Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo nhân lực y tế trình độ trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ tỉnh Cà Mau
lượt xem 5
download
Qua quá trình nghiên cứu văn bản pháp lý, tìm hiểu thực trạng tại địa phương, phỏng vấn chuyên gia quản lý ngành cũng như khảo sát thông tin từ người học, tác giả đã có một số phát hiện về hoạt động quản lý đào tạo nhân lực y tế trình độ trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo nhân lực y tế trình độ trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ tỉnh Cà Mau
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT HUỲNH ĐÀO ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP THEO HÌNH THỨC CỬ TUYỂN VÀ ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ TỈNH CÀ MAU Ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM DUY NGHĨA Tp. Hồ Chí Minh, năm 2014
- i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong khả năng hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014 Tác giả Huỳnh Đào
- ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin cảm ơn chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu trong một môi trường năng động và thuận lợi nhất. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy, Cô đã truyền đạt cho tôi kiến thức và kinh nghiệm, cũng như truyền cho tôi cảm hứng trong học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, Thầy Phạm Duy Nghĩa đã tận tình hướng dẫn, động viên, gợi mở những ý tưởng mới để tôi có thể thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi cũng trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô đã trực tiếp đóng góp ý kiến và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin cảm ơn lãnh đạo và các chuyên gia quản lý đào tạo của Ủy ban Nhân dân tỉnh Cà Mau, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Nội vụ, Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau đã trả lời phỏng vấn, cung cấp những nguồn thông tin cần thiết phục vụ cho nghiên cứu của tôi. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, tiếp sức để tôi vững tin trong hai năm học tập và nghiên cứu tại Chương trình này. Xin chân thành cảm ơn! Huỳnh Đào
- iii TÓM TẮT Giáo dục và y tế là hai dịch vụ có sự ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp đến đời sống của con người. Giáo dục và y tế góp phần làm cho con người phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp. Vì giáo dục mang lại ngoại tác tích cực nên thị trường cung cấp và sử dụng dịch vụ dưới mức cần thiết. Do đó, Nhà nước thực hiện vai trò quản lý nhằm điều tiết hoạt động của lĩnh vực này, góp phần mang đến sự ổn định và công bằng trong xã hội. Đào tạo nguồn nhân lực y tế luôn luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm hàng đầu của Việt Nam trong quá trình xây dựng, phát triển đất nước. Để tạo điều kiện bổ sung nguồn nhân lực cho vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số, Chính phủ đã ban hành các chính sách ưu tiên đào tạo, trong đó có chính sách cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ sử dụng. Trong những năm qua, Cà Mau đã áp dụng chính sách cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ, tập trung ở đào tạo ngành y. Trên địa bàn tỉnh có một trường đào tạo cán bộ y tế trình độ cao đẳng và TCCN, đó là Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau, do Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau quản lý. Trong khi đó, hình thức cử tuyển được quản lý bởi Sở Giáo dục và Đào tạo, còn đào tạo theo địa chỉ được quản lý bởi Sở Y tế Cà Mau. Vấn đề đặt ra là các cơ quan Nhà nước đã quản lý hoạt động đào tạo nhân lực y tế như thế nào và hiệu quả về kinh tế, xã hội ra sao khi thực hiện chính sách cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ. Qua quá trình nghiên cứu văn bản pháp lý, tìm hiểu thực trạng tại địa phương, phỏng vấn chuyên gia quản lý ngành cũng như khảo sát thông tin từ người học, tác giả đã có một số phát hiện về hoạt động quản lý đào tạo nhân lực y tế trình độ trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ. Thứ nhất, trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước lĩnh vực này không được quy định, phân công rõ ràng, dẫn đến tình trạng đùn đẩy trách nhiệm cho nhau. Thứ hai, những thông tin liên quan đến cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ không được công khai, minh bạch. Đây là nguyên nhân làm cho người học bị thiếu thông tin và nguy cơ dẫn đến sự thiếu trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước. Thứ ba, quy định pháp luật về lĩnh vực này còn thiếu rất nhiều, điều này gây khó khăn cho hoạt động quản lý cũng như rất khó dự đoán được kết quả thực hiện chính sách. Từ đó dẫn đến hậu quả là không đạt được hiệu quả kinh tế cũng như không đảm bảo
