intTypePromotion=1

Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng: Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:137

0
9
lượt xem
3
download

Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng: Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm phân tích thực trạng công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng: Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ­­­o0o­­­ LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG  DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN  CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ­ CHI NHÁNH NAM ĐỊNH Chuyên ngành: Tài chính ­ Ngân hàng VŨ THỊ CHUNG
  2. HÀ NỘI – 2017
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ­­­o0o­­­ LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG  DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN  CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ­ CHI NHÁNH NAM ĐỊNH Ngành: Tài chính ­ Ngân hàng ­ Bảo hiểm Chuyên ngành: Tài chính ­ Ngân hàng Mã số: 60340201 VŨ THỊ CHUNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THU THỦY
  4. HÀ NỘI – 2017
  5. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn với đề  tài “Hoàn thiện công tác thẩm định  tín dụng doanh nghiệp tại Ngân thương mại cổ  phần công thương Việt  Nam – Chi nhánh Nam Định” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không  sao chép của bất cứ ai. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình! Người cam đoan Vũ Thị Chung
  6. LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cám ơn chân thành đến  PGS.TS.Nguyễn Thu Thủy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ  tôi trong quá trình  nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ này. Thứ  hai, tôi xin cảm  ơn các thầy cô trong Khoa sau đại học ­ trường Đại  học Ngoại thương cùng Ban giám hiệu nhà trường đã tận tình giảng dạy và tạo  điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi luôn nhận được sự  động viên của bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình.   Tôi xin chân  thành cảm ơn! Tác giả luận văn Vũ Thị Chung
  7. MỤC LỤC VŨ THỊ CHUNG..................................................................................................................... 1 VŨ THỊ CHUNG..................................................................................................................... 3 LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................1 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.......................................2 3. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................7 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................7 5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................7 6. Kết cấu luận văn...............................................................................................8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ..........................................................9 DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................................................................9 1.1. Ngân hàng với hoạt động tín dụng................................................................9 1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại....................................................................................9 1.1.2. Khái niệm hoạt động tín dụng........................................................................................ 10 1.1.3. Vai trò của hoạt động tín dụng.......................................................................................10 1.2.1. Khái niệm tín dụng khách hàng doanh nghiệp (tín dụng doanh nghiệp)........................11 1.2.2. Nguyên tắc tín dụng khách hàng doanh nghiệp.............................................................12 1.2.2.1. Vốn vay của doanh nghiệp phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo kỳ hạn đã thỏa thuận............................................................................................................................ 12 1.2.2.2. Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích...........................................................12 1.2.2.3. Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hóa tương đương................13 1.2.3. Điều kiện xin cấp tín dụng doanh nghiệp ......................................................................13 1.2.4. Các loại hình doanh nghiệp được cấp tín dụng.............................................................14 1.2.5. Phân loại tín dụng doanh nghiệp...................................................................................14 1.3. Tổng quan về thẩm định tín dụng doanh nghiệp.........................................15 1.3.1. Khái niệm thẩm định tín dụng doanh nghiệp..................................................................15 1.3.2. Mục đích của thẩm định tín dụng doanh nghiệp............................................................16 1.3.3.Quy trình của thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại NHTM.............................................16 1.3.4. Ý nghĩa của thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại NHTM .............................................17 1.3.4.1. Thẩm định tín dụng góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. .17 1.3.4.2. Thẩm định tín dụng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận với vốn vay, đồng thời làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng...............................................................................18
  8. 1.3.4.3. Thẩm định tín dụng giúp cho các ngân hàng đánh giá chính xác sự cần thiết và hợp lý của các phương án kinh doanh hoặc dự án đầu tư của doanh nghiệp trên mọi phương diện........................................................................................................................ 19 1.3.5. Nội dung của thẩm định tín dụng doanh nghiệp............................................................19 1.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới thẩm định tín dụng doanh nghiệp......................................26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ..............................................34 DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM ĐỊNH................................................................................................................................................ 34 2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh   Nam Định............................................................................................................. 34 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển....................................................................................34 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Vietinbank – CN Nam Định..............................................35 2.1.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban............................................36 2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức....................................................................................................... 36 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban tại Vietinbank – Chi nhánh Nam Định..........37 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – CN Nam Định giai đoạn 2014 - 2016. 39 2.1.4.1. Thành tựu chung..................................................................................................... 42 2.1.4.2. Khó khăn................................................................................................................. 44 2.2.   Thực   trạng   công   tác   thẩm  định  tín   dụng   doanh   nghiệp   của   ngân   hàng   Vietinbank – CN Nam Định.................................................................................44 2.2.1. Quy trình thẩm định....................................................................................................... 44 2.2.2. Cách thức tổ chức thẩm định......................................................................................... 46 2.3.   Đánh   giá   chung   về   công   tác   thẩm   định   tín   dụng   doanh   nghiệp   tại  Vietinbank – CN Nam Định.................................................................................47 2.3.1. Những thành công......................................................................................................... 48 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh Nam Định ..........................................................................................50 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN ...............................................58 CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK – ................................58 CHI NHÁNH NAM ĐỊNH.................................................................................................................. 58 3.1. Những định hướng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam...........58 3.2. Những định hướng của Vietinbank – CN Nam Định trong thời gian tới.....59 3.3. Một số  biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng doanh   nghiệp tại ngân hàng Vietinbank – CN Nam Định..............................................62 3.3.1. Đối với Vietinbank.......................................................................................................... 62 3.3.1.1. Xây dựng lại quy trình thẩm định tín dụng một cách hợp lý và hiệu quả hơn.........62 3.3.1.2. Tăng cường trang bị máy móc, công nghệ hiện đại cho Chi nhánh........................65 3.3.2. Đối với Vietinbank – CN Nam Định................................................................................66 3.3.2.1. Tăng cường đi khảo sát thực tế tại chính nơi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh..66 3.3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn thông tin tín dụng.......................................................66
