intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp: Những điểm mới của luật doanh nghiệp năm 2005 và một số kiến nghị nhằm thực thi có hiệu quả luật

Chia sẻ: Dfddgf Dfddgf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:80

0
634
lượt xem
125
download

Khóa luận tốt nghiệp: Những điểm mới của luật doanh nghiệp năm 2005 và một số kiến nghị nhằm thực thi có hiệu quả luật

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Những điểm mới của luật doanh nghiệp năm 2005 và một số kiến nghị nhằm thực thi có hiệu quả luật trình bày khái quát chung về luật doanh nghiệp năm 1999 và sự ra đời của luật doanh nghiệp năm 2005.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Những điểm mới của luật doanh nghiệp năm 2005 và một số kiến nghị nhằm thực thi có hiệu quả luật

  1. T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ KHOA LUẬN TÓT NGHIỆP Đe tài: NHỮNG DIÊM MỚI CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP N Ă M 2005 VÀ MỘT SÒ KIÊN NGHỊ NHAM THỰC THI có HIỆU QUẢ LUẬT Í T H i r VIÊN Ịl»uÒr.5B»'»0C (ISOAlthOONB Họ và tên sinh viên : TRẦN THỊ VIỆT HÀ r , ~~\ Iten à Lóp : ANH 4 - QTKD Khoa : 41 Giáo viên hướng dộn : THS. NGUYỄN MINH HẰNG Hà Nội, tháng l i / 2006
  2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU Ì C H Ư Ơ N G 1. K H Á I Q U Á T C H U N G V Ề L U Ậ T D O A N H NGHIỆP N Ă M 1999 V À S ự R A Đ Ờ I C Ủ A L U Ậ T D O A N H NGHIỆP N Ă M 2005 4 ì. Khái quát chung về Luật Doanh nghiệp n ă m 1999 4 Ì. Hoàn cảnh ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 1999 4 2. Thực tiễn sáu năm thi hành Luật Doanh nghiệp năm 1999 6 2.1. Những tác động tích cực của Luật Doanh nghiệp năm 1999 6 2.2. Những vấn đề còn tổn tại của Luật Doanh nghiệp năm 1999 và quá trình thực thi Luật 8 2.2.1. Tồn tại sự phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau 8 2.2.2. Hạn chế quyền tự do kình doanh của doanh nghiệp 9 2.2.3. Hệ thống cơ quan đăng ký kinh doanh chưa đưẫc tổ chức một cách rõ ràng, độc lập và chuyên nghiệp 10 2.2.4. Các tổn tại vé vấn đề quản trị doanh nghiệp l i 2.2.5. Vẫn còn tình trạng lúng túng trong công tác hậu kiểm 12 2.3. Kinh nghiệm qua sáu năm thi hành Luật Doanh nghiệp năm 1999 12 li. Sự ra đời của Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 14 Ì. Hoàn cảnh ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 2005 14 2. Tư tưởng và quan điểm chỉ đạo trong việc ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2005 15 3. Mục đích của việc ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2005 16 2.1. Tạo lập khung pháp lý chung cho doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lẫi cho hội nhập kinh tế quốc tế 16 2.2. Khai thác mạnh mẽ tiềm lực của mọi thành phần kinh tế 17 2.3. Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước 18 2.4. Góp phần nâng cao sức cạnh tranh của các loại hình doanh nghiệp 19
  3. C H Ư Ơ N G 2. N H Ữ N G Đ I Ể M M Ớ I C Ủ A L U Ậ T D O A N H N G H I Ệ P N Ă M 2005. 20 ì. Những điểm mói của Luật Doanh nghiệp năm 2005 20 Ì. Tạo lập khung pháp lý bình đẳng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phấn kinh tế 21 1.1. Đ ố i với doanh nghiệp do Nhà nước đầu tư và thành lập 21 1.2. Đ ố i với doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập 23 2. Mở rộng quyển tự do kinh doanh cho doanh nghiệp 24 3. Đơn giản hoa thủ tục, giảm rào cản gia nhập thị trưởng, đặc biệt đối với các nhà đầu tư nước ngoài 26 4. Các loại hình doanh nghiệp 28 4. Ì. Ghi nhận thêm loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu 28 4.2. Hoàn thiện m ô hình công ty hợp danh 30 4.3. Quy định chi tiết và hợp lý hơn về công ty cổ phần 31 4.4. Bổ sung quy định về nhóm công ty 32 5. Luật Doanh nghiệp năm 2005 hoàn thiện cơ chế quản trị doanh nghiệp theo hướng minh bạch và hiệu quả 35 5.1. Thiết lập cơ chế thích hợp bảo vệ quyền và lợi ích của thành viên, cổ đông thiểu số 35 5.2. Quy định rõ tiêu chuẩn, đồng thởi xác định rõ hơn nghĩa vụ của ngưởi quản lý doanh nghiệp 36 5.3. Tăng cưởng vị trí, vai trò của Ban Kiểm soát, đáp ứng mục tiêu thực hiện giám sát một cách có hiệu quả đối với hoạt động của doanh nghiệp 37 6. Tăng cưởng quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp 38 7. Một số điểm mới khác 41 li. Ý nghĩa của việc ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2005 43 1. Luật Doanh nghiệp năm 2005 góp phân cải thiện môi trưởng kinh doanh ở nước ta 44 2. Luật Doanh nghiệp năm 2005 góp phần hoàn thiện thể chế thị trưởng định hướng xã hội chủ nghĩa 45