- iv được sự công bằng trong xã hội. Thứ tư, thiếu sự tham gia, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong việc giám sát đào tạo nhân lực y tế. Bên cạnh đó, hoạt động đào tạo nhân lực y tế cũng chưa nhận được sự quan tâm, phối hợp của cơ sở y tế, chưa có tiếng nói tham gia của đơn vị sử dụng nhân lực y tế được đào tạo. Để hoạt động quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đào tạo nhân lực y tế nói chung và đào tạo theo chế độ cử tuyển và theo địa chỉ sử dụng nói riêng được tốt hơn, tác giả đề xuất một số khuyến nghị. Thứ nhất, Ủy ban Nhân dân tỉnh cần quy định rõ trách nhiệm đào tạo nhân lực y tế thuộc về một cơ quan quản lý Nhà nước duy nhất, ở đây tốt nhất là Sở Y tế, nơi có nhiều thông tin hơn trong hoạt động đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực y tế. Thứ hai, cơ quan quản lý Nhà nước bắt buộc phải công khai, minh bạch thông tin có liên quan bằng nhiều hình thức nhằm tạo điều kiện cho thông tin được phổ biến rộng rãi. Thứ ba, ban hành đầy đủ và thực hiện nghiêm chỉnh những quy định, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể nhằm ràng buộc trách nhiệm của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng nguồn nhân lực cũng như của người học theo diện ưu tiên, tránh lãng phí, thất thoát nguồn nhân lực được đào tạo. Thứ tư, tăng cường sự tham gia, phối hợp giữa Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ trong hoạt động đào tạo, kiểm định chất lượng và sử dụng người học sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, cần có sự ràng buộc, phát huy vai trò của liên minh trường học và các cơ sở y tế trong hoạt động đào tạo, rèn luyện tay nghề, một yếu tố không thể thiếu trong quá trình đào tạo nhân lực cho ngành y. Cuối cùng, chính sách cử tuyển cần thiết, đảm bảo công bằng cho đối tượng bị thiệt thòi do điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt là dân tộc thiểu số, nên có thể tiếp tục thực hiện. Tuy nhiên, đối với cử tuyển ngành y, cần thực hiện đúng theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo công bằng xã hội và hiệu quả trong đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực. Riêng đào tạo theo địa chỉ với những quy định không rõ ràng, tiềm ẩn nhiều yếu tố tiêu cực thì nên hạn chế, đặc biệt, nếu đào tạo không gắn liền với sử dụng thì nên dừng lại, không tiếp tục ưu tiên đào tạo theo địa chỉ nhằm tránh lãng phí cho xã hội.
- v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... ii TÓM TẮT............................................................................................................................iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ vii DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ.............................................................................viii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU .................................................................................................. 1 1.1 Bối cảnh nghiên cứu ........................................................................................... 1 1.2 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 3 1.3 Đối tượng và phạm vi ......................................................................................... 3 1.4 Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................... 3 1.5 Cấu trúc của luận văn ......................................................................................... 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................... 5 2.1 Đặc điểm của hoạt động đào tạo nhân lực y tế ................................................... 5 2.1.1 Vị trí của y sỹ trong hệ thống đào tạo nhân lực y tế .................................... 5 2.1.2 Chức năng của người y sỹ ............................................................................ 7 2.2 Cơ sở can thiệp của Nhà nước vào hoạt động đào tạo nhân lực y tế .................. 8 2.3 Chính sách đào tạo theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ .................. 9 2.3.1 Nguồn gốc .................................................................................................... 9 2.3.2 Nội dung ..................................................................................................... 10 Cử tuyển .......................................................................................................... 10 Đào tạo theo địa chỉ ......................................................................................... 12 2.4 Hoạt động quản lý Nhà nước tốt ....................................................................... 12