  9. 3.3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát sau khi cho vay......................................69 3.3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ chất lượng cán bộ QHKH và cán bộ thẩm định.......70 3.3.2.6. Áp dụng các biện pháp thích hợp để xử lý TSĐB thu hồi nợ vay...........................72 3.4. Một số  kiến nghị  nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng doanh   nghiệp tại Vietinbank – CN Nam Định...............................................................73 3.4.1. Đối với NHNN................................................................................................................ 73 3.4.2. Đối với các cơ quan chuyên trách.................................................................................76 3.4.3. Đối với doanh nghiệp..................................................................................................... 78 KẾT LUẬN...................................................................................................................................... 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................... 81 1.Hồ sơ vay vốn................................................................................................................. xxv 2. Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng.............................................xxviii 3. Đánh giá năng lực điều hành, sản xuất kinh doanh.......................................................xxix 4. Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính khách hàng.....xxx 5. Chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng.................................................................xxxv 6. Phân tích, đánh giá tình hình quan hệ tín dụng với các tổ chức tài chính, tín dụng.. .xxxviii 7. Thẩm định biện pháp đảm bảo của khách hàng...............................................................xl PHỤ LỤC
  10. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCTC : Báo cáo tài chính CBTĐ : Cán bộ thẩm định CĐTD : Chấm điểm tín dụng CIC : Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam CN : Chi nhánh DN : Doanh nghiệp DNNN : Doanh nghiệp nhà nước ĐGXH : Đánh giá xếp hạng GCN : Giấy chứng nhận GĐ : Giám đốc GHTD : Giới hạn tín dụng HĐQT : Hội đồng quản trị HTX : Hợp tác xã KH : Khách hàng KHCN : Khách hàng cá nhân KHDN : Khách hàng doanh nghiệp NHCT : Ngân hàng công thương NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại PAKD : Phương án kinh doanh PGD : Phòng giao dịch SXKD : Sản xuất kinh doanh TCTD : Tổ chức tín dụng TGĐ : Tổng giám đốc TMCP : Thương mại cổ phần TSĐB : Tài sản đảm bảo VIETINBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt  Nam XHTD : Xếp hàng tín dụng XLRR : Xử lý rủi ro
  11. XNK : Xuất nhập khẩu
  12. DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BẢNG SƠ ĐỒ:  Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định tín dụng..................................................................................... 17 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Vietinbank – CN Nam Định ..........................37 Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định tín dụng DN của Vietinbank – CN Nam Định.......................... 45 BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 2.1: Kết quả lợi nhuận Vietinbank – CN Nam Định giai đoạn 2014 - 2016 ..................41 BẢNG: Bảng 2.1: Số lượng lao động của Vietinbank – CN Nam Định................................................... 37 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – CN Nam Định............................... 39 Bảng 2.3: Nợ quá hạn – nợ xấu tại Vietinbank – Chi nhánh Nam Định.................................... 40 Bảng 2.4: Tỷ trọng chất lượng dư nợ tín dụng của Vietinbank – Chi nhánh Nam Định .........40
