intTypePromotion=1

Luận văn: Những điểm mới của luật thuế thu nhập cá nhân và khả năng ảnh hưởng tới nền kinh tế Việt Nam

Chia sẻ: Lala Lala | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:92

0
134
lượt xem
34
download

Luận văn: Những điểm mới của luật thuế thu nhập cá nhân và khả năng ảnh hưởng tới nền kinh tế Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Những vấn đề cơ bản về thu nhập và thuế thu nhập cá nhân. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân đối với nền kinh tế, những ảnh hưởng tới kinh tế khi áp dụng thuế thu nhập cá nhân cùng khả năng áp dụng thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Những điểm mới của luật thuế thu nhập cá nhân và khả năng ảnh hưởng tới nền kinh tế Việt Nam

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G HÀ NỘI KHOA KINH TÉ VÀ KINH DOANH QUỐC TÉ CHUYÊN NGÀNH KINH TÊ ĐỐI NGOẠI GS^BO KHÓA LUÂN TỐT NGHIÊP TÊN ĐỂ TÀI: NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT T H U Ê THU NHẬP C Á N H  N V À KHẢ N Ă N G ẢNH H Ư Ở N G TỚI NEN KINH TÊ VIỆT NAM Họ tên sinh viên : Đào Thị Ngọc Mai Lớp : Nhật 3 Khoa :44 Giáo viên hướng dẫn : TS. Tăng Văn Nghĩa LV /ééÊ Hà Nội, tháng 5 năm 2009
  2. MỤC LỤC — go ^ G3 — DANH MỤC CHỮVIẾT TẮT 4 LỜI CẢM ƠN 5 LỜI MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG ì. NHỮNG LÝ LUẬN cơ BẢN VỀ THU NHẬP VÀ THUÉTNCN 9 ì. T h u nhập (Income) 9 Ì. Khái niệm về thu nhập 9 a. Quan điểm H a i g - Simons vê thu nhập 9 b. Quan điểm k i n h tế học hiện đại về thu nhập 10 c. Định nghĩa 10 2. Đặc điểm thu nhập 10 a. Gắn với một chủ thể nhất định lũ b. Thường được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ l i c. Hình thành thông qua phân phối lần đầu và phân phối lại l i 3. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập li a. Trình độ phát triển k i n h tế - xã hội l i b. C ơ chế phân phối tồng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân 12 c. Các nhân tố khác 12 4. Phán loại thu nhập lĩ a. Căn cứ vào nguồn tạo ra thu nhập 13 b. Cân cứ vào thòi gian phát sinh thu nhập 13 c. Căn cứ vào phạm v i lãnh thồ phát sinh thu nhập 13 d. Căn cứ vào chủ thể hưởng thu nhập 14 e. Cân cứ vào tính pháp lý của thu nhập 14 f. Càn cứ vào phương diện nộp thuế 14 li. T h u ế T N C N (Personaì ỉncome Tax) 15 ỉ. Quá trình hình thành và phát triển rhuếTNCN 15 a. Nguvên nhân ra đời thuế T N C N 15
  3. b. Quá trình hình thành và phát triển thuế TNCN 16 2. Khái niệm và đặc điểm thuếTNCN 19 a. Khái niệm 19 b. Nguyên tắc đánh thuế TNCN 19 c. Phương pháp đánh thuế TNCN 21 3. Cơ sở xác định thuếTNCN 23 a. Xác định thu nhập chịu thuế 24 b. Xác định các khoản giảm trừ 24 c. Thuế suất thuế TNCN 25 4. Vai trò của thuếTNCN đối với nén kinh tế 26 a. Thuế TNCN góp phẫn điều chỉnh vĩ m ó nền kinh tế 26 b. Thuế TNCN đảm bảo nguồn thu cho NSNN 30 CHƯƠNG li. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ TNCN VÀ KHẢ NĂNG ẢNH HƯỞNG TỚI KINH TẾ VIỆT NAM 32 ì. Sự cần thiết ban hành luật thuế TNCN 32 ộ. Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế đáp ứng nhu cẩu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước 32 2. Đảm bảo nguồn thu NSNN ổn định 34 n. Sự khác biệt giữa luật thuế TNCN và Pháp lệnh Thuế thu nhập đ ố i với người có thu nhập cao 34 ộ. Đổi mới và bổ sung về đối tượng nộp thuế 35 (Ì) Bợ sung thêm một số đối tượng vào diện đối tượng nộp thuế 37 (2) Quy định rõ ràng hơn về điều kiện xác định cá nhân cư trú 39 2. Đổi mới về phạm vi điêu chộnh của thuếTNCN 40 a. Thu nhập chịu thuế 40 b. Thu nhập được miễn thuế 42 3. Những điểm mới trong các khoản giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuếTNCN 43 a. Giảm trừ gia cảnh 43 b. Giảm trừ đôi với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo 44 c. Giảm trừ chi phí cho cá nhân kinh doanh 45 4. Những điều chộnh về thuế suất 46 HI. Những ảnh hưởng tới nền kinh tế Việt Nam của Luật thuế TNCN năm 2007 49 Ì. Ánh hưởng tới nguồn cung lao động so