- vi CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ THEO HÌNH THỨC CỬ TUYỂN VÀ ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ TẠI CÀ MAU .................................................................................................................................... 14 3.1 Khái quát về cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ tại Cà Mau ............................... 14 3.2 Thực trạng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp y theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ tại Cà Mau .............................................................................................. 15 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ ......................................................................... 19 4.1 Trách nhiệm giải trình của cơ quan Quản lý Nhà nước .................................... 19 4.2 Tính minh bạch, công khai ............................................................................... 19 4.3. Tính dự đoán được ........................................................................................... 21 4.3.1. Quy định pháp luật .................................................................................... 21 4.3.2 Hiệu quả ..................................................................................................... 22 4.3.3 Công bằng xã hội ....................................................................................... 24 4.4 Sự tham gia, phối hợp trong đào tạo nhân lực y ............................................... 26 4.4.1 Sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau .......... 26 4.4.2 Sự tham gia của các tác nhân khác có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 26 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 28 5.1 Kết luận ............................................................................................................. 28 5.2 Khuyến nghị...................................................................................................... 29 5.3. Những hạn chế của đề tài ................................................................................. 30 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 32 PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 34 Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát thông tin về đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp y ............................................................................................................................ 34 Phụ lục 2: Kết quả khảo sát .................................................................................... 39
- vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT GDCN : Giáo dục chuyên nghiệp HĐCT : Hội đồng cử tuyển KTV : Kỹ thuật viên NĐ-CP : Nghị định Chính phủ PHCN : Phục hồi chức năng TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp UBND : Ủy ban Nhân dân XN : Xét nghiệm
- viii DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ * Danh mục bảng Bảng 3.1 - Số liệu cử tuyển từ năm 2006 đến năm 2011 .......................................... 14 Bảng 3.2 - Số liệu đào tạo cử tuyển TCCN y từ năm 2009 đến năm 2013 ............... 15 Bảng 3.3 - Số liệu đào tạo theo địa chỉ từ năm 2009 đến năm 2013 ......................... 17 * Danh mục hình Hình 2.1 - Hệ thống đào tạo nhân lực y tế Việt Nam .................................................. 6 Hình 2.2 - Quy trình đào tạo cử tuyển ...................................................................... 11 Hình 2.3 - Quy trình đào tạo theo địa chỉ trung cấp chuyên nghiệp y tại Cà Mau ..... 16
- 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu Giáo dục là ưu tiên hàng đầu của các quốc gia trong quá trình xây dựng và phát triển xã hội. Giáo dục góp phần làm cho con người phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp. Đặc biệt, giáo dục đào tạo nguồn nhân lực cán bộ y tế đóng một vai trò hết sức quan trọng khi tạo ra một lực lượng chuyên chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng. Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội. Trong 8 mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ đã có đến 3 mục tiêu về sức khỏe, đó là: Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em, Nâng cao sức khỏe bà mẹ; Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác 1. Cũng như phần lớn các quốc gia trên thế giới, bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho Nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp đảm bảo nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần phát triển kinh tế, xã hội, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta. Đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư cho phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ. Để đạt được các mục tiêu về sức khỏe, ngành y tế cần một đội ngũ nhân lực y tế vừa có tài vừa có tâm để có thể đáp ứng với những khó khăn và thách thức của ngành. Do đó, hoạt động tuyển chọn và đào tạo cán bộ y tế luôn được xã hội quan tâm, đầu tư để đáp ứng cả về số lượng lẫn chất lượng. Nghị quyết của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới đã khẳng định: Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt 2. Trong hoạt động đào tạo nhân lực y tế, để tạo điều kiện cho những vùng sâu, vùng xa, thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng với những thách thức của công việc, đặc biệt là vùng có các dân tộc thiểu số, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định về chế độ cử tuyển. Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng ban hành Công văn số 1127/BGDĐT-GDCN ngày 23/02/2009 về việc hướng dẫn tuyển sinh TCCN năm 2009, quy định hình thức đào tạo 1 UNDP (2014). 2 Bộ Chính trị (2005).