  13. TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Qua nghiên cứu, phân tích số  liệu và tình hình thực tế công tác thẩm định   tín dụng  doanh nghiệp tại Ngân hàng  TMCP  Công  thương  Việt  Nam  –  Chi   nhánh Nam Định giai đoạn 2014 ­ 2016, đề  tài đã đạt được một số  kết quả  cơ  bản sau: ­ Đề  tài đã phân tích được thực trạng công tác thẩm định tín dụng doanh  nghiệp tại  Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định,  trên cơ  sở  đó, đánh giá những thành tựu đạt được đồng thời chỉ  ra những hạn  chế, tồn tại cũng như  nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại làm ảnh hưởng  đến công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Chi nhánh.  ­ Đề tài đã đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác thẩm  định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi   nhánh Nam Định. ­ Đề   tài  nghiên  cứu  còn  đưa  ra  một  số   kiến  nghị: với  NHNN,  cơ   quan   chuyên trách, doanh nghiệp để thực hiện hiệu quả nhất các giải pháp đề ra.
  14. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngân hàng là một yếu tố không thể  thiếu. Ngân hàng có các chức năng cơ bản là trung gian tài chính, tạo phương tiện  thanh toán, trung gian thanh toán. Vì thế, ngân hàng thương mại là trái tim của  nền kinh tế, là dấu hiệu báo hiệu trạng thái sức khỏe của nền kinh tế. Nếu hệ  thống ngân hàng mạnh thì nền kinh tế  mạnh và ngược lại nền kinh tế  có khả  năng lâm vào khủng hoảng và sụp đổ  nếu hệ  thống ngân hàng đổ  vỡ. Thực tế  cho thấy, để phát triển kinh tế, các đơn vị kinh tế cần phải có một lượng vốn đủ  để  đầu tư  cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác. Nhưng   điều khó khăn hơn là cần có người đứng ra tập trung tiền nhàn rỗi ở  những nơi   khác để  kịp thời cung  ứng cho nơi cần vốn. Bằng vốn huy động được trong xã   hội, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng thương mại đã cung cấp vốn cho  mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình sản  xuất. Nhờ đó, các doanh nghiệp, cá nhân có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến   máy móc, công nghệ  để  tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả  kinh tế  và  chất lượng sản phẩm cho xã hội.  Trong các nghiệp vụ  kinh doanh của ngân hàng thương mại thì hoạt động  tín dụng là nghiệp vụ  kinh doanh chủ yếu, đặc biệt là tín dụng dành cho doanh   nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng tại các ngân hàng, là   hoạt động tạo ra lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng. Điều đó đồng nghĩa với việc  rủi ro từ hoạt động tín dụng doanh nghiệp cũng là lớn nhất trong hoạt động kinh  doanh của các ngân hàng. Xuất phát từ  nhiều yếu tố, các rủi ro phát sinh trong  quá trình cho vay có khả năng dẫn tới việc mất khả năng thanh toán khi tới hạn   trả nợ cho ngân hàng của doanh nghiệp, gây ra nợ xấu, từ đó ảnh hưởng tới toàn  bộ nền kinh tế. Tính đến hết quý 2/2016, tỷ lệ nợ xấu theo thống kê trên website   Ngân hàng Nhà nước (NHNN) là 2,62%, cao hơn mức 2,55% cuối năm 2015. Mức  tăng không nhiều tuy nhiên nguyên nhân nằm ở quy mô của tổng dư nợ tín dụng  
  15. 2 của các ngân hàng thương mại gia tăng mạnh giúp tỷ  lệ  nợ  xấu không tăng quá   nhanh; trong khi thực tế, đã có những ngân hàng có tốc độ  gia tăng giá trị  tuyệt   đối của nợ  xấu gấp nhiều lần so với tốc độ  tăng dư  nợ  cho vay trong 6 tháng   đầu năm 2016. Những năm qua, nợ xấu luôn là một vấn đề “nóng hổi”, vẫn chắn  đường nhiều kế hoạch phát triển của ngành ngân hàng nói riêng và sự phát triển   của nền kinh tế  nói chung mà chưa có phương án giải quyết dứt điểm. Thách  thức được đặt ra cho hệ thống ngân hàng hiện nay là sự an toàn và hiệu quả của   nguồn vốn cho vay.  Thẩm định tín dụng vì thế ngày càng có ý nghĩa to lớn, là một trong những  bước quan trọng trong công tác quản trị rủi ro về hoạt động tín dụng, quyết định   chất lượng cho vay của ngân hàng, đảm bảo lợi nhuận và sự  an toàn cho ngân   hàng. Các ngân hàng thương mại luôn phải rất coi trọng công tác thẩm định tín   dụng nói chung, thẩm định tín dụng doanh nghiệp nói riêng nhưng nhìn chung kết   quả đạt được chưa cao, hoạt động tín dụng vì thế chưa phát triển xứng đáng. Nhận thấy tầm quan trọng của thẩm định tín dụng doanh nghiệp  tại ngân  hàng thương mại, sau một thời gian công tác tại Ngân hàng Thương mại Cổ  phần (TMCP) Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định, tôi chọn đề  tài:  “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương  mại cổ  phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định” làm đề  tài nghiên  cứu. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Thẩm định tín dụng nói chung và thẩm định tín dụng doanh nghiệp nói riêng  là đề tài được nghiên cứu nhiều tại các học viện, các trường đại học và các viện   nghiên cứu. Sau đây là một số đề tài nghiên cứu chủ yếu liên quan tới vấn đề này  như sau: Trịnh Tuyết Nhung, (2016) Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay   tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Kỹ  thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ quản lý  kinh tế trường Đại học Kinh tế ­ Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn này đã hệ 