  4. 2. Ánh hưởng tới các hoạt dộng kinh doanh, đầu rư 53 a. Môi trường đầu tư 53 b. Hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ 54 3. Ánh hưởng của chính sách hoãn nộp thuếTNCN tới nền kinh tế. 58 CHƯƠNG IU. THUẾ TNCN CỦA MỘT số NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI, NHỮNG VẤN ĐỂ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP THỰC THI LUẬT THUẾTNCN TẠI VIỆT NAM 62 ì. Thuế TNCN của một số nước trên thế giới 62 Ì. ThuếTNCN tại Pháp 62 a. Đ ố i tượng nộp thuế (tax payer) 62 b. Thu nhập chịu t (Taxable income) huế 63 c. Các khoản giảm trừ 67 2. ThuếTNCN tại Trung Quốc 69 a. Đ ố i tượng nộp thuế (Tax payer) 69 b. Thu nhập chịu thuế (Taxable income) 69 c. Thu nhập được miễn thuế (exemption tax) 72 n. Nhữg vện đề đặt ra và giải pháp thực thi luật thuế TNCN tại Việt Nam 73 1. Những vấn đề đặt ra khi áp dụng rhuếTNCN tại Việt Nam 73 a. Thời cơ 73 b. Thách thức 75 2. Giải pháp thực thi Luật thuếTNCN tại Việt Nam 78 a. Hiện đại hóa công tác tuyên truyền, vận động về thuế TNCN 79 b. Tận dụng và phát huy những kinh nghiệm sẵn có của ngành thuế 80 c. Nâng cao khả năng quản lý của cơ quan thuế 81 d. Phệt triển hình thức nộp thuế không dùng tiền mặt 82 e. Đẩy mạnh ứng dụng cóng nghệ thông tin trong kê khai, nộp thuế 83 KẾT LUẬN 86 D A N H M Ụ C TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 88 D A N H M Ụ C B Ả N G BIÊU 89
  5. Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp NSNN Ngân sách nhà nước LĐ Lao động GDP Gross Domestic Product Đào Thi Ngọc Mai 4 Nhật 3 K44F - KTDN
  6. Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương LỞI CẢM Ơ N Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế cùng toàn thể các cô chú cán bộ đang giảng dạy, công tác tại trường Đ ạ i học Ngoại Thương H à N ộ i đã tạo điều kiện và giúp đỡ em học tập cũng như trưịng thành hơn trong bốn năm học tại trường. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo - TS. Tăng Vãn Nghĩa - trưịng khoa Sau Đ ạ i học thuộc trường Đ ạ i học Ngoại Thương H à Nội, người đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bản khóa luận với đề tài: "Những điểm mới của Luật thuế thu nhập cá nhân và khả năng ánh hưởng tới nền kinh tếviệt Nam ". Nhân đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị nhân viên tư vấn thuế đang làm việc tại phòng thuế H à Nội, công ty TOHH Deloitte Việt Nam cùng toàn thể bạn bè, gia đình và người thân đã luôn cổ vũ, quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất. Đào Thi Ngọc Mai 5 Nhật 3 K44F - K T D N