- 2 theo địa chỉ sử dụng. Chính sách cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ sử dụng nhằm đảm bảo công bằng trong đào tạo, giải quyết tình trạng khó khăn của các vùng còn thiếu nguồn nhân lực. Từ khi chính sách này được thực thi, những thí sinh ở vùng đặc biệt khó khăn, thí sinh dân tộc thiểu số đã có điều kiện tham gia học tập cùng học sinh sinh viên ở thành thị, không phải qua thi, xét tuyển. Các địa phương cũng tổ chức xét tuyển và đào tạo theo địa chỉ ở nhiều ngành, trong đó có ngành y. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là khi đi vào thực tế, chính sách này có tạo điều kiện đúng mục tiêu, đúng đối tượng hay không? Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này có đảm bảo minh bạch, hiệu quả và công bằng xã hội không, đặc biệt là đối với đào tạo nhân lực ngành y, một ngành đặc thù, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường xã hội và con người. Những vấn đề này cần được làm rõ nhằm xác định vai trò của Nhà nước, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này và tìm ra những giải pháp tối ưu, góp phần mang đến quyền lợi cho những đối tượng có liên quan. Cà Mau là một tỉnh nằm ở cực Nam của Việt Nam. Với dân số 1.217.100 người, nhu cầu chăm sóc sức khỏe rất lớn, đặc biệt trong điều kiện dân cư phân bố rải rác ở nhiều nơi, chia cách bởi sông ngòi, giao thông đi lại trong tỉnh còn khó khăn. Năm 2012, Cà Mau có 23,3 cán bộ y tế trên một vạn dân, đứng thứ 11 trong vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Toàn tỉnh Cà Mau có 14 bệnh viện, 15 phòng khám khu vực, 9 trung tâm y tế và hệ thống các trạm y tế xã, phường; các cơ sở y tế này do Sở Y tế tỉnh Cà Mau quản lý. Trên địa bàn tỉnh Cà Mau có một trường đào tạo nhân lực y tế, đó là Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau, do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau quản lý. Trường có chức năng đào tạo các ngành y, dược trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và sơ cấp. Hàng năm, thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như nhu cầu của địa phương, Cà Mau tuyển sinh và đào tạo theo hình thức cử tuyển một số ngành, trong đó khối ngành y dược luôn chiếm tỷ lệ cao hơn các ngành khác. Tỷ lệ cử tuyển khối ngành y dược từ năm 2006 đến năm 2011 chiếm 37,9% trong tổng số học sinh sinh viên cử tuyển toàn tỉnh 3. Đối với đào tạo theo địa chỉ, tỉnh Cà Mau chỉ thực hiện đào tạo cho ngành y tế, chủ yếu trình độ trung cấp chuyên nghiệp, tập trung ở đối tượng y sỹ. Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, chỉ tiêu đào tạo theo địa chỉ của y sỹ chiếm 53,5% 3 Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (2012).
- 3 trong tổng số chỉ tiêu đào tạo trung cấp chuyên nghiệp y theo địa chỉ tại Cà Mau 4. Tuy nhiên, vấn đề chất lượng đào tạo, sử dụng cán bộ ngành y nói chung và cán bộ trung cấp y nói riêng vẫn là một trăn trở của xã hội khi thực hiện chế độ ưu tiên trong tuyển sinh. Câu hỏi đặt ra là đào tạo theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ có đảm bảo đúng nguyên tắc, đúng đối tượng và tiêu chuẩn hay không? Cơ quan quản lý Nhà nước đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình chưa? Chất lượng người học và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực có đúng mục tiêu đào tạo hay không? Đó là những vấn đề cần đánh giá, làm rõ nhằm tìm ra biện pháp hoàn thiện công tác quản lý trong lĩnh vực này. Trong giới hạn đề tài luận văn tốt nghiệp, nghiên cứu này xem xét hiệu quả quản lý của Nhà nước trong hoạt động tuyển chọn, đào tạo và sử dụng nhân lực y tế trình độ trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ tại tỉnh Cà Mau, đại diện là đối tượng y sỹ. 1.2 Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1: Tại sao Nhà nước cần phải quản lý hoạt động đào tạo nhân lực y tế ? Câu hỏi 2: Những vấn đề bất cập trong quản lý đào tạo trung cấp chuyên nghiệp y theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ tại tỉnh Cà Mau? Câu hỏi 3: Những can thiệp nào cần thiết để hoàn thiện hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đào tạo nhân lực y tế trình độ trung cấp chuyên nghiệp tại tỉnh Cà Mau? 1.3 Đối tượng và phạm vi Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý đào tạo theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ đối với trình độ trung cấp chuyên nghiệp y. Phạm vi nghiên cứu tại tỉnh Cà Mau, tập trung vào đối tượng cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ trình độ trung cấp chuyên nghiệp y, đại diện là ngành y sỹ. 1.4 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính thông qua tìm hiểu những quy định trong hệ thống văn bản pháp luật. Từ những thông tin tổng hợp được, tác giả phân tích, so sánh 4 Sở Y tế Cà Mau (năm 2013).