  4. 3. Luật Doanh nghiệp năm 2005 góp phần thể chế hoa những cam kết trong quá trình hội nhập, đặc biệt quá trình gia nhập WTO của Việt Nam 46 4. Luật Doanh nghiệp năm 2005 góp phẩn hoàn thiện hệ thống pháp luật của nước ta 47 C H Ư Ơ N G 3. M Ộ T S Ố K I Ế N NGHỊ V À GIẢI P H Á P N H Ằ M T H Ự C T H I C Ó HIỆU Q U Ả L U Ậ T D O A N H NGHIỆP N Ă M 2005 48 ì. Một sô tồn tại trong Luật Doanh nghiệp năm 2005 và trong các văn bản hướng dẫn thi hành Luật 48 Ì. Một số tồn tại trong Luật Doanh nghiệp năm 2005 48 Khoản Ì Điều 66 quy định về quyển rút vốn của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn chưa rõ nghĩa 48 1.2. Luật quy định chưa rõ ràng và chưa bao quát hết các hình thức tẫ chức lại doanh nghiệp 48 1.2.1. Công ty T N H H hai thành viên trở lên có thể được chia thành các công ty T N H H một thành viên ? 49 1.2.2. Công ty T N H H hay công ty cẫ phần có thể chuyển đẫi sang công ty hợp danh, hoặc công ty T N H H một thành viên là cá nhân có thể chuyển đẫi thành doanh nghiệp tư nhân? 50 1.2.3. Công ty hợp danh có thể được phép chia, tách không? 51 2. Một số tẫn tại trong các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2005 52 2.1. Bất cập vế vấn đề đặt tên của doanh nghiệp 52 2.2. Bất cập trong trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh 54 n. Một sự kiên nghị và giải pháp nhằm thực thi có hiệu quả Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 56 1. Đ ẫ i mới trong công tác đãng ký kinh doanh 56 2. Nhanh chóng đưa các cõng ty Nhà nước vào diện điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp năm 2005 58 3. Cần sớm củng cô m ô hình hậu kiểm cho phù hợp 60
  5. 3.1. Hậu kiểm doanh nghiệp thông qua sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 60 3.2. Hậu kiểm doanh nghiệp thông qua sự kiểm tra, giám sát trong nội bộ doanh nghiệp 61 3.3. Hậu kiểm doanh nghiệp thông qua sự kiểm tra, giám sát của đối tác đối với doanh nghiệp 61 3.4. Hậu kiểm doanh nghiệp thông qua sự kiểm tra, giám sát của khách hàng 62 3.5. Hậu kiểm doanh nghiệp thông qua sự kiểm tra, giám sát của các đối thủ cạnh tranh 63 3.6. Hậu kiểm doanh nghiệp thông qua sự kiểm tra, giám sát của công luận 63 4. Rà soát một cách toàn diện các vãn bản pháp luật liên quan để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Luật Doanh nghiệp năm 2005 64 5. Tăng cường năng lực quản lý của bộ máy hành chính thực thi Luật Doanh nghiệp năm 2005 64 6. Tổ chức tuyên truyền về Luật Doanh nghiệp năm 2005 65 KẾT LUẬN 66 PHỤ LỤC: THỰC TRẠNG GIẤY PHÉP V À ĐIỀU KIỆN KINH DOANH 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
  6. LỜI CẢM ƠN Trước hế em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo của trường t, Dại học Ngoại Thương Hà Nội, đặc biệt là các thầy có giáo trong Khoa Quản trị kinh doanh đã truyền đạt kiế thức cho em trong suốt quá trình em học tễp tại n Trường. Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đế cô giáo Nguyễn Minh Hẵng - n Giảng viên Luễt kinh doanh, Trường Đại học Ngoại Thương, đã tễn tình chỉ bảo em trong quá trình viết khoa luễn. Em cũng mong muốn gửi lời cảm ơn tới các cô chít cán bộ Thư viện quốc gia, Thư viện trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội, gia đình và bạn bè thăn yêu đã nhiệttìnhgiúp đỡ em trong quá trình tìm tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, cũng như luôn hết sức động viên, tạo điều kiện cho em trong quá trình viế bài. t Khoa luễn này là kế quả nghiên cứu ban đầu của em, do vễy chắc chắn không t tránh khỏi thiế sót. Em kinh mong nhễn được sự chỉ bảo của các thầy cô cùng với ý u kiến đóng góp của các bạn sinh viên và tất cả những ai quan tâm tới đề tài này. Sinh viên Trần Thị Việt Hà
  7. M Ộ T SỐ T H U Ậ T N G Ữ Đ Ư Ợ C VIẾT T Ắ T TRONG KHOA L U Ậ N STT Thuật ngữ viết tắt Thuật ngữ viết đầy đủ 1 BKS Ban Kiểm soát 2 CIEM Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương 3 CTCP Công ty cổ phần 4 CTHD Công ty hợp danh 5 DN Doanh nghiệp 6 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước 7 ĐKKD Đăng ký kinh doanh 8 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài 9 GĐ Giám đốc 10 GTZ Tổ chức Hỗ trợ Kỹ thuật Đức li HĐQT Hội đổng quản trị 12 HĐTV Hội đổng thành viên 13 MFN Chế độ đối xử tối huệ quốc 14 NT Chế độ đối xử quốc gia 15 TGĐ Tổng Giám đốc 18 TNHH Trách nhiệm h u hạn 19 VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 20 XHCN Xã hội chủ nghĩa 21 WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