  7. Khóa luận tối nghiệp Đại Học Ngoại Thương LỜI MỞ ĐẤU ì. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI V ớ i một nề kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nóiriêng,để tồn tại n và phát triển trong thời đại ngày nay thì không thể nằm ngoài xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa, hòa bình ổn định cùng phát triển của thế giới. Quá trình hội nhập kinh tế thế giới đã đem lại nhiều cơ hội nhưng bên cạnh đó cũng tạo ra không í thách thức cho nề kinh tế các nước. Nhận biết được nhặng khó khăn, t n thách thức đó, để theo kịp các nước khác, Việt Nam cũng đang có nhặng chính sách hợp lý, từng bước thay đổi vềkinh tế, văn hóa.. .nhằm tiến sâu hơn nặa vào quá trinh hội nhập quốc tế. Đặc biệt là kể từ sau khi trở thành thành viên chính thức của WTO, Việt Nam đã liên tục có nhặng thay đổi, làm mới hệ thống luật pháp, nhằm tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi và phù hợp với thông lệ quốc tế. M ộ t trong nhặng thay đổi trong hệ thống luật pháp Việt Nam là sự sửa đổi và ra đời của nhiề đạo luật, trong đó có Luật thuế u thu nhập cá nhân (TNCN), ban hành thay thế Pháp lệnh thuê thu nhập đôi với cá nhân có thu nhập cao. Luật thuế TOCN ra đời đã có rất nhiều sự thay đổi so với nhặng quy đinh vềthuế TNCN trước đây cũng như được kỳ vọng sẽ tạo ra nhặng ảnh hưởng tích cực giúp thúc đẩy sự phát triển của nề kinh tế. n Xuất phát từ lý do trên, tôi đã chọn đềtài khóa luận tốt nghiệp: "Những điểm mới trong luật thuế TNCN và khả năng ảnh hưởng tới nền kinh tê Việt Nam". n. M Ụ C Đ Í C H N G H I Ê N cứu Đ Ể T À I Mục đích nghiên cứu của khóa luận là: Tập trung làm rõ nhặng vấn đềcơ bản vềthu nhập và thuế TNCN. Đào Thị Ngọc Mai 6 Nhật 3 K44F - KTDN
  8. Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương Phân tích những điểm mới trong luật thuế T N C N và khả năng ảnh hưởng tới nền kinh tế Việt Nam. Đ ề xuất những giải pháp nhằm áp dụng thành công luật thuế T N C N tại Việt Nam. ra. Đ Ố I T Ư Ợ N G V À P H Ạ M V I N G H I Ê N cứu Khóa luận tập trung nghiên cứu vai trò của thuế T N C N đối với nền kinh tế, những ảnh hưởng tới kinh tế khi áp dụng thuế T N C N cùng khả năng áp dụng thuế T N C N tại Việt Nam. Phạm v i nghiên cứu của khóa luận chỉ giới hạn trong những quy định, nửi dụng cơ bản trong Luật thuế T N C N và những văn bản pháp luật liên quan tới thuế thu nhập, không đi sâu phân tích chi tiết các Phụ lục, các Vãn bản diễn giải đi kèm. IV. P H Ư Ơ N G P H Á P N G H I Ê N C Ứ U Đ ể hoàn thành khóa luận, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích biện chứng, logic, kết hợp lý luận, thực tiễn và tính hiện thực. Ngoài ra còn sử dụng phương pháp so sánh, diễn giải và phân tích ưên cơ sở của phương pháp luận Chủ nghĩa duy vật biện chứng. V. N Ộ I D U N G K H Ó A L U Ậ N Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận được trình bày thành 3 chương: Chương ì: Tổng quan về thu nhập và thuê T N C N Chương l i : Những điểm mới trong luật thuê T N C N và khả nàng ảnh hưởng tới nền kinh tẽ Việt Nam Chương DI: Thuế T N C N cứa một sô nước trên thê giới, thời cơ và thách thức trong quá trình áp dụng thuê T N C N tại Việt Nam Khóa luận được hoàn thiện ngoài sự nỗ lực của bản thân còn nhờ có thầy giáo - TS. Tăng Văn Nghĩa đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ trong việc hoàn thiện đề tài. Đào Thi Ngọc Mai 7 Nhật 3 K44F - KTDN
  9. Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương Do những hạn chế về mặt thời gian, kiến thức và chuyên m ô n thực tế, khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong sẽ nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô giáo và ý kiến của bạn đ c để bản khóa luận được dầy đủ và hoàn thiện hơn. Sinh viên: Đào Thị Ngọc Mai Nhật 3 K44F - Trường Đ H Ngoại Thương Đào Thị Ngọc Mai 8 Nhật 3 K44F - KTDN