- 4 để làm rõ các vấn đề có liên quan. Dữ liệu phỏng vấn chuyên gia, khảo sát ý kiến người học cũng sẽ được thống kê mô tả nhằm củng cố cho những lập luận được nêu. Thông tin phục vụ cho đề tài chủ yếu đến từ các nguồn sau: Các văn bản quy phạm pháp luật quy định về mục tiêu, đối tượng, quy trình xét tuyển; Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo ngành Y tế, ngành Giáo dục, số liệu của Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau, tham khảo báo chí trong nước; Kết quả phỏng vấn các chuyên gia quản lý liên quan đến lĩnh vực đào tạo nhân lực y tế và khảo sát ý kiến từ người học. Khung phân tích cho nghiên cứu bao gồm lý thuyết về cơ sở can thiệp của Nhà nước và lý thuyết về hoạt động quản lý Nhà nước tốt. 1.5 Cấu trúc của luận văn Luận văn bao gồm 5 chương. Chương 1 là chương giới thiệu tổng quan vấn đề nghiên cứu. Chương 2 giới thiệu cơ sở lý thuyết của đề tài, bao gồm các khái niệm có liên quan. Trong chương này, tác giả khái quát lại lý thuyết về cơ sở can thiệp của Nhà nước vào hoạt động đào tạo nhân lực y tế, lý thuyết quản lý Nhà nước tốt. Bên cạnh đó, đặc điểm của hoạt động đào tạo nhân lực y tế và nội dung chính sách đào tạo theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ cũng được giới thiệu. Chương 3 khái quát về thực trạng cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ tại Cà Mau nói chung và thực trạng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp y theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ tại Cà Mau. Chương 4 đi sâu phân tích, đánh giá vấn đề dựa theo 4 tiêu chí: Trách nhiệm giải trình của cơ quan Quản lý Nhà nước; Tính minh bạch, công khai thông tin; Tính dự đoán được và Sự tham gia. Chương 5 cũng là chương cuối cùng sẽ đưa ra những kết luận và khuyến nghị dựa trên kết quả phân tích.
- 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Đặc điểm của hoạt động đào tạo nhân lực y tế Đào tạo là làm cho con người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định 5. Đào tạo là một trong những mục tiêu của giáo dục, là quá trình làm cho người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nhân lực y tế không chỉ là cán bộ chuyên môn y dược mà còn bao gồm cả đội ngũ kỹ sư, cử nhân, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề đang tham gia phục vụ công tác y tế ở tất cả các tuyến từ trung ương đến tuyến y tế cơ sở 6. Nhóm ngành sức khỏe là những nghề cụ thể, có hệ thống lý thuyết phức tạp, có kỹ năng tay nghề rõ ràng và những yêu cầu thái độ, y đức cao cả. Học viên phải được học nghề cẩn thận vì sau này học viên sẽ hành nghề ngay trên cơ thể con người. Hoạt động đào tạo nhân lực y tế là một dịch vụ, cung cấp cho xã hội nguồn lao động có kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với lĩnh vực công tác. Khác với những nguồn nhân lực khác, đào tạo nhân lực y tế đòi hỏi sự nghiêm túc cao vì đối tượng lao động của lực lượng này là con người. Những sai sót có thể xảy ra trong quá trình hành nghề sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng và tinh thần của bệnh nhân. 2.1.1 Vị trí của y sỹ trong hệ thống đào tạo nhân lực y tế Đào tạo nhân lực y tế là hoạt động mang tính đặc thù. Có nhiều chuyên ngành trong hệ thống đào tạo này, tất cả tập trung phục vụ cho hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của con người. Tùy theo từng công việc cụ thể, ngành đào tạo những chuyên ngành khác nhau như: bác sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, dược, y sỹ, kỹ thuật viên, y tế thôn bản, dược tá… Hệ thống đào tạo nhân lực y tế chia thành 7 cấp từ thấp đến cao như sau: 5 Tự điển Tiếng Việt (2014). 6 Dự án WHO/HRH/001 (2001, tr.415).
- 6 • Nhân viên y tế thôn bản là loại hình tập huấn nhanh, thời gian thường dưới 3 tháng. • Sơ cấp gồm: dược tá, điều dưỡng, thời gian đào tạo từ 6 tháng đến một năm. • Trình độ trung cấp chuyên nghiệp bao gồm y sỹ, dược sỹ trung cấp, điều dưỡng trung cấp, hộ sinh trung cấp, kỹ thuật viên Xquang, kỹ thuật viên nha, kỹ thuật viên xét nghiệm, kỹ thuật viên phục hồi chức năng và các loại nhân lực y tế khác. Trình độ trung cấp chuyên nghiệp thường được đào tạo trong 2 năm. • Trình độ cao đẳng được đào tạo 3 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Hiện nay, ở Việt Nam, đào tạo cao đẳng ngành y có các chuyên ngành: điều dưỡng, hộ sinh, dược và kỹ thuật y học. • Trình độ đại học đào tạo từ 4 năm đến 6 năm tùy theo chuyên ngành, đối với bác sĩ thường là 6 năm. • Đào tạo sau đại học gồm có bác sỹ chuyên khoa 1, bác sỹ chuyên khoa 2, thạc sỹ và tiến sỹ. Bác sỹ chuyên khoa 1 và bác sỹ chuyên khoa 2 là những văn bằng do Bộ Y tế cấp và được sử dụng riêng trong ngành y. Hình 2.1 Hệ thống đào tạo nhân lực y tế Việt Nam Bác sỹ chuyên khoa 2 Tiến sỹ Bác sỹ chuyên khoa 1 Thạc sỹ Dược Bác Bác sỹ Nha CN Điều CN Kỹ thuật CN. Y tế sỹ sỹ YHCT sỹ dưỡng Y học công cộng Cao đẳng điều dưỡng và kỹ thuật y học Dược Y Điều Hộ KTV KTV KTV KTV Các loại nhân sỹ TH sỹ dưỡng sinh Xquang Nha XN PHCN lực y tế khác Dược tá Điều dưỡng Nhân viên y tế thôn bản Nguồn: Hội Điều dưỡng Việt Nam
