sách thu hút đầu tư
cởi mở đ• tạo ra một hội mới đối với các nhà đầu nước ngoài nói chung và các
nhà đầu EU nói riêng. thể nói, đây hội tốt để các nhà đầu EU tham gia
đầu vào Việt Nam. Bởi vì: - Việt Nam là một thị trường còn nhiều tiềm ng, với
dân sgần 80 triệu người lại đang trong qtrình phát triển, với việc thực hiện chiến
lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhu cầu tiêu ng vliệu sản xuất, cũng như
nhu cầu sinh hoạt không ngừng tăng lên. - Tình hình chính tr trong nước ổn định, trật
tan toàn x• hội đảm bảo. Tuy những tệ nạn x• hội song Chính phủ những biện
pháp hữu hiệu để xoá bỏ, tạo ra môi trường trong sạch. - Luật Đầu Nước ngoài vừa
37
được sửa đổi nhiều điểm thông thoáng hơn đ• khuyến khích đầu vào những lĩnh
vực, khu vực cụ thể. - chính sách ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng. - Người Việt
Nam, với trình độ giáo dục khá tốt, sự tinh tế, khả năng ứng xvà bàn tay khéo léo
hứa hẹn một nguồn lực mạnh, kèm theo đó thị trường lao động tương đối rẻ và ổn
định. Thêm vào đó, tài nguyên thiên nhiên đa dạng, nhiều nguồn lực chưa được khai
thác hoặc mới chỉ được khai thác bước đầu. - Sau chín năm mở cửa thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài, Việt Nam đ• bắt đầu có được những kinh nghiệm của chế thị
trường. ngày càng hoạt động mạnh mẽ, thị trường đ• từng bước được xây dựng
đồng bộ và dần dần củng cố vững chắc. - Đặc biệt là quan hgiữa Việt Nam và tng
nước EU đ• có từ lâu, và gần đay quan hệ song phương cũng n đa phương giữa Việt
Nam và EU được tăng cường mạnh mẽ. Chính vì những lý do này mà luồng vốn đầu tư
FDI của EU vào Việt Nam ngày càng tăng lên với nhiều nước EU đầu hơn. Với
những năm trước đây, khi bắt đầu mở cửa chỉ Đan Mạch, Pháp, CHLB Đức, và
Thụy Điển thì vào những năm tiếp theo các nước khác ln lượt đầu vào. Trong mối
quan hvới Việt Nam, luồng vốn FDI của EU hiện nay tập trung chủ yếu vào các hoạt
động xây dựng và bất động sản (những lĩnh vực đang nhận được nhiều vốn đầu vào
Việt Nam). Một phần vốn đáng kvốn FDI của EU tập trung ch yếu vào ngành công
nghiệp chế biến - mt ngành tầm quan trọng chiến lược trong tương lai khi thị
hiếu tiêu dùng thay đổi theo sng nhanh về thu nhập và nhu cầu chế biến sẽ tạo ra
các sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng Việt Nam. Ngoài ra, EU cũng một
vài dán (của Bỉ) đầu vào ngành khai thác đá quí, chế tác kim cương đó cũng là
một nét rất riêng. c dán FDI của EU đ góp phần tạo ra những ngành nghmới
cho ớc ta, đặc biệt là những ngành vnăng lượng (các dự án của Hà Lan), ngành
dầu khí (các dự án của Anh), ngành bưu chính viễn thông (các dự án của Thụy Điển) ,
38
đây những ngành đòi hỏi có vốn lớn, công nghệ - k thuật hiện đại cùng mt đội ngũ
giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, đ• góp phần cho ta được những ngành ngh mi
và có những người lao động thuộc một lĩnh vực mới và hiện đại, đồng thời đây là
những ngành mà ta cần phải và tht vững mạnh thì mi thể tiến lên công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước được. Sau đây là bảng số liệu vFDI của EU phân theo
ngành tính đến ngày 28/02/2000 (nguồn Bộ KH&ĐT): Bảng 4: Đầu trực tiếp của
EU vào Việt Nam phân theo ngành (T ngày 01/01/1998 đến 31/12/1999) Đơn vị:
1.000.000 USD TTChuyên ngànhS DA% so với *Tổng VĐT% so với *Vốn
TH%VTH VĐT1CN nặng5522.92 633,1 14.33162.3 25.642CN DK72.92 292,1
6.61649.4 222.303CN nhẹ3313.75 86,5 1.9655.7 64.404CN TP166.67 299,7
6.78120.0 40.055N LN2610.83 578,2 13.08194.4 33.636KS DL177.08
407,2 9.21182.8 44.907Dịch vụ229.17 98,5 2.236.9 7.058XD VPCH83.33
234,3 5.3063.0 26.919GTVT BĐ135.42 1,318,9 29.84166.5 12.6210Xây
dựng177.08 177,8 4.0216.0 9.0111VH - Y tế - GD156.25 54,3 1.2320.7 38.1612TC
NH93.75 172,1 3.89165.1 95.9513Ngành khác10.83 26,4 1.5251.7 77.08Tổng
số240100 4.379,8 1001,854.7 41.96Ghi chú: - Vốn tính tại thời điểm cấp giấy phép
ban đầu. - Không tính c dán đầu ra nước ngoài - Các tỉnh và khu công