  16. 3 thống hóa được những lý luận cơ  bản và kinh nghiệm thực tiễn về  hoàn thiện  công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng  TMCP Kỹ  thương Việt Nam (Techcombank).  Qua  phân  tích  thực  trạng  thẩm  định  cho vay tiêu dùng  tại  Techcombank,  kèm  theo  số  liệu  về  chất  lượng  nợ  đối  với  hoạt  động  cho vay tiêu dùng cho  thấy  công  tác  thẩm  định  cho vay tiêu  dùng liên  tục  được  cải  thiện,  chất  lượ ng  thẩm định  chuyển  biến  tốt  dần. Tuy  nhiên vẫn còn một số tồn tại về quy trình thẩm định tín dụng cho vay tiêu dùng;  Techcombank chưa xây dựng chế  độ  phân quyền phê duyệt linh hoạt nên thời  gian xử  lý đối với một số  khoản vay đơn giản chưa được nhanh chóng; với sự  phát triển nhanh về nhân sự, hệ thống phần mềm chuyên dụng về quản lý ngân   hàng (T24 Core Banking) không đáp  ứng kịp dẫn tới việc đăng nhập để  tra cứu,   cập nhật thông tin, xếp hạn tín dụng bị  sự  cố, bị đẩy ra ngoài hệ  thống…  ảnh   hưởng không nhỏ đến tiến độ xử lý hồ sơ; nguồn thông tin phục vụ cho quá trình   thẩm định chưa  đầy đủ  và chưa  đảm bảo  độ  tin cậy cao. Nguyên nhân của   những tồn tại này là do trình độ chuyên môn của cán bộ thẩm định, công tác đào  tạo không có nhiều ý nghĩa và hiệu quả, chế độ tiền lương của Techcombank chỉ  ở mức trung bình mà áp lực công việc cao nên thường bị  mất một số lượng cán  bộ thẩm định do xin nghỉ việc. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khách quan như  hệ thống luật chồng chéo, mâu thuẫn nhau; ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế,   thị  trường bất động sản đóng băng năm 2012 hay do khách hàng trình độ  kém,   khách hàng cố tình lừa đảo nhằm rút vốn ngân hàng, khách hàng kinh doanh thua   lỗ   ảnh hưởng tới nguồn trả  nợ. Từ những thực trạng đó, luận văn đề  xuất các  giải pháp như hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định cho vay tiêu dùng, kiện   toàn thu thập xử lý thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tín dụng trong cho   vay tiêu dùng, hoàn thiện chất lượng cán bộ, nâng cao chất lượng trang thiết bị  công nghệ  phục vụ  công tác thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng, tăng   cường công tác quản lý giám sát khoản vay sau thẩm định. Đồng thời đưa ra kiến   nghị với Chính phủ, các Bộ, Ban ngành cần có các biện pháp can thiệp nhằm tạo  môi trường chung để  các tổ  chức tín dụng phát triển, đồng thời điều phối hoạt 
  17. 4 động tín dụng, phòng ngừa rủi ro tín dụng; NHNN cần có những biện pháp hỗ  trợ  các NHTM về công tác thẩm định cho vay tiêu dùng. Luận văn là tài liệu bổ  ích cho Techcombank trong việc hoàn thiện công tác thẩm định cho vay tiêu dùng  và sẽ là tài liệu tham khảo cho một số NHTM khác.  Nguyễn Thanh Thúy, (2012) Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP   Á Châu – Chi nhánh Hà Nội, Luận văn thạc sĩ trường Học viện Công nghệ Bưu  chính viễn thông. Luận văn này đã hệ  thống hóa và góp phần làm rõ hơn những   vấn đề  lý luận cơ  bản về  hoạt động thẩm định dự  án đầu tư  của ngân hàng   thương mại. Qua tìm hiểu thực trạng thẩm định dự  án đầu tư  tại Ngân hàng   TMCP Á Châu (ACB) – Chi nhánh Hà Nội thời gian từ năm 2007 đến năm 2011,  tác giả đã tìm ra những hạn chế về hoạt động thẩm định dự  án đầu tư  tại ACB  Chi nhánh Hà Nội về  tổ  chức thẩm định, phương pháp thẩm định, nội dung và   quy trình thẩm định, mạng lưới thông tin và về  cán bộ  thẩm định. Những hạn   chế  này xuất phát từ  những nguyên nhân chủ  quan và nguyên nhân khách quan.  Nguyên nhân chủ  quan là nội dung và quy trình thẩm định của ngân hàng đang   trong quá trình hoàn thiện, công tác thu thập, quản lý và lưu trữ  thông tin của  ngân hàng vẫn chưa đáp  ứng được yêu cầu. Nguyên nhân khách quan là những  nguyên nhân từ  môi trường vĩ mô, môi trường xã hội như  hệ thống các cơ  quan  tư  vấn về  thẩm định dự  án, đặc biệt là phương diện kỹ  thuật, thị  trường chưa   phát triển. Trên cơ sở phân tích thực tế, đánh giá những kết quả đạt được, những   hạn chế và nguyên nhân, luận văn đã đề xuất một số giải pháp về quy trình, nội   dung và phương pháp thẩm định dự án đầu tư; công nghệ ­ kỹ thuật thu thập và   xử  lý thông tin; trình độ  chuyên môn của cán bộ  thẩm định. Bên cạnh đó, luận   văn còn đưa ra một số điều kiện thực hiện các giải pháp đối với nhà nước và các  Bộ ngành có liên quan, với NHNN và NHTM khác, với chủ đầu tư. Đây là những  giải pháp cụ thể, trực tiếp trên các phương diện từ đổi mới nhận thức về  công   tác thẩm định dự  án, về  tổ  chức thẩm định dự  án, về  nội dung thẩm định, về  phương pháp thẩm định dự án.