- 7 Y sỹ là trình độ trung cấp chuyên nghiệp trong hệ thống đào tạo nhân lực y tế, đây là trình độ gần với cấp bậc đại học. Người học y sỹ có thể học tiếp tục để trở thành bác sỹ theo hình thức chuyên tu, với thời gian 4 năm. Trung cấp chuyên nghiệp là trình độ giáo dục nghề nghiệp. Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông 7. 2.1.2 Chức năng của người y sỹ Trong các bệnh viện ở tuyến tỉnh, thành phố, y sỹ chỉ có chức năng giúp việc cho bác sỹ theo y lệnh. Tuy nhiên, đối với các trạm y tế xã, phường, y sỹ có thể đảm nhận nhiều chức năng. Theo chương trình khung đào tạo y sỹ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, y sỹ có những chức năng như sau: Khám chữa bệnh ban đầu, thực hiện được việc thăm, khám và chữa một số bệnh, chứng bệnh thông thường. Phát hiện sớm và xử trí ban đầu các trường hợp cấp cứu tại tuyến y tế cơ sở, chăm sóc bệnh nhân tại nhà và phục hồi chức năng tại cộng đồng. Chuyển tuyến trên kịp thời các bệnh vượt quá quy định và khả năng giải quyết ở tuyến y tế cơ sở. Tổ chức quản lý và thực hiện các chương trình y tế quốc gia, phát hiện dịch bệnh sớm, lập kế hoạch, triển khai thực hiện phòng bệnh và chống dịch. Truyền thông giáo dục sức khỏe; phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, vận động cộng đồng cùng tham gia giải quyết những vấn đề sức khỏe ở tuyến y tế cơ sở. Quản lý trạm y tế xã. Người có bằng y sỹ có thể học chuyên tu để trở thành bác sỹ và những học vị cao hơn trong hệ thống đào tạo nhân lực y tế. 7 Quốc hội (2009), Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, Điều 32.
- 8 2.2 Cơ sở can thiệp của Nhà nước vào hoạt động đào tạo nhân lực y tế Nhà nước được Nhân dân trao quyền để thay mặt Nhân dân quản lý xã hội. Khi cần thiết, Nhà nước sử dụng nhiều biện pháp can thiệp nhằm giải quyết thất bại thị trường, giảm bất bình đẳng trong xã hội hoặc điều chỉnh hành vi của con người. Theo lý thuyết kinh tế học, hoạt động đào tạo nhân lực nói chung và đào tạo nhân lực y tế nói riêng là hàng hóa tư 8. Đây là một loại dịch vụ mang cả tính loại trừ và tính cạnh tranh. Tính loại trừ của dịch vụ này thể hiện rõ nếu một người nào đó không hội đủ những điều kiện cần thiết về kinh tế và năng lực thì sẽ không được thụ hưởng quá trình đào tạo. Đào tạo mang tính cạnh tranh vì khi một người này được vào học ở một trường nào đó thì sẽ làm mất cơ hội của một người khác, do chỉ tiêu đào tạo hay nguồn ngân sách tài trợ cho giáo dục đào tạo có giới hạn. Tuy nhiên, Nhà nước có cơ sở để can thiệp vào hoạt động đào tạo. Đào tạo là hoạt động mang lại lợi ích trong tương lai. Đào tạo sẽ làm tăng năng suất làm việc của con người. Khi được đào tạo, người lao động sẽ có năng suất cao hơn, đóng góp nhiều hơn cho xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội. Do đó, đào tạo nhân lực không chỉ là nhu cầu của mỗi cá nhân mà còn là nhu cầu của toàn xã hội. Đào tạo nhân lực y tế là hoạt động đào tạo chuyên môn cho đối tượng lao động trong lĩnh vực chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho con người. Đây là một ngành nghề đặc biệt vì nó tác động trực tiếp đến sức khỏe và tinh thần của con người. Để có được những cán bộ y tế có thực tài và cái tâm trong sáng, hoạt động đào tạo phải đảm bảo được tính nghiêm túc từ chất lượng đầu vào, quá trình dạy học và chất lượng đầu ra. Do đó, hoạt động đào tạo nhân lực y tế cần được quản lý, can thiệp của Nhà nước. Đào tạo cán bộ y tế tạo ra ngoại tác tích cực và ngoại tác này đem đến lợi ích lớn hơn cho xã hội. Chất lượng cán bộ y tế cao là điều kiện tốt góp phần vào công tác chăm sóc, nâng cao sức khỏe cho Nhân dân. Ngược lại, chất lượng tay nghề yếu kém là một trong những nguyên nhân gây ra những sai sót trong y tế, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân, tác động đến lợi ích của toàn xã hội. 8 Vũ Thành Tự Anh (2010).