nghiệp cấp lấy theo số liệu đ• nhận được. Về các hình thức đầu tư thì cũng như hầu hết
các nước khác đầu vào Việt Nam, các dán FDI của EU với Việt Nam đa phần là
liên doanh (122 dán đang hoạt động chiếm 56,5% số dự án đang hoạt động và 40,2%
tổng svốn đầu đăng ký của EU). Điều đáng chú ý đây các công ty đầu của
EU đ• một vài hình thức đầu hợp doanh với Việt Nam với số vốn rất lớn, chỉ có
24 dán hợp doanh thì có tới 1.865,5 triệu USD vốn đầu - chiếm tới 43,9% (bình
quân một dự án là 77,73 triệu USD) đây điều khác biệt so với khu vực hay các nước
39
đầu khác, trong khi đó vốn 100% lại chiếm không đáng k nếu so bình quân một dự
án. Sau đây là số dự án FDI đ• còn hiệu lực của EU vào Việt Nam tính đến ngày
28/2/2000. Bảng 5: Thống kê các d án EU đang còn hiệu lực (Tính tới ngày
28/02/2000) Đơn vị: USD Số TTNước đầu tưSDATổng vốn đầu tưVốn
pháp địnhVốn thực hiện1Pháp1041.792.421.5791.136.588.399486.652.7822LH
Anh281.046.544.683717.455.926636.220.2423Hà
Lan37579.406.886368.135.157406.879.2384CHLB
Đức7370.825.840355.755.84098.592.8155Thuỵ
Điển28354.655.641130.424.033106.401.7456Đan
Mạch4105.185.84066.303.00051.273.0007Bỉ1261.921.77521.917.75425.199.9448Itali
a640.683.00015.776.33026.746.4299Luxembourg922.385.3248.309.4003.865.17710á
o45.345.0002.755.0002.295.132Tổng khối
EU2394.419.782.2212.824.440.8391.854.698.016T trọng EU/Tổng sFDI vào Việt
Nam10,21%12,4%17,6%12,0%Tổng
số2.34035.778.234.97716.145.912.68815.457.666.825Nguồn : Bộ Kế hoạch Đầu
Vcơ cấu đầu phân theo vùng l•nh thổ, EU vẫn tập trung chủ yếu tại các thành ph
lớn nHà Nội hay thành ph HChí Minh và các tỉnh phụ cận (Đồng Nai, Bình
Dương, Vĩnh Phúc, Hải Phòng) nơi sở hạ tầng tương đối tố, còn các vùng sâu,
vùng xa hay miền núi hầu như không một dự án nào. Đây cũng là một tình trạng
chung của đầu nước ngoài tại Việt Nam. Xét vtính hiệu quả, các dự án của EU có
qui vốn đầu trung bình cao hơn so với các dự án FDI nói chung, các dán này
được coi tương đối hiệu quả nhưng mang tính thất thường, có một số nước như Anh,
Pháp, Lan, đồng vốn bra thường đem lại hiệu qucao trong khi đó Đức, Italia,
và Blại thường không được sự hiệu quả này, một điều đáng mừng là các dán
40
mang lại hiệu quả thường là các dán FDI lớn nhất của EU vào Việt Nam, hoặc các
dán lớn này thường mang lại hiệu quả một cách nhanh chóng, ndự án dầu khí của
Anh. Đầu trực tiếp của EU cũng đ• góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho
người lao động, với 12% số vốn trong tổng số nước đầu thì đ• tạo ra cho khoảng
20.000 lao động trực tiếp chiếm 7% trong tổng số lao động trực tiếp được tạo ra nhờ
FDI và khoảng độ vài vn lao động gián tiếp, tuy chỉ 7% lao động trực tiếp
nhưng hầu hết đây là những lao động chuyên môn tương đối cao, sự đào tạo tốt,
rất cần thiết cho nước ta trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tuy
nhiên, có thể nhận thấy ngay là tc độ đầu tư trực tiếp của EU vẫn chưa nhanh, hơn thế
lại rất thất thường. Trong những năm khi đất nước mới mở cửa thì có năm đầu
của EU bỗng nhiên tăng, nhưng vào năm sau tự nhiên lại giảm hẳn xuống, như năm
1992 đầu của EU vào Việt Nam là 558 triệu USD, còn năm 1993 và 1994 272
177 triệu USD, trong khi đó đầu nước ngoài vẫn cứ tiếp tục tăng trong những năm
này. Khi cuộc khủng hoảng kinh tế vào năm 1997, thì đầu của EU cũng giảm
xung nhanh chóng, tỷ trọng FDI của EU năm 1998 so với năm 1997 chỉ còn có 40,2%
(xem bảng 8) thấp hơn mức bình quân là 46,23% mặc dù EU là nơi ít bị ảnh hưởng của
cuộc khủng hoảng kinh tế. Điều này chứng tỏ Việt Nam vẫn chưa phải là thtrường
đầu hấp dẫn đối vi EU, hay EU chưa ‘mặn mà’ với Việt Nam trong lĩnh vực này.
Dưới đây là bảng đầu trực tiếp hai năm 1997 và 1998 của EU và Việt Nam: Bảng
6: c dán FDI của EU được cấp phép tại Việt Nam trong hai năm 1997 và 1998 S
TTTên nướcNăm 1997Năm 1998T trọng VĐT 1998/1997S DATổng VĐTSố
DATổng T1Pháp17544.1261525.3384,66%2Anh544.7254210.848471,93%3CHLB
Đức333.80324.16012,31%4Italia212.500---
5Luxembourg16.00011.50025,00%6áo15.000---7Hà