  10. Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương C H Ư Ơ N G ì. NHỮNG LÝ LUẬN cơ BẢN V Ế THU NHẬP V À THUÊ TNCN ì. Thu nhập (Income) 1. Khái niệm vê thu nhập Mặc dù khái niệm về thu nhập đã có từ hàng trăm năm nay, nhưng trên thế giới vẫn còn rất nhiều quan điểm khác nhau và thực tế vẫn chưa có một khái niệm nào tổng quát, đầy đủ và chính xác được đưa ra. M ộ t trong những định nghĩa xuất hiện sớm nhất và được chấp nhận rộng rãi nhất về thu nhập chính l định nghĩa được R. M. Haig và H. c. Simons đưa ra vào đầu thế kỹ à XX. ã. Quan điểm Haig - Simons về thu nhập Quan điểm của hai nhà kinh tế học người Mỹ: Robert M. Haig và Henry c. Simons là một trong những quan điểm về thu nhập xuất hiện sớm nhất trên thế giới. Hai ông đã nghiên cứu và dưa ra đinh nghĩa về thu nhập vào khoảng những năm 1920 và được gọi là "Định nghĩa Haig - Simons" (Haig - Simons Income). Thu nhập theo đinh nghĩa Haig - Simons là "giá trị tiền tăng thực tê t r o n g k h ả nàng của từng cá nhân để tiêu dùng t r o n g suốt một khoảng thòi gian nào đó." Thu nhập Haig - Simons được tính bởi công thức: c +AW Trong đó, c là sự tiêu dùng, có thể coi là tổng của các loại hàng hóa và dịch vụ m à một người tiêu dùng. A W là sự biến động về tài sản thực. Như vậy, với thu nhập được tính bởi tổng giá trị của cải ròng tăng lẻn của một cá nhân cộng với sự tiêu dùng của người đó trong một thời gian nhất định, thường là một năm thì thu nhập Haig-Simons mang tính lý thuyết và Đào Thi Ngọc Mai 9 Nhật 3 K44F - K T D N
  11. Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương được chấp nhận rộng rãi. Tuy nhiên, trên thực tế lại rất khó thực hiện, vì giá trị tiền tăng thêm đó rất khó xác định và nó được biểu hiện dưới các hình thức khác nhau như biểu hiện dưới dạng tiền tệ, hàng hóa và dịch vụ nhưng lại chỉ được tính là có sự tăng thêm về giá trị khi có sự chuyển dịch quyền sở hữu. Chẳng hạn như khi một cá nhân tiêu dùng hàng hóa tự sẹn xuất thì rất khó để xác định được giá trị tiền tăng thực tế của cá nhân đó. b. Quan điểm kinh tế học hiện đại về thu nhập Dựa trên quan điểm Haig-Simons về thu nhập và để tạo cơ sở áp dụng thuế TNCN, các nhà kinh tế học hiện đại chia thu nhập ra thành hai loại là "thu nhập hạn hẹp" và "thu nhập bao quát". Trong đó: - Thu nhập hạn hẹp là thu nhập chỉ giới hạn trong những l ợ i ích phát sinh lập đi lặp lại, có tính chất liên tục. - Thu nhập bao quát là m ọ i khoẹn thu nhập ròng từ các nguồn sau k h i đã khấu trừ các chi phí để tạo ra chúng. c. Dinh nghĩa Qua những quan điểm về thu nhập nêu trên, có thể tổng kết lại và đưa ra định nghĩa bao quát về thu nhập là: "Thu nhập là tổng các giá trị tài sản và của cải được biểu hiện dưới hình thức tiên tệ mà một chủ thể nào đó trong nền kinh tế - xã hội lạo ra và nhận được từ các nguồn lao động, tài sản hay đấu tư thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong một khoảng thời hạn nhất đinh (thường là mội năm)." 2. Đặc điểm thu nhập a. Gắn với một chủ thể nhất định Một trong những đặc điểm đặc trưng nhất của thu nhập chính là tính sở hữu. Hay nói cụ thể hơn, thu nhập luôn luôn gắn với một chủ thể nhất định trong nền kinh tế - xã hội. Thu nhập của những cá nhân khác nhau là khác Đào Thi Ngọc Mai 10 Nhật 3 K44F - KTDN