  18. 5 Vũ Thị Hảo, (2012) Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư  bất động   sản trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn   Chi nhánh Láng Hạ, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế  quốc dân. Luận  văn đã đưa ra được cơ sở khoa học của việc thẩm định dự án bất động sản trong   hoạt động cho vay của Ngân hàng; nêu rõ được quy trình, phương pháp và nội  dung chi tiết thẩm định dự án bất động sản. Trong phần thực trạng thẩm định dự  án đầu tư bất động sản trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và  Phát triển nông thôn Chi nhánh Láng Hạ  luận văn đã nêu được quy trình thẩm  định và nội dung thẩm định của Chi nhánh căn cứ  vào văn bản hướng dẫn thẩm   định các dự án đầu tư trong nước và quốc tế năm 2009 do chính Ngân hàng Nông   nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ban hành. Công tác thẩm định của Chi  nhánh đã có những thành quả nhất định trong những khía cạnh: có quy trình thẩm   định hợp lý, phương pháp thẩm định được phối hợp với nhau một cách linh hoạt  và đa dạng, nội dung thâmt định trung thực, thời gian thẩm định được tiến hành  kịp thời. Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan nên vẫn còn đó một số  tồn tại như còn một số thiếu sót khi áp dụng phương pháp thẩm định vào dự  án   cụ  thể, nội dung thẩm định vẫn gặp phải một số  khó khăn như  thẩm định kỹ  thuật do thiếu chuyên môn với kiến thức nên gặp khó khăn trong quá trình thẩm   định, khía cạnh tài chính vấn chủ yếu dựa vào thông tin từ  chủ đầu tư, thu thập  thông tin chủ yếu do khách hàng cung cấp. Thực trạng thẩm định được phân tích   khá rõ ràng, từ đó đưa ra được giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại  Chi nhánh Láng Hạ. Luận văn đưa ra các năm (05) giải pháp chính: Thứ  nhất,   nâng cao nhận thức và trình độ của cán bộ thẩm định của Chi nhánh về năng lực,   kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp; Thứ hai, hoàn thiện quy trình thẩm định và  phương pháp thẩm định; Thứ  ba, hoàn thiện nội dung thẩm định về  thẩm định  khác hàng và thẩm định dự án đầu tư; Thứ tư là xây dựng hệ thống thông tin về  khách hàng như  đa dạng hóa các nguồn thông tin, nâng  cấp, hiện đại hóa trang   thiết bị  phục vụ thẩm định; Thứ  năm là hoàn thiện công tác tổ  chức điều hành   một cách khoa học và theo trình tự  công việc giữa các bộ  phận đẻ  không bị 
  19. 6 chồng chéo lên nhau. Ngoài ra còn một số  giải pháp khác như  lập quỹ  hỗ  trợ,   tăng kinh phí cho thẩm định, tăng cường quan hệ với các tổ  chức tín dụng khác  để  thu được thông tin về  khách hàng, tăng uy tín ngân hàng, rút ngắn thời gian   thẩm định.  