  8. LỜI NÓI ĐẦU 1. L ý do c h ọ n Đ ề tài Điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2005 là đề t i được khá nhiều các luật à gia, các doanh nghiệp và những người quan tâm đề cập trên các diễn đàn nhu: www.vibonline.com.vn, Diễn đàn doanh nghiệp; và trên rất nhiều tạp chí như: Tạp chí Luật học, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp. . Vì . vậy, có thể nói đây không còn là một dề t i mới. Tuy nhiên, hầu hết các bài bình à luận tại các trang web và các tạp chí nói trên chỉ là ý kiến cá nhân về một vài khía cạnh mới của Luật Doanh nghiệp năm 2005 so với Luật Doanh nghiệp năm 1999. Do đó, em đã chọn để t i "Những điểm mói của Luật Doanh nghiệp năm 2005 và à một sự kiến nghị nhằm thực thi có hiệu quả Luật" với mong muựn rằng có thể "góp, nhặt" một cách tương đựi các ý kiến, các bài bình luận của các tác già để tổng hợp vào trong Khoa luận này. Từ đó, giúp những người quan tâm có được cái nhìn bao quát hơn về các điểm mới có tính chất quan trọng của Luật Doanh nghiệp năm 2005 hiểu rõ hơn về phương hướng và mục tiêu của việc ban hành Luật Doanh nghiệp mới này cũng như góp phẩn đưa ra những giải pháp nhằm thực thi Luật này một cách có hiệu quả trong thực tiễn. 2. Mục đích nghiên cứu Có thể nói điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2005 l một để t i khá rộng. à à Do đó, với độ dày khoảng 70 trang, Khoa luận chỉ mong muựn: Khái quát chung về hai luật doanh nghiệp, cụ thể đi sâu vào tình hình thực hiện, kinh nghiệm rút ra sau sáu năm thi hành Luật Doanh nghiệp năm 1999 và hoàn cảnh, tư tưởng và quan điểm chỉ đạo, mục tiêu cùa việc ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2005; So sánh hai luật doanh nghiệp để tìm ra những điểm mới cơ bản của Luật Doanh nghiệp năm 2005 và rút ra ý nghĩa của việc ban hành Luật; - Nghiên cứu tìm ra những tồn tại trong hệ thựng văn bản Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; dựa trên việc phán tích Ì
  9. những tồn tại cũng như một số bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực thi Luật Doanh nghiệp năm 1999 để để xuất một số kiến nghị và giải pháp góp phần thực thi có hiệu quả Luật Doanh nghiệp năm 2005. 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chính được sừ dụng trong Khoa luận là phương pháp so sánh và phương pháp phân tích. Phương pháp so sánh giúp chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật Doanh nghiệp năm 1999. Từ đó rút ra những điểm mới quan trọng có tính chất thực sự "mới" làm nổi bật được mục tiêu cải cách hệ thống pháp luật nhằm phù hợp với yêu cẩu của thực tiễn đặt ra cho đất nước ta trong giai đoạn hiện nay. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích giúp có được cái nhìn lôgic, hiểu rõ han về mục tiêu, phương hướng, tác động cũng như ý nghĩa của việc cải cách hệ thống pháp luật về doanh nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Ngoài hai phương pháp trên, Khoa luận còn sừ dụng một số các phương pháp nghiên cứu khác như: phương pháp thống kê, phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sừ. 4. Phạm vi nghiên cứu và đôi tượng nghiên cứu Như đã đề cập ở trên thì điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2005 là một đề t i rộng, do vậy Khoa luận chỉ mong muốn nghiên cứu khái quát, gần như là "liệt à kê", "chỉ ra" những vấn đề cơ bản của để tài, m à không có tham vọng dìmg lại nghiên cứu sâu về một vấn đề cụ thể. Đ ố i tượng nghiên cứu chủ yếu của Khoa luận là Luật Doanh nghiệp năm 1999, Luật Doanh nghiệp năm 2005 cùng ba văn bản hướng dẫn thi hành Luật là Nghị định của Chính phủ số 88/2006/NĐ-CP ban hành ngày 29 tháng 8 năm 2006 quy định về đăng ký kinh doanh, Nghị định của Chính phủ số 95/2006/NĐ-CP ban hành ngày 08 tháng 9 năm 2006 quy định quv định về chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, và Nghị định cùa Chính phủ số 101/2006/NĐ-CP ban hành ngày 21 tháng 9 năm 2006 quy định về việc đăng ký lại. chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư cùa các doanh nghiệp có vốn đẩu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và 2
  10. Luật Đẩu tư. Ngoài ra, Khoa luận còn nghiên cứu một vài điều khoản của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nám 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000, Luật Đẩu tư năm 2005 cùng một số văn bản hướng dẫn chi tiết.... 5. Kết câu của Khoa luận Ngoài lời nói đầu, kết luận, Khoa luận được chia làm ba phẩn chính sau đây: • Chương ì. Khái quát chung về Luật Doanh nghiệp năm 1999 và sị ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 2005 • Chương n. Những điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2005 • Chương IU. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm thịc thi có hiệu quả Luật Doanh nghiệp năm 2005. 3
  11. C H Ư Ơ N G 1. K H Á I Q U Á T C H U N G V Ề L U Ậ T D O A N H N G H I Ệ P N Ă M 1999 V À S ự RA Đ Ờ I C Ủ A L U Ậ T D O A N H N G H I Ệ P N Ă M 2005 ì. Khái quát chung về Luật Doanh nghiệp năm 1999 1. Hoàn cảnh ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 1999 Trong điều kiện Việt Nam trước năm 1986, vẫn còn tồn tại cơ chế bao cấp và nền kinh tế phi thị trường thì sự hình thành và phát triển của công ty và pháp luật về công ty tương đối chậm. Từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lổn thứ V I (năm 1986), với chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hoa nhiều thành phẩn vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước định hướng XHCN, nền kinh tế nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn. Điều này cũng tạo ra một sự chuyển hướng đổi mới sâu sắc và tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, trong đó có sự thay đổi về nhận thức trong công tác lập pháp. Ngày 21 tháng 12 năm 1990, Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân đã được Quốc hội khóa vu, kỳ họp thứ 8 thông qua. Đây là hai đạo luật đẩu tiên của nước ta điểu chỉnh việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của các loại hình D N ngoài quốc doanh. Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân đã tạo cơ sở pháp lý cho sự phát triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, là điểm mốc quan trọng trong quá trình đổi mới hoạt động kinh tế ở nước ta. Hai đạo luật này đã góp phổn giải phóng lực lượng sản xuất, phát huy nội lục, thúc đẩy nhanh thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoa tập trung sang cơ chế thị trường định hướng XHCN. Sau gổn 10 năm thi hành đã có hơn 50.000 D N được cấp phép và đăng ký thành lập. Tuy nhiên, do 1 được xây dựng trong giai đoạn đổu của thời kỳ đổi mới nên trước sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhiều vấn đề và nội dung của hai đạo luật này đã tỏ ra bất cập, không đáp ứng được yêu cổu điều chỉnh hoạt động của các loại hình DN trong giai đoạn công nghiệp hoa - hiện đại hoa. Điều đó thể hiện ở những điểm sau: Thứ nhất, Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân không còn tương thích với các luật có liên quan. ' GTZ-CIEM, 6 năm thi hành Luật Doanh nghiệp: Những vấn đề nổi bật và Bài học kinh nghiệm, 2 4
  12. Trong giai đoạn từ 1986 đến 1999, khung pháp lý nói chung và khung pháp lý về DN nói riêng đã không ngừng được cải thiện và phát triển. Luật Dân sự năm 1995, Luật Thương mại năm 1997, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1994, Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm 1995, Luật Hợp tác xã đã được ban hành. Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 cũng được sửa đổi, bổ sung vào năm 1996 theo hướng từng bước thu hẹp sự khác biệt, tiến tới hình thành một khung pháp lý bình đẳng đối với DN trong nước và D N có vốn đầu tư nước ngoài. Điểu này cũng phù hợp với các cam kết quốc tế cẫa nước ta khi tham gia ASEAN, AFTA, APEC, ký kết hiệp định Thương mại Việt - M ỹ về đối xử quốc gia, và đang đàm phán để gia nhập WTO. Vì vậy, một số quy định trong Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân đã không còn tương thích với nội dung cẫa một số luật có liên quan. Điều đó đã dẫn đến sự thiếu nhất quán trong cách hiểu và thi hành luật, hạn chế hiệu lực cẫa các quy định pháp luật có liên quan. Thứ hai, Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân không còn đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tê đã phát triển sau mười năm đổi mới. Sau mười năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có sự phát triển nhất định. Số lượng DN tham gia thị trường đã tăng lên đáng kể, cơ chế thị trường đã hoạt động với quy m õ và cường độ lớn hơn, mức độ mở cửa cẫa nền kinh tế nước ta ngày càng tăng. Do đó, hoạt động sản xuất kinh doanh đã phát triển mạnh với quy m õ tăng gấp nhiều lân và loại hình cũng đa dạng và phức tạp hơn rất nhiều. Trong khi đó, Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân được ban hành trong những năm đầu cẫa thời kỳ đổi mới, khi chúng ta chưa nhận thức đây đẫ và còn thiếu kinh nghiệm thực tế về kinh tế thị trường. Vì vậy, một số nội dung cẫa hai đạo luật nói trên đã không còn phù hợp với mức độ phát triển mới và thực tiễn. Những thiếu sót và hạn chế cẫa Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân đã khiến cho khung pháp lý cẫa nước ta chưa tạo điều kiện phát huy tối đa nguồn lực cho phát triển kinh tế đất nước. Những thiếu sót và hạn chế này thực sự đã làm giảm tính linh hoạt cẫa các nhà đẩu tư. Đây cũng chính là nguyên nhân làm giảm hiệu lực quản lý Nhà nước đối với DN. 5
  13. Luật Doanh nghiệp năm 1999 gồm 10 Chương, 124 Điều thay thế Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty, là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc thành lập và hoạt động của các loại hình DN như còng ty TNHH, CTCP, CTHD và D N tư nhân. Với nhiều nội dung đổi mới, Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã cải thiện một bước môi trường kinh doanh ở Việt Nam, cải cách thủ tục hành chính, giúp cho các nhà đẩu tư yên tâm hơn trong việc thành lập DN. Tại lời nói đầu của Luật Doanh nghiệp năm 1999 ghi rõ: sự ra đời của Luật là "đề góp phần phát huy nội lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa — hiện đại hoa đất nước; đẩy mạnh công cuộc đổi mới kinh tế; bảo đảm quyền tự do, bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh của các DN thuộc mọi thành phần kinh tế, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; tăng cưững hiệu quả quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh ". Như vậy, có thợ nói sứ mệnh của Luật Doanh nghiệp năm 1999 là tạo điều kiện cho mọi người dân hoạt động kinh doanh một cách công bằng, bình đẳng, được tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm, phát huy khả năng sáng kiến và tận dụng mọi cơ hội trong hoạt động kinh doanh. T ó m lại, việc ban hành Luật Doanh nghiệp năm 1999 với phạm vi điợu chỉnh được mở rộng, nội dung tương đối đầy đủ, bao quát hơn, phù hợp với yêu cầu tăng cường quản l Nhà nước, yêu cầu đa dạng của các nhà kinh doanh và xu thế hội ý nhập, huy động tối ưu nguồn lực cho sự phát triợn kinh tế đất nước. 2. Thực tiễn sáu năm thi hành Luật Doanh nghiệp năm 1999 Sau sáu năm thi hành, Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã đạt được nhiều thành tựu đáng kợ. Song bên cạnh đó, Luật Doanh nghiệp năm 1999 cũng bộc lộ các tồn tại và những điợm không phù hợp. Tổng kết thực tiễn sáu năm thi hành Luật Doanh nghiệp năm 1999 nhằm khẳng định những tác động tích cực, tìm ra những hạn chế. từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm đợ góp phân nâng cao hiệu quả của quá trình thực thi Luật Doanh nghiệp năm 2005. 2.1. Nhũng tác động tích cực của Luật Doanh nghiệp năm 1999 Trong sáu năm qua, cùng với nhiều chính sách đổi mới khác. Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã góp phân mang lại những thay đổi quan trọng của nền kinh tế nước ta. Đ ó là: 6
  14. Công dân được quyến tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm: Đây được coi là một tác động tích cực và nổi trội nhất của Luật Doanh nghiệp 1999, góp phần mở rộng tự do cho việc tổ chức kinh doanh, khai thác tiềm năng và dỡ bỏ những hạn chế cản trở tư duy sáng tạo trong kinh doanh, tạo ra sự thay đổi tích cực trong quan niệm xã hội về D N và doanh nhân. Nhố đó, địa vị xã hội của doanh nhân ngày càng được nâng cao. Đặc biệt, Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã khuyên khích và cổ vũ được tinh thần kinh doanh, củng cố được lòng tin của ngưối đẩu tư vào đưống lối đổi mới và chính sách của Nhà nước. Góp phẩn giải phóng sức sản xuất và thúc đẩy tăng trường kình tế: Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã đóng vai trò quan trọng trong việc giải phóng sức sản xuất, huy động và phát huy