  12. Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương nhau, khoản thu nhập đó phụ thuộc vào nhiều yếu t ố như năng lực cá nhân, tính chất công việc. b. Thường được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ Thông thường, để dễ tính toán thu nhập của một cá nhân trong thời gian xác định thì thu nhập của cá nhân đó thường dược biểu hiện dưcá hình thức tiền tệ - là hình thức thông qua đó có thể biết được tổng số thu nhập tạ các nguồn khác nhau của một cá nhân hay một pháp nhân. c. Hình thành thông qua phân phối lần đầu và phân phối lại T N C N được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại thu nhập quốc dân, do thị trường và nhà nước thực hiện. 3. Các nhấn tố ảnh hưởng tới thu nhập a. Trình độ phát triển kinh tế- xã hội Tuy khoản thu nhập của mỗi cá nhân có được là khác nhau, phụ thuộc vào khả năng tạng cá nhân nhưng nhìn về mặt tổng thể, thu nhập của những cá nhân trong một quốc gia sẽ cùng chịu những ảnh hưởng như nhau tạ những yếu tố chung của quốc gia đó. Trong số những yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập thì trình độ phát triển kinh tế - xã hội là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định mức tăng thu nhập của mỗi cá nhân. Điều này thể hiện ở chỗ, trên thực tế, thu nhập bình quân đầu nguôi của những nước phát triển thường rất cao, còn thu nhập bình quân đầu người của các nước đang phát triển thì thường thấp. Ta có thể thấy rõ qua bảng số liệu sau: Đào Thi Ngọc Mai li Nhật 3 K44F - K T D N
  13. Khóa luận lốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương Bảng 1. Thu nhập bình quân đầu người của một số nước năm 2007' Đơn vị: Đó la Mỹ Mỹ 46.040 Canada 39.420 Đức 38.860 Pháp 38.500 Nhật 37.670 Malaysia 6.540 Trung Quốc 2.360 Philippines 1.620 Lào 580 b. Cơ chếphân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Thu nhập phụ thuộc vào cơ chế phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong những điều kiện kinh tế nhất đinh, trong đó chế độ sở hữu về các yếu tố sản xuất chi phối mức thu nhập của các thành viên tham gia vào quá trình sản xuất và phân phối thu nhập. c. Các nhân tố khác Ngoài ra, còn nhiều nhân tố có tính xã hội khác tác động đến thu nhập của chủ thể như: > Khả năng đầu tư và tờo thêm việc làm của nhà nước, > Chế độ phúc lợi của nhà nước, > Trình độ nhận thức và nghề nghiệp của người lao động, > Quyền sở hữu về tài sản của các cá nhân, > Quan hệ tình cảm trong xã hội. 1 Worìd Developmenl Indìcaíors daíabase, World Banh, revised 17 October 2008 lh Đào Thị Ngọc Mai 12 Nhật 3 K44F - KTDN
  14. Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương 4. Phán loại thu nhập a. Căn cứ vào nguồn tạo ra thu nhập Thu nhập được tạo ra từ rất nhiều nguồn khác nhau và rất phức tạp. M ộ t cá nhân có thể vừa có thu nhập do tham gia vào sản xuất lánh doanh lại vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, hay có thu nhập từ thừa kế. Chẳng hạn một người buôn bán nhỏ lẻ đồng thời đầu tư vào thị trường chứng khoán được nhận thừa một khoản tiền lữn. Trong trường hợp này, thu nhập của người đó nhận được từ nhiều nguồn khác nhau như thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền công, thu nhập từ đầu tư. Dựa trên nguồn tạo ra thu nhập, ta có thể chia thu nhập thành các loại: thu nhập từ lao động, thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tài sản, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ dầu tư. b. Căn cứ vào thời gian phát sinh thu nhập Căn cứ vào thời gian phát sinh thu nhập thì thu nhập được chia làm hai loại: thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên. Thu nhập thường xuyên là những thu nhập m à cá nhân nhận được một cách ổn định, đều đặn và có tính chất thu nhập dài hạn như thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh m à cá nhân nhận được có tính chất định kỳ. Ngược lại, thu nhập không thường xuyên là thu nhập mang tính ngắn hạn, cá nhân nhận được khoản thu nhập đó không đều đặn, bất thường. N h ư thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ lao động thời vụ. c. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ phát sinh thu nhập Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế như ngày nay, m ố i quan hệ giữa các quốc gia, các tổ chức kinh tế thế giữi ngày càng được mở rộng nên thu nhập của một cá nhân ngày nay có tính chất là khoản thu nhập được phát sinh từ nhiều nưữc khác nhau. M ỗ i nưữc có những sắc thuế riêng đánh vào khoản TNCN, vì lý do đó nên để có một sắc thuế công bàng áp dụng cho TNCN, cần thiết phải xác định đúng nơi phát sinh thu nhập của cá nhân đó. Căn cứ vào đặc điểm này, thu nhập được chia thành thu nhập phát sinh ở trong nưữc và Đào Thi Ngọc Mai 13 Nhật 3 K44F - K T D N
  15. Khóa luận lốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương thu nhập phát sinh từ nước ngoài. Trong đó, căn cứ để xác định một thu nhập là trong nước hay nước ngoài chính là xuất xứ của cơ quan chi trả thu nhập. ả. Căn cứ vào chủ thể hường thu nhập Căn cứ vào chủ thể hưởng thu nhập thì thu nhập có thể được chia thành thu nhập công ty, TNCN, thu nhập chính phủ.. .V.. .V. e. Căn cứ vào tính pháp lý của thu nhập Thu nhập có thể được chia thành hai loại nếu cân cứ vào tính pháp lý của thu nhập. Trong đó: Thu nhập hợp pháp là thu nhập được tạo ra từ hoạt động hợp pháp và được nhà nước kiểm soát, bảo vệ. Thu nhập không hợp pháp là thu nhập được tạo ra từ hoạt động bất hợp pháp nên nhà nước không thể kiểm soát được và do đó không được pháp luật bảo vệ. /. Cân cứ vào phương diện nộp thuế Mặc dù thu nhập được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau nhưng trong thầc tế không phải toàn bộ thu nhập đều là đối tượng điều chỉnh của thuế thu nhập. Thuế thu nhập chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế. Vì vậy, căn cứ trên phương diện nộp thuế thì thu nhập được chia thành thu nhập chịu thuế và thu nhập không chịu thuế. Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập. N ó được xác định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau k h i miễn trừ một số khoản chi phí. Tùy theo chính sách thuế thu nhập của mỗi nước m à nội dung, phương pháp xác định các khoản miễn trừ và thu nhập chịu thuế có sầ khác nhau. Đào Thị Ngọc Mai 14 Nhật 3 K44F - K T D N
  16. Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương n. Thuế TNCN (Personal Income Tax) Được biết đến như một công cụ quan trọng trong việc thực hiện chính sách của m ỗ i quốc gia, thuế T N C N đã và đang được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới. Bắt đầu từ khoảng cuối thế kỷ xvm, khi lần đầu tiên được áp dụng tại Anh, thuế T N C N đã dần dần được sậ dụng bởi nhiều nước không chỉ với vai trò như Ì công cụ điều tiết thu nhập m à còn là công cụ có vai trò quan trọng trong quá trình thiết lập lại xã hội thông qua sự phân phối lại thu nhập. 1. Quá trình hình thành và phát triển thuếTNCN a. Nguyên nhân ra đời thuếTNCN > Nhu cầu chi tiêu của chính phủ Đ ể thực hiện các chính sách điều tiết kinh tế, quản lý xã hội do nhà nước đặt ra thì yếu tố không thể thiếu chính