Nhìn chung, hầu hết những nghiên cứu đều nêu lên được tính cấp thiết của   đề tài, làm rõ những lý luận về công tác thẩm định tín dụng nói chung, phân tích   thực trạng thẩm định tín dụng tại ngân hàng thực tập, đề ra những giải pháp hay  nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng. Tuy nhiên, mỗi một tác giả với đề  tài của mình đều có những cách riêng để  trình bày về  nội dung mà mình muốn   diễn đạt, cộng thêm hình thức thể hiện của họ cũng như định hướng đề tài hoàn  toàn khác nhau tùy thuộc vào thời điểm nghiên cứu, hoàn cảnh kinh tế  ­ xã hội,   đối tượng nghiên cứu, mục đích nghiên cứu. Riêng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ­ Chi nhánh Nam Định  vẫn chưa có đề tài nghiên cứu về thẩm định tín dụng doanh nghiệp. Vì thế, mặc   dù đề  tài khá phổ  biến, nhưng trong bài viết này, người viết thực hiện đề  tài   nghiên cứu với định hướng riêng cụ  thể  như  sau: Giai đoạn 2014 ­ 2016 là giai  đoạn đầy biến động về  tình hình kinh tế  xã hội Việt Nam, cụ  thể như kinh  tế  toàn  cầu  phục  hồi  chậm  và  không  ít  bất  trắc; giá  dầu  giảm  ảnh hưởng  đến cân đối ngân sách và khả  năng đáp ứng vốn cho đầu tư  phát triển; giá hàng  hóa thế   giới  giảm, trong khi tốc độ   tăng  xuất khẩu đang có xu hướng giảm  nhanh, nhất là khu vực nước ngoài; các thỏa thuận thương mại đa phương như  TPP gặp khó khăn trong tiến trình phê chuẩn tại các quốc gia; những căng thẳng   chính trị  leo thang tại một số  điểm nóng như  Trung Đông, Triều Tiên; sự  kiện  Brexit... Những biến động về  tình hình kinh tế  ­ chính trị  thế  giới đã tác động   mạnh mẽ và trực tiếp đến hoạt động tín dụng ngân hàng tại Việt Nam, đặc biệt   là hoạt động tín dụng doanh nghiệp. Do đó tôi nhận thấy công tác thẩm định tín   dụng doanh nghiệp ngày nay càng phải được chú trọng về quy trình, chặt chẽ khi  quyết định cho vay. Người viết khi thực hiện đề  tài sẽ  tập trung xem xét, đánh  
  20. 7 giá  ảnh hưởng của những biến động trên đến hoạt động cho vay doanh nghiệp   tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ­ Chi nhánh Nam  Định, tìm ra   những nguyên nhân tác động đến thẩm định tín dụng doanh nghiệp, đồng thời đề  xuất   những   biện   pháp   nhằm   hoàn   thiện   công   tác   thẩm   định   tín   dụng   doanh   nghiệp tại chi nhánh.  3. Mục tiêu nghiên cứu ­ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp  tại ngân hàng thương mại. ­ Phân tích thực trạng công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân   hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định. ­ Nghiên cứu đề  xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín   dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam   Định. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ­ Đối tượng nghiên cứu: công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân   hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định. ­   Phạm   vi   nghiên   cứu:   Nghiên   cứu   công   tác   thẩm   định   tín   dụng   doanh  nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định   trong giai đoạn năm 2014 đến năm 2016. 5. Phương pháp nghiên cứu ­ Thu thập số liệu thông qua các hồ sơ lưu trữ, số liệu thực tế phát sinh tại  Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định giai đoạn 2014  ­ 2016. Kết hợp với việc khảo sát, phỏng vấn trực tiếp các cán bộ thẩm định tại   Chi nhánh. Bên cạnh đó, còn thu thập thêm những thông tin cần thiết từ  việc  tham khảo tài liệu, giáo trình, báo chí, Internet và các tài liệu khác có liên quan…
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2