được nội lực vào xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội. Qua đó, góp phẩn đáng kể vào việc phục hổi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách, tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo và giải quyết các vấn đề xã hội khác. Theo số liệu thống kê của Cục Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bộ K ế 2 hoạch - Đầu tư), đã có 160.672 DN đăng ký kinh doanh trong giai đoạn 2000-2005, gấp 3,3 lần so với tổng số DN đăng ký thành lập giai đoạn 1991-1999. Số D N đăng ký trung bình hàng năm giai đoạn 2000-2005 bằng khoảng 6 lần so với số trung bình hàng năm giai đoạn 1991-1999. Số vốn đăng ký mới đạt khoảng 321,2 tỷ đổng (khoảng 20 tỷ USD), chưa kể số vốn D N đăng ký bổ sung trong quá trình hoạt động (do mở rộng kinh doanh) ước tính khoảng 103,4 nghìn tỷ đồng hay khoảng 6,3 tỷ USD. Số vốn đăng ký của các D N cao gấp nhiều lần so với giai đoạn 1990 - 1999 và cao hơn số vốn F D I trong cùng thối kỳ. Nhố mức tăng trưởng đáng kể của khu vực DN, tỷ trọng đâu tư của dân cư và D N trong nước trong tổng đầu tư của cả nước đã tăng từ 22,6% năm 2000 lên 32,2% năm 2005, tỷ trọng đầu tư của các D N tư nhân trong nước liên tục tâng và đã vượt lên hơn hẳn tỷ trọng đầu tư của D N N N và đạt gần bằng tổng vốn đầu tư của D N N N và tín dụng Nhà nước. Vốn đầu tư của các DN dân doanh đã đóng vai trò quan trọng, thậm chí là nguồn vốn đầu tư chủ yếu đối với phát triển kình tế đ a phương. Ví dụ, đâu tư của 7
  15. các DN dân doanh năm 2002 ờ Thành phố Hồ Chí Minh đã chiếm 3 8 % tổng số vốn đẩu tư toàn thành phố, cao hơn tỷ trọng vốn đầu tư của D N N N và ngân sách Nhà nước gộp lại (36,5%). Điểu đáng nói thêm là, trong khi FDI thường đến với các địa phương có điều kiện thuận lữi và lữi thế cạnh tranh tốt hem, thì đầu tư tư nhân trong nước xuất hiện ờ tất cả các vùng với nhiều hoàn cảnh khác nhau, kể cả những vùng nghèo với điều kiện kinh tế- xã hội còn khó khăn. Vốn đãng ký của các DN ở hầu hết các tỉnh trong thời kỳ 2000- 2005 đều cao hơn số vốn đăng ký thời kỳ 1991-1999. Nhiều tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng cao về vốn đăng ký. Ngay cả ở các địa phương tập trung vốn đầu tư nước ngoài thì vốn đầu tư của tư nhân trong nước cũng lớn hơn vốn FDI. Thực tế nói trẽn cho thấy đối với hầu hết các tỉnh, thì thu hút đầu tư tư nhân trong nước khả thi hơn so với thu hút FDI. Thúc đẩy mạnh mẽ việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Bằng việc đơn giản hoa thủ tục thành lập DN, bãi bỏ hàng trăm giấy phép và qui định pháp luật không còn phù hữp về điều kiện kinh doanh và thiết lập một hệ thống văn bản mới hướng dẫn thi hành, Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã thực sự tạo ra bước đột phá trong cải cách hành chính, góp phần hạn chế tham nhũng, nâng cao đáng kể tính thống nhất, minh bạch và bình đẳng của khuôn khổ pháp luật về kinh doanh ờ nước ta. Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã làm tăng đáng kể mức độ cạnh tranh, một nhân tố cơ bản không thể thiếu của nén kinh tế thị trường. Đồng thời, nó đang đặt ra yêu cầu thúc đẩy phát triển không chỉ thị trường sản phẩm, dịch vụ m à cả thị trường vốn, thị trường lao động và thị trường bất động sản. Những thay đổi tích cực của hệ thống pháp luật cho DN và việc thừa nhận quyền tự do kinh doanh đã tạo điểu kiện tích cực để Việt Nam chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới. 2.2. Nhũng vấn đề còn tổn tại của Luật Doanh nghiệp năm 1999 và quá trình thực thi Luật 2.2.1. Tồn tại sự phân biệt đối xử gi a các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếkhác nhau 1 GTX-CIEM, 6 năm thi hành Luật Doanh nghiệp: Nh ng vấn đê noi bật và Bài học kinh nghiệm, 200 8
  16. Trước thời điểm Luật Doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực, có tới ba luật được áp dụng điều chình cho các loại hình DN ở Việt Nam, dựa trên tính chất thành phần sờ hữu. Trong khi các loại hình D N có sở hữu tư nhân được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp năm 1999, thì các D N N N được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm 2003, và các DN có vốn đẩu tư nước ngoài được điều chỉnh bởi Luật Đâu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 và Luật sủa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000. Thực tế cho thấy hệ thống pháp luật về D N khi đó vẫn còn tồn tại nhiều điểm thiếu nhất quán do còn sự phàn biệt đối xủ bất hợp lý đối với các nhà đầu tư và các loại hình DN khác nhau, từ đó gây hạn chế cho việc phát huy các nguồn lực, hạn chế sự liên kết giữa các DN, đổng thời gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước đối với DN. Rõ ràng hệ thống pháp luật về D N trước ngày Ì tháng 7 năm 2006 đã không còn phù hợp với nguyên tấc và nội dung của các hiệp định đầu tư và thương mại đã ký hoặc trong giai đoạn chuẩn bị ký kết, đạc biệt là MFN (chế độ đối xủ tối huệ quốc) và NT (chế độ đối xủ quốc gia) và mở của thị trường trong nước. Chính điều này cũng đã cản trở không nhỏ tới tiến trình Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). 2.2.2. Hạn chế quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp Quyền tự do kinh doanh là quyền của DN được tự quyết định các vấn đề trong hoạt động kinh doanh. Các hạn chế đối với quá trình hoạt động của DN đều là biểu hiện của việc không tôn trọng quyền tự do kinh doanh của DN. Tuy nhiên không phải hạn chế nào cũng là bất hợp lý, nó chỉ bất hợp lý khi mức độ hạn chế không tương ứng với lợi ích cần bảo vệ. Luật Doanh nghiệp năm 1999 vẫn còn tổn tại các hạn chế sau: Hạn chế dưới dạng các giấy phép, chứng chỉ hành nghề: tính đến thời điểm ngày 7 tháng 10 năm 2005 có khoảng 271 loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề cò 3 n hiệu lực. Số giấy phép đó được phân bổ vào 22 ngành, nghề, trong đó nhiều nhất là ngành văn hoa thông tin với 41 loại giấy phép, tiếp đến là nông nghiệp và phát triển 3 \ỵwwjìcaj}rgynfĩiti tứcíĩhời sựlNâm 2005íĩiứmg lõ/ Giám sái giây phép và diếu kiện kinh doanh ỏ Việt Nam - Hội thào TP Hổ Chi Minh do \ re/ tổ chức ngày 7 tháng lo nam 2005 9
  17. nông thôn với 37 loại giấy phép . Các DN tư nhân hiện còn bị cấm kinh doanh trong 4 một số ngành nghề m à chỉ dành cho các D N N N hay D N của các tổ chức chính trị xã hội, ví dụ kinh doanh như điện, nước sạch.... - Hạn chế về thành lập, tổ chức, hoạt động của D N dưới các vãn bản pháp luật kinh doanh chuyên ngành: trước khi Luật Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực thì có khoảng 21 lĩnh vực với các quy định đặc thù về thành lập, tổ chức và hoạt động của D N theo hướng hạn chế quyền tự do kinh doanh, bao gễm các ngành tín dụng, ngân hàng, dầu khí, hàng không, bảo hiểm, báo chí, xuất bản, bưu chính viễn thông, quảng cáo, tư vấn pháp lý, hàng hải, kiểm toán, chứng khoán, thuốc lá, thăm dò khoáng sản, xuất khẩu lao động... Hơn nữa, nếu có sự khác biệt giữa Luật Doanh nghiệp năm 1999 và các Luật chuyên ngành thì quy định tương ứng của Luật chuyên ngành được áp dụng, và các quy định này có phần t á với nguyên tắc áp ri dụng pháp luật trong Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật (Luật ban hành sau được ưu tiên áp dụng). Vì thế, mức độ ảnh hưởng của Luật Doanh nghiệp năm 1999 về tự do hoa trong kinh doanh bị giảm sút đối với các D N trong các lĩnh vực nói trên. - Việc không cho phép cá nhân thành lập công ty T N H H một thành viên đã hạn chế các nhà đẩu tư cá nhân trong việc chọn lựa loại hình DN, không tạo điều kiện thuận lợi cho người không muốn kinh doanh chung với người khác, không tạo điều kiện cho việc hạn chế và phân bổ rủi ro hợp lý trong kinh doanh. 2.2.3. Hệ thống cơ quan đăng kỷ kinh doanh chưa được tố chức một cách rõ ràng, độc lập và chuyên nghiệp Mối quan hệ giữa các cơ quan trong hệ thống Đ K K D chưa rõ ràng. Phòng Đ K K D cấp tỉnh mới chỉ là một bộ phận trong sở Kế hoạch và Đầu tư. Ở cấp huyện chưa có phòng Đ K K D . Cách thức tổ chức như trên đã làm cho sự phối hợp giữa các phòng Đ K K D cấp tỉnh và cấp huyện kém hiệu quả. Quan hệ giữa phòng Đ K K D cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư vẫn chủ yếu thõng qua quan hệ ngành dọc giữa Bộ Kế hoạch và Đẩu tư và Sở Kế hoạch và Đâu tư. Quan hệ giữa các cơ quan trong "hệ thống cơ quan Đ K K D " vẫn chỉ là gián tiếp, í hiệu quả và không thường xuyên. Các t 4 Tham khảo Phụ lục Thực trạng giấy phép và điều kiện kinh doanh trang 67 Khoa luận 10