là nguồn thu NSNN. V ớ i một nguồn ngân sách dồi dào, chính phủ có thể thực hiện các biện pháp tích cực như xây dựng cơ sở vật chất, trợ giúp các doanh nghiệp, ưu tiên phát triển các ngành nghề, giúp nền kinh tế ngày càng phát triển và tăng mức sống của người dân. M ộ t trong những nguồn thu chính của NSNN là nguồn thu từ thuế thu nhập - trong đó có thuế TNCN. Lần đầu tiên được biết đến tại A n h năm 1779, thuế T N C N là một sắc thuế nhằm tập trung của cải từ nhân dân để phục vụ cho cuộc chiến tranh Napolenonic. về sau, với yêu cầu tự do hóa thương mại để phát triển kinh tế của các nước, hàng rào thuế quan đánh vào hàng nhập khẩu sẽ phải được xóa bỏ để san bằng thuế đánh vào hàng hóa trong nước và hàng nhập khẩu khiến cho một phần lớn trong khoản thu của NSNN đã bị giảm xuống. Trong tình hình đó, để tăng nguồn thu cho NSNN, nhằm đáp ứng những nhu cầu chi tiêu của chính phủ thì các loại thuế khác cần phải dược phát huy tác dụng. K h i trình độ kinh tế ngày càng phát triển thì thuế thu nhập ngày càng chiếm vị t í quan trọng trong tổng số thu về thuế. Trên thế giới. r nguồn tài chính lớn nhất đóng góp vào ngân sách quốc gia của các nước phát Đào Thi Ngọc Mai 15 Nhật 3 K44F - K T D N
  17. Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương triển chính là khoản thuế thu được từ thu nhập của các cá nhân. Ta có thể thấy rõ điều đó qua bảng số liệu sau: Bảng 2. Cơ cấu thuế của các nhóm nước chia theo GDP bình quản đâu người 2 N h ó m nước chia theo G D P bình quân đầu Tổng số thu thuế Cơ cấu thuếTNCN nguôi (%GDP) (% tổng thu thuế) Các nước dang phát triển thu nhập thấp (GDP 14.1 16.62 bình quân đáu người < 745$) Các nước đang phát triển thu nhập trung bình 16.7 16.03 (GDP bình quân dầu người từ 746$ đến 2.975$) Các nước dang phát triển thu nhập cao (GDP 20.2 20.49 bình quân đáu người từ 2.976$ đến 9.205$) Bình quân các nước đang phát triển 17.6 18 Các nước phát triển (GDP bình quản đầu người 25 44.63 trên 9,206$) > Điều tiết vĩ m ô nền kinh tế M ộ t trong những lý thuyết căn bản của Kenyes về tính hữu dụng giảm dần của thu nhập cho rằng mức thu nhập càng cao thì tính hữu dụng của nó càng thấp. Do vậy, để tăng phúc lợi xã hội cần phải điều tiết bớt thu nhập của những đối tượng có thu nhập cao và phân phối lời cho những đối tượng có thu nhập thấp hơn. Đ ể thực hiện được mục tiêu này, nhà nước cần phải có những công cụ hữu hiệu để áp dụng nó. M ộ t trong những phương tiện giúp nhà nước thực hiện được mục tiêu này chính là thuế thu nhập - công cụ linh hoờt để điều tiết vĩ mô, kích thích tiêu dùng hoặc đầu tư. b. Quá trình hình thành và phát triển thuếTNCN Cùng với sự phát triển của loài người, thuế T N C N cũng có lịch sử rất lâu đời và là một trong số các loời thuế xuất hiện đầu tiên trong hệ thống thuế. Can Deveìoping Countries ỉmpose an Ịndividuaì ỉncome Tax?, J. Aỉm and s. Waỉỉace (2004 ) Đào Thi Ngọc Mai 16 Nhật 3 K44F - K T D N
  18. Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương Thuế thân - một loại thuế tương tự như thuế thu nhập ngày nay đã từng được áp dụng tại một số nền văn minh cổ xưa với nhiều cấp độ thuế khác nhau đánh vào các tầng lớp của xã hội gồm giới quý tộc, nô lệ và cả ngưửi ngoại quốc. Trải qua những thăng trầm của lịch sử thế giới nói chung và lịch sử của các nước trên thế giới nóiriêng,thuế T N C N đã có một quá trình phát triển nhiều biến động và ngày càng được áp dụng phổ biến trên thế giới. Nước đầu