- 9 Sự can thiệp của cơ quan Nhà nước vào hoạt động đào tạo cán bộ y tế còn tạo ra sự công bằng cho các đối tượng người học trong xã hội. Trong lĩnh vực đào tạo cán bộ y tế, thông thường, điểm tuyển rất cao, người được vào học thường là những học sinh ở thành thị. Học sinh ở nông thôn, vùng đặc biệt khó khăn sẽ ít có cơ hội hơn được học ở các trường y dược, trong khi ở những vùng này lại còn thiếu nhân lực y tế. Hơn nữa, chi phí học tập ở khối ngành y dược lại cao hơn những ngành khác, nếu chỉ có các trường tư nhân đào tạo thì nhiều học sinh sẽ không đủ chi phí trang trải cho việc học. Do đó, Nhà nước tài trợ một phần kinh phí để đảm bảo cho các trường công trong hoạt động đào tạo, đồng thời cũng đảm bảo quyền lợi của người học và sự phát triển hài hòa giữa các địa phương, các vùng miền. Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ đã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế, trong đó có nội dung về đào tạo nhân lực y tế. Theo đó, Bộ Y tế chịu trách nhiệm ban hành các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo cũng như chuẩn năng lực chuyên môn đối với các ngành và chuyên ngành thuộc lĩnh vực đào tạo y tế. Bên cạnh đó, cơ quan quản lý ngành Y tế còn phải hướng dẫn và thực hiện các nội dung trên, cũng như quản lý các cơ sở đào tạo theo thẩm quyền. 2.3 Chính sách đào tạo theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ 2.3.1 Nguồn gốc Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch nhằm bồi dưỡng cho người ta những phẩm chất đạo đức, những tri thức cần thiết về tự nhiên và xã hội, cũng như những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết trong đời sống 10. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, nghề y là một nghề được tuyển chọn và đào tạo rất kỹ lưỡng do tính chất quan trọng của nghề này. Trước đây, nghề y được đào tạo bởi các trường công lập và nhận được sự tài trợ rất lớn của Nhà nước. Để được tuyển chọn và học tập ở trường y, người học phải trải qua sự cạnh tranh, sàng lọc hết sức cam go. Vì rào cản này, những thí sinh ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, thí sinh người dân tộc thiểu số thường không có điều kiện để học nghề y. Do đó, ở các vùng này, tình trạng thiếu nhân lực cán bộ y tế đã gây khó khăn cho các địa phương trong công tác chăm sóc 10 Tự điển Tiếng Việt (2014).
- 10 sức khỏe cho Nhân dân, gián tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế - xã hội ở địa phương. Nhằm khắc phục tình trạng thiếu nguồn nhân lực y tế, cũng như tạo điều kiện cho người dân ở các vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có được cơ hội học tập và phục vụ cho địa phương, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định về chế độ cử tuyển. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã chấp thuận cho các địa phương đào tạo theo địa chỉ sử dụng, từng bước giải quyết khó khăn do thiếu nguồn nhân lực y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân. Những chính sách này ra đời với mục đích tạo ra sự công bằng trong xã hội giữa các đối tượng người học khác nhau, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng phát triển và các vùng còn kém phát triển. 2.3.2 Nội dung Cử tuyển Cử tuyển là việc tuyển sinh không qua thi tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp để đào tạo cán bộ, công chức, viên chức cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các dân tộc thiểu số chưa có hoặc có rất ít cán bộ đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp 11. Điều 3, Nghị định số 134/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Theo đó, thực hiện chế độ cử tuyển phải bảo đảm các nguyên tắc đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch. Ngoài ra, cơ quan cử người đi học theo chế độ cử tuyển phải có trách nhiệm tiếp nhận, phân công công tác cho người được cử đi học sau khi tốt nghiệp. Đối tượng được hưởng chế độ cử tuyển là công dân Việt Nam thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 5 năm liên tục trở lên, người dân tộc thiểu số mà dân tộc đó chưa có hoặc có rất ít cán bộ đạt trình độ theo yêu cầu. Đối với cử tuyển, thí sinh người dân tộc Kinh không được vượt quá 15% so với tổng số lượng cho phép. 11 Chính phủ (2006).