  18. cơ quan Đ K K D còn phân tán, cắt khúc và thiếu tính chuyên nghiệp, do vậy gây cản trở lớn đến việc tra cứu, thống kê về D N của công chúng, cộng đổng D N và cơ quan Nhà nước. Ớ hầu hết các phòng Đ K K D , quy trình cấp giấy phép kinh doanh vẫn thực hiện theo lối thủ công và theo phương thức truyền thống, nghĩa là ngưằi Đ K K D vẫn phải trực tiếp giao dịch với cán bộ phụ trách Đ K K D với bộ hổ sơ bằng giấy. Một thực tế nữa là hoạt động của 64 phòng Đ K K D ở các tỉnh không đổng nhất. Quy trình cấp Đ K K D không được thực hiện thống nhất giữa các tỉnh. ở nhiều nơi, quy trình cấp Đ K K D bị ảnh hưởng tiêu cực bởi sự áp dụng cứng nhắc cơ chế "một cửa". Chưa xây dựng được một hệ thống thông tin về D N đầy đủ, cập nhật và có thể truy cập, kể cả ở cấp quốc gia và địa phương. Đây là một hạn chế lớn nhất đối với môi trưằng kinh doanh, hạn chế tính minh bạch, tăng rủi ro cho thị trưằng, đi ngược lại với nguyên tắc "tiền đăng, hậu kiểm". 2.2.4. Các tồn tại về vấn đề quản trị doanh nghiệp M ô hình quản trị và cơ chế vận hành của D N theo Luật Doanh nghiệp năm 1999 hiện tại được xây dựng trên cơ sở các m ô hình truyền thống và được sử dụng rộng rãi trên thế giới nên có thể xem là khá chuẩn mực. Tuy nhiên vẫn còn một số điểm bất cập như sau: - Công ty cổ phẩn: Một số quyển và cơ chế thực hiện quyền của cổ đông còn chưa rõ ràng. Cơ chế cung cấp thông tin, minh bạch hoa còn quy định sơ sài. Các cổ đòng vẫn còn chưa được đảm bảo quyền tiếp cận tất cả các thông tin, hồ sơ, tài liệu của cõng ty. Nhiều quy định còn chưa công bằng, đã ngăn chặn các cổ đông nhỏ, thiểu số bàn bạc, trao đổi, tập hợp thành nhóm để biểu quyết và cùng nhau bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Cơ chế kiểm soát giao dịch với những ngưằi có liên quan chưa rõ ràng. Cơ cấu và hoạt động của BKS chưa hiệu quả. Cơ chế triệu tập đại hội cổ đông không rõ ràng, thiếu các cơ chế đầy đủ về uy quyền biểu quyết... - Công ty TNHH: M ô hình quản trị trong công ty T N H H còn những điểm hạn chế cụ thể. Quyền lợi cho các thành viên thiểu số (sở him nhỏ hơn 3 5 % ) còn chua được bảo vệ hiệu quả. Chưa có giá thị trưằng để tham khảo cho việc định giá mua lại cổ phẩn vốn góp. và các điều lệ công ty thưằng cũng không quy định LI
  19. nguyên tắc định giá này. Các quy định về khởi kiện G Đ cũng í được thực hiện. một t phán do "vãn hoa tránh thưa kiện" và một phần do chưa có quy định tố tụng tương ứng để thực hiện... Quản trị D N yế u kém là một trong những yếu tố hạn chếphát triển bền vững, hạn chếnăng lực cạnh tranh của tẩng DN và cả nền kinh tế. 2.2.5. vẫn còn tình trạng lúng túng trong công tác hậu kiểm Các cơ quan quản lý chưa tìm ra cách thức phù hợp để quản lý cho nên trong công tác hậu kiểm (kiểm tra, thanh tra, giám sát DN sau khi đăng ký kinh doanh) còn nhiều tồn tại. Các DN phàn nàn có quá nhiều cơ quan có thẩm quyển kiểm tra, thanh tra. Cường độ thanh tra quá nhiều gây khó khăn, thiệt hại thậm chí còn cản trở cho hoạt động của DN. Việc chưa phân biệt được tính hợp pháp và không hợp pháp của công tác thanh tra, kiểm tra đã làm cho các DN thường xuyên lo âu, bất ổn. Còn về phía các cơ quan Nhà nước lại cho rằng hiện nay số DN ngày càng gia tăng, quyển tự chủ kinh doanh không hạn chếvề quy m õ và địa bàn, hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng và phức tạp, do vậy nế không đủ số lượng cán bộ, u phương tiện và thời gian thanh tra, kiểm tra thì không thể quản lý DN một cách hiệu quả được. 2.3. Kinh nghiệm qua sáu năm thi hành Luật Doanh nghiệp năm 1999 Qua thực tiễn sáu năm thi hành Luật Doanh nghiệp năm 1999, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau: Một là, thực tế thi hành Luật Doanh nghiệp năm 1999 trong hơn sáu năm qua một lấn nữa khẳng định không phải chính sách ưu đãi, bao cấp và bảo hộ, m à là "cởi trói", trao quyền cho người dân, theo đúng quy luật và phù hợp với yêu cẩu của người dân, thì tự nó sẽ phát huy được tác dụng trong huy động nguồn lực, sáng kiến và t í tuệ của dân để phát triển. Thực tế khẳng định phải tách biệt và phân biệt rõ r việc đẩu tư, tổ chức sản xuất kinh doanh và việc quản lý Nhà nước. Cụ thể là, việc đầu tư kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh là của DN. của người đầu tư không phải của cơ quan và công chức Nhà nước. Tất cả những điều kể trên chứng tỏ việc nhất quán đối mới tư duy, nhất là tư duy kinh tế phù hợp với thể chếkinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế vẫn là vấn đề thời sự ờ nước ta. 12
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2