tiên áp dụng thuế T N C N chính là A n h vào năm 1799, sau đó, loại thuế này đã được phổ biến dần ra các nước châu  u và dần lan rộng ra toàn thế giới. Tại Anh, theo các nhà nghiên cứu, thuế thu nhập được áp dụng lần đầu tiên vào năm 1799, được áp dụng trong thửi gian ngắn nhằm mục tiêu trang trải cho cuộc chiến tranh Napoleonic. Sắc thuế đầu tiên trên thế giới chia thu nhập ra làm 3 mức để đánh thuế, đó là thu nhập vượt quá 200 bảng, từ 60 bảng đến 200 bảng và thu nhập dưới mức 60 bảng. Thuế TNCN được áp dụng tại A n h như sau: - Thuế suất 1 0 % đánh trên tổng thu nhập vượt quá 200 bảng của m ỗ i cá nhân. - Thuế suất thấp hơn 1 0 % đánh trên tổng thu nhập từ 60 bảng đến 200 - bảng _ ^ LY càu - M i ễ n thuế cho những cá nhân có thu nhập dưới 60 bảng. ZỮVỌ N ă m 1815, cuộc chiến tranh Napoleonic kết thú cũng là lúc sắc thuế c này bị bãi bỏ do mục tiêu để áp dụng không còn nữa. Sau đó, cuộc chiến tranh thuế giới lần thứ ì diễn ra và một mức thuế suất chuẩn đã được áp dụng, bên cạnh đó, khoản thuế siêu lợi tức đánh vào những ngưửi có thu nhập cao nhất cũng ra đửi. Thuế T N C N chính thức được ban hành tại Anh vào năm 1842. Tại Châu Ấu lục địa, thuế TNCN được áp dụng đầu tiên tại một số nước trong liên bang Đ ứ c vào năm 1840. Trong giai đoạn đầu, thuế thu nhập tại Đào Thi Ngọc Mai 17 Nhật 3 K44F - K T D N
  19. Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương Đức được áp dụng chung cho toàn liên ban. T ừ năm 1920 đến năm 1945, thuế thu nhập được tách ra và áp dụng riêng biệt ở từng bang. Sau khi chiến tranh thế giói lần thứ 2 kết thúc, thuế liên bang lại một lần nữa được áp dụng và được điều chỉnh bới luật liên bang. Trong những năm đầu tiên thuế T N C N xâm nhập vào Châu  u lục địa, nó chỉ được áp dụng tại Đ ứ c và cho đến tận năm 1891, sau khi được Phổ sửa đổi thì thuế T N C N mới thấc sấ trở thành một công cụ tài chính hiệu quả đối với tất cả các nước trong liên bang. Ngay sau đó, thuế thu nhập sửa đổi đã được phổ biến rộng rãi đến những nước khác tại Châu  u và đến năm 1913 thì tỷ trọng thuế T N C N trong NSNN trên toàn Châu  u đã tăng lên tới 6 0 % . Từ những năm 1870, thuế thu nhập đã được Pháp áp dụng thử nghiệm, nhưng do có những mâu thuẫn về quan điểm giữa thượng nghị viện và hạ nghị viện nên đến năm 1909 thuế thu nhập mới được hạ nghị viện thông qua và bắt đầu được áp dụng tại Pháp. D ấ luật đã được thông qua một cách vội vàng và khá sơ sài vào thời điểm 2 tuần trước k h i chiến tranh thế giới bắt đầu năm 1914. Nhưng phải mất đến 3 năm sau đó, hệ thống thuế thu nhập mới được sửa đổi bổ sung và trở thành một hệ thống thuế đầy đủ, ổn định hơn. Tại Italia, thuế T N C N là một trong những đạo luật đầu tiên do chính phủ Italia hợp nhất ban hành vào năm 1864. Trong thời kỳ đầu, thuế thu nhập chỉ áp dụng cho một số loại thu nhập nhất định của cá nhân chảng hạn như thuế nhà đất. Đ ế n năm 1925 thì thuế thu nhập đánh vào mọi loại thu nhập được áp dụng trên toàn Italia. Scandinavian vả NorM'ơy đã áp dụng thuế thu nhập năm 1892 và áp dụng thuế suất lũy tiến năm 1896; N ă m 1910, Thụy điển thông qua thuế T N C N hiện đại. Từ khi được áp dụng lần đầu tiên tại A n h năm 1799, thuế T N C N đã được rất nhiều nước trên thế giới lần lượt áp dụng. Từ Phổ năm 1808 đến Hoa Kỳ năm 1864 rồi các nước Châu  u còn lại như úc, Niu-Di-Lân, Nhật Bản Đào Thị Ngọc Mai 18 Nhật 3 K44F - K T D N
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2