- 11 Để được hưởng chế độ cử tuyển, thí sinh phải đạt các tiêu chuẩn cơ bản sau: tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở lên đối với cử tuyển trình độ trung cấp, xếp loại hạnh kiểm năm cuối cấp đạt loại khá trở lên, xếp loại học lực năm cuối cấp đạt trung bình trở lên đối với người dân tộc thiểu số và loại khá trở lên đối với người dân tộc Kinh. Ngoài ra, độ tuổi của người được cử tuyển không được quá 25 tuổi. Người học theo chế độ cử tuyển có quyền được thông tin đầy đủ, được cấp học bổng, miễn học phí, được tiếp nhận và phân công công tác sau khi tốt nghiệp. Người học cũng có nghĩa vụ cam kết và chấp hành sự phân công công tác sau khi tốt nghiệp cũng như chấp hành các quy định của nơi đào tạo. Nếu không thực hiện đúng theo cam kết thì người học phải bồi hoàn toàn bộ chi phí trong quá trình học tập. Hình 2.2 Quy trình đào tạo cử tuyển Thông báo chỉ thông báo, nhận tiêu tuyển sinh HĐCT huyện, HĐCT tỉnh hồ sơ, xét duyệt thành phố HĐCT tỉnh xét, trình UBND tỉnh đào tạo và trả về Trường Cao văn bản cho phép UBND tỉnh phân công đẳng Y tế Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Nghị định 134/2006/NĐ-CP Dựa vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của địa phương, Ủy ban Nhân dân tỉnh đề xuất chỉ tiêu cử tuyển lên Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ có liên quan để xét. Sau khi chỉ tiêu được giao về, Ủy ban Nhân dân thành lập Hội đồng Cử tuyển (HĐCT) để tiến hành quá trình tuyển sinh. Hội đồng này bao gồm 01 Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thường trực Hội đồng là đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo. Hội đồng còn có sự tham gia của Sở Lao động – Thương binh và xã hội, Sở Nội vụ, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính. Quy trình cử tuyển được quy định rõ ràng. Trước tiên, Hội đồng Cử tuyển thông báo đến Hội đồng Cử tuyển huyện, thành phố để thông báo thí sinh ở vùng cử tuyển nộp hồ sơ. Hội đồng Cử tuyển huyện, thành phố nhận hồ sơ, xét duyệt và trình Hội đồng Cử tuyển tỉnh. Sau khi xem xét, Hội đồng cử tuyển tỉnh trình Ủy ban Nhân dân, có văn bản gửi cơ
CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở tỉnh Hải Dương
119 p | 68 | 23
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
81 p | 88 | 19
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với người khuyết tật trên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
130 p | 65 | 17
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách tài khóa và cân đối ngân sách địa phương của tỉnh An Giang
83 p | 95 | 16
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách phát triển du lịch trên địa bàn thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang
83 p | 80 | 15
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực thi chính sách đối với người có công trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
115 p | 67 | 15
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách thi đua khen thưởng tại Viện sức khỏe nghề nghiệp và môi trường
115 p | 63 | 11
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh
70 p | 76 | 10
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
72 p | 48 | 10
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng ở huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
87 p | 70 | 10
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
73 p | 37 | 9
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
77 p | 47 | 7
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách thông tin cơ sở trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
65 p | 61 | 6
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách an sinh xã hội cho đồng bào dân tộc Chăm trên địa bàn tỉnh An Giang
77 p | 46 | 6
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách xử phạt vi phạm hành chính tại tỉnh An Giang
79 p | 32 | 6
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách tổ chức, khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ từ thực tiễn Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng
78 p | 31 | 6
-
Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách thi đua, khen thưởng ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
70 p | 48 | 5
-
Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn thành phố Phúc Yên- tỉnh Vĩnh Phúc
24 p | 50